Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ : Xây dựng hệ thống quản lý xe bus trên địa bàn thành phố Ha Nội ứng dụng công nghệ GIS và GPS - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG
HÓA

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI NCKH&PTCN CẤP BỘ NĂM 2011

Tên đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE BUÝT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS
VÀ GIS


9169

HÀ NỘI – 2011 BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG
HÓA

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI NCKH&PTCN CẤP BỘ NĂM 2011

Đặng Anh Tuấn
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU ĐÓNG KÈM THEO BÁO CÁO
1. Hợp đồng NCKH&PTCN
2. Nhận xét của cơ quan thử nghiệm
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU
Những năm vừa qua, trên thế giới, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và hệ thống
thông tin địa lý (GIS) có nhiều ứng dụng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, trong đó có hệ
thống quản lý điều hành vận tải, đặc biệt là quản lý điều hành xe taxi, xe tải, xe công
trình, xe buýt, xe khách, xe tự lái… Tuy nhiên, các hệ thống quản lý điều hành ứng
dụng các công nghệ GPS và GIS nhập ngoạ
i có giá thành khá cao, có nhiều chức năng
chưa phù hợp với điều kiện phát triển giao thông công cộng trong các đô thị Việt
Nam, chưa phát huy được các chức năng ưu việt của hệ thống điều hành… Do vậy mà
việc đặt vấn đề nghiên cứu thiết kế chế tạo môt hệ thống quản lý các phương tiện vận
tải hành khách công cộng ứng dụng công nghệ GPS và GIS ở Việt Nam là vô cùng
cấp thiết.
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống quản lý các phương tiện
vận tải cụ thể là quản lý các xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội là xây dựng được
một hệ thống thích hợp cho công tác quản lý xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội
đảm bảo sự chia sẻ thông tin và phát triển đồng bộ các dịch vụ vận tải hành khách

Phần 5: THIẾT KẾ PHẦ
N MỀM 49
5.1. Lựa chọn giải pháp công nghệ 49
5.2. Cấu trúc chức năng của phần mềm nhúng trên thiết bị giám sát hành trình 49
5.3. Cấu trúc chức năng của phần mềm trung tâm điều hành và phần mềm cơ sở bãi đỗ
xe 51
5.4. Cấu trúc dữ liệu của phần mềm 52
Phần 6: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 53
6.1. Mục đích, yêu cầu thử nghiệm 53
6.2. Thử nghiệm và đánh giá th
ử nghiệm tại phòng thí nghiệm 53
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 7

6.3. Nội dung thử nghiệm thực tế 54
Phần 7: PHỤ LỤC 58
7.1. Hình ảnh sản phẩm 58
7.2. Cấu trúc bảng thuộc tính 60
Phần 8: TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Thiết bị phần cứng của hệ thống BUSTRACK 21
Hình 3-1: Cấu trúc của hệ thống quản lý xe buýt 30
Hình 3-2: Sơ đồ khối của hệ thống quản lý xe buýt 32
Hình 3-3: Tính ổn định của CAN (Nguồn: www.can-cia.org) 33

VIELINA Trang 9

Hình 7-1: Mạch thử nghiệm thiết bị GSHT phiên bản đầu 58
Hình 7-2: Mạch thử nghiệm thiết bị GSHT phiên bản cuối 59

131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm của thiết bị GSHT 27
Bảng 3-1: So sánh giữa giao thức TCP và UDP 37
Bảng 3-2: So sánh giữa truyền tin bằng SMS và GPRS 38
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 11

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
GPS - Global Positioning System: Hệ thống định vị toàn cầu;
GIS - Geographic Information System: Hệ thống thông tin địa lý;
GPRS - General packet radio service: Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp;
GSHT - Giám sát hành trình;
SMS - Short Message Services: Dịch vụ tin nhắn ngắn;
API – Application Programming Interface: Giao diện lập trình ứng dụng;
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 12

Phần 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ ĐỊNH VỊ
TOÀN CẦU GPS VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS
1.1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS) là hệ thống xác định
vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ thiết kế, xây

thống dẫn đường vệ tinh châu Âu Galileo (đang được xây dựng) ngay từ đầu đã đặt
mục tiêu đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của dẫn đường và định vị dân sự.
GPS ban đầu chỉ dành cho các mục đích quân sự, nhưng từ năm 1980 chính phủ
Mỹ cho phép sử dụng trong dân sự. GPS hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, mọ
i
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 13

nơi trên Trái Đất, 24 giờ một ngày. Không mất phí thuê bao hoặc mất tiền trả cho việc
thiết lập sử dụng GPS nhưng phải tốn tiền không rẻ để mua thiết bị thu tín hiệu và
phần mềm nhúng hỗ trợ.
1.1.2. Sự hoạt động của GPS
Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất hai lần trong một ngày theo một quỹ
đạo rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận
thông tin này và bằng phép tính lượng giác tính được chính xác vị
trí của người dùng.
Về bản chất máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời
gian nhận được chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao
xa. Rồi với nhiều khoảng cách đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có thể tính được vị
trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy.
Máy thu phải nhận được tín hiệu củ
a ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều
(kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Khi nhận được tín hiệu của ít
nhất 4 vệ tinh thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao).
Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác,
như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới
điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc, l
ặn và nhiều thứ khác nữa.
1.1.3. Độ chính xác của GPS
Các máy thu GPS ngày nay cực kì chính xác, nhờ vào thiết kế nhiều kênh hoạt

văn và dữ liệu lịch. Mã giả ngẫu nhiên đơn giản chỉ là mã định danh để xác định được
quả vệ tinh nào là phát thông tin nào. Có thể nhìn số hiệu của các quả vệ tinh trên
trang vệ tinh c
ủa máy thu Garmin để biết nó nhận được tín hiệu của quả nào.
Dữ liệu thiên văn cho máy thu GPS biết quả vệ tinh ở đâu trên quỹ đạo ở mỗi thời
điểm trong ngày. Mỗi quả vệ tinh phát dữ liệu thiên văn chỉ ra thông tin quỹ đạo cho
vệ tinh đó và mỗi vệ tinh khác trong hệ thống.
Dữ liệu lịch được phát đều đặn bởi mỗi quả vệ tinh, chứa thông tin quan tr
ọng về
trạng thái của vệ tinh (lành mạnh hay không), ngày giờ hiện tại. Phần này của tín hiệu
là cốt lõi để phát hiện ra vị trí.
1.1.5. Các thành phần của một hệ GPS
Hệ GPS cấu thành bởi 3 thành phần: không gian (các vệ tinh), điều khiển (các trạm
mặt đất) và người dùng (bạn và máy thu của bạn)
• Thành phần không gian: bao gồm 24 vệ tinh là trái tim của toàn bộ hệ thống.
Các vệ tinh chuyển động trên “qu
ỹ đạo cao” cách mặt đất khoảng 19.300 km.
Với độ cao như vậy, cho phép tín hiệu của mỗi vệ tinh có thể che phủ một
vùng rộng hơn trên trái đất. Các vệ tinh được bố trí quĩ đạo sao cho một máy
thu GPS trên mặt đất có thể “nhìn thấy” tối thiểu 4 vệ tinh vào bất kỳ thời
điểm nào. Các vệ tinh hoàn thành 2 vòng quỹ đạo trong vòng mỗi ngày đêm.
Các vệ tinh sử dụng năng lượng mặt trờ
i, và được trang bị ắc quy để hoạt động
khi bị che khuất hoặc nhật thực vv… Ngoài ra, còn có các tên lửa đẩy nhỏ để
điều chỉnh quỹ đạo khi cần thiết.
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 15

• Thành phần điều khiển: Các trạm điều khiển theo dõi và cung cấp cho các vệ
tinh thông tin về vị trí và thời gian với độ chính xác cao. Có 5 trạm được bố trí

các phương tiện vận chuyển hành khách công cộng.
1.2.
Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) được
hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm trở lại đây.
GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội,
quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới. GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 16

chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng
của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu
thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình
học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa GIS. Nếu xét dưới góc độ hệ
thống, thì GIS có thể đượ
c hiểu như một hệ thống gồm các thành phần: con người,
phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình kiến thức chuyên gia, nơi tập hợp
các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản
lý, các kiến thức chuyên ngành và các kiến thức về công nghệ thông tin.
Khi xây dựng một hệ thống GIS ta phải quyết định xem GIS sẽ được xây dựng
theo mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức tổ chức thực hiện nào. Chỉ trên
cơ sở đó người ta mới quyết định xem GIS định xây dựng sẽ phải đảm đương các
chức năng trợ giúp quyết định gì và cũng mới có thể có các quyết định về nội dung,
cấu trúc các hợp phần còn lại của hệ thống cũng như cơ cấu tài chính cần đầu tư
cho
việc hình thành và phát triển hệ thống GIS. Với một xã hội có sự tham gia của người
dân và quá trình quản lý thì sự đóng góp tri thức từ phía cộng đồng đang ngày càng
trở nên quan trọng và càng ngày càng có vai trò không thể thiếu.
1.2.1. Ứng dụng của GIS

hiểu và truy nhập được tới tri thức địa lý…
1.2.2. Cách tiếp cận GIS
Khi làm việc với hệ thống GIS có thể tiếp cận dưới các cách nhìn nhận như sau:
• Cơ sở dữ liệu địa lý (Geodatabase - theo cách gọi của ESRI): GIS là một c
ơ sở
dữ liệu không gian chuyển tải thông tin địa lý theo quan điểm gốc của mô hình
dữ liệu GIS (yếu tố, topology, mạng lưới, raster )
• Hình tượng hoá (Geovisualization): GIS là tập các bản đồ thông minh thể hiện
các yếu tố và quan hệ giữa các yếu tố trên mặt đất. Dựa trên thông tin địa lý có
thể tạo nhiều loại bản đồ và sử dụng chúng như là một cửa sổ vào trong cơ sở
dữ liệu để hỗ trợ tra cứu, phân tích và biên tập thông tin.
• Xử lý (Geoprocessing): GIS là các công cụ xử lý thông tin cho phép tạo ra các
thông tin mới từ thông tin đã có. Các chức năng xử lý thông tin địa lý lấy
thông tin từ các tập dữ liệu đã có, áp dụng các chức năng phân tích và ghi kết
quả vào một tập mới.
Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như là
một công nghệ xử lý các dữ
liệu có toạ độ (bản đồ) để biến chúng thành các thông tin
trợ giúp quyết định cho các nhà quản lý.
Do các ứng dụng GIS trong thực tế quản lý nhà nước có tính đa dạng và phức tạp
xét cả về khía cạnh tự nhiên, xã hội lẫn khía cạnh quản lý, những năm gần đây GIS
thường được hiểu như một hệ thống thông tin đa quy mô và đa tỷ lệ. Tùy thuộc vào
nhu cầu của các ngườ
i sử dụng mà hệ thống có thể phải tích hợp thông tin ở nhiều
mức khác nhau, nói đúng hơn, là ở các tỷ lệ khác nhau, nói cách khác là tuỳ thuộc vào
các định hướng do cơ sở tri thức đưa ra.
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 18

1.2.3. Cơ sở dữ liệu địa lý

phân tích. Các hệ GIS hiện đại có nhiều công cụ phân tích hiệu quả, trong đó có hai
công cụ quan trọng đặc biệt là phân tích liền kề và phân tích chồng xếp. Nhóm này tạo
nên ứng dụ
ng quan trọng đối với nhiều ứng dụng mang tính phân tích. Quá trình
chồng xếp sử dụng một số bản đồ để sinh ra thông tin mới và các đối tượng mới.
Trong nhiều trường hợp topology mới sẽ được tạo lại. Phân tích chồng xếp khá tốn
thời gian và thuộc vào nhóm các ứng dụng có tính chất sâu, khi hệ thống được khai
thác sử dụng ở mức độ cao hơn là được sử dụng cho từng vùng c
ụ thể hoặc cả nước
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 19

với tỷ lệ bản đồ phù hợp. Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin khác nhau.
Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải được liên kết vật lý. Sự
chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp dữ liệu về đất, độ dốc,
thảm thực vật hoặc sở hữu đất với định giá thuế.
Với nhiều thao tác trên d
ữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất dưới
dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông tin địa
lý. GIS cung cấp nhiều công cụ mới để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của
ngành bản đồ. Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình
ảnh ba
chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện). Nhờ khả năng xử lý các tập
hợp dữ liệu lớn từ các cơ sở dữ liệu phức tạp, nên GIS thích hợp với các nhiệm vụ
quản lý tài nguyên môi trường. Các mô hình phức tạp cũng có thể dễ dàng cập nhật
thông tin nhờ sử dụng GIS.
GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hi
ệu quả hơn cho các nhà
hoạch định chính sách. Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá và quan trắc.

trên tuyến, tổng số xe trên tuyến, số lượng hành khách (vé lượt, vé tập, vé tháng, miễn
vé) được thu thập và xử lý.
Dễ thấy rằ
ng, phương pháp quản lý hiện tại có thể có những điểm bất cập như
thông tin về hoạt động của xe buýt, tình hình vận chuyển hành khách chỉ dựa vào
thông tin do các nhân viên thu thập và do vậy, phụ thuộc nhiều vào tính khách quan
của nhân viên tác nghiệp. Từ đó, chưa thể giám sát đầy đủ để khắc phục các khuyết
điểm: xe chạy không đúng lộ trình, thắng gấp, không bật máy lạnh, không xé vé Bên
cạnh đó, hệ th
ống thông tin liên lạc giữa tài xế và trung tâm điều hành (để trung tâm
điều phối, thay đổi hoạt động của xe ở các tình huống khẩn cấp; tài xế báo cáo về
trung tâm tình hình lưu thông, các sự cố bất chợt trên đường ) vẫn chưa được triển
khai trong cách quản lý này.
Đứng trước những khó khăn đó, các chuyên gia và các nhà quản lý đã đề xuất giải
pháp ứng dụng công nghệ tích hợp hệ thống định vị toàn c
ầu (GPS) và hệ thống thông
tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quy hoạch và quản lý xe buýt. Một điều rất thuận lợi
là GIS hiện đã được xây dựng hoàn chỉnh ở Việt Nam với khả năng lưu trữ, truy cập,
xử lý phân tích và cung cấp thông tin cần thiết ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như
quản lý công trình công cộng, dịch vụ
Với việc ứng dụng công nghệ tích hợp GPS và GIS, công tác đi
ều hành và quản lý
vận tải hành khách công cộng sẽ được cải tiến theo hướng tiết kiệm kinh phí, tận dụng
nguồn nhân lực và trang thiết bị sẵn có, bảo đảm chia sẻ thông tin và phát triển đồng
bộ
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 21

Phần 2: TỔNG QUAN CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE BUÝT TRONG
NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

• Theo dõi tốc độ, ngày tháng, thời gian, vị trí dừng khi xe buýt di chuyển trên
đường bằng hệ thống phần mềm trên máy tính. Từ đó xác định thời gian dừng
và kiểm soát đường đi thực tế của xe
• Có khả năng thống kê số lượng hành khách trên xe, số người lên xuống xe sau
mỗi lần dừng đỗ
• Tạo các báo cáo để xác định quãng đường đ
i được của xe buýt phục vụ việc
theo dõi và thống kê số liệu
• Phần cứng được thiết kế nhỏ gọn, có thể lưu dữ liệu từ 5 đến 10 ngày dữ liệu có
thể truy suất dễ dàng và hiển thị trực tiếp trên bản đồ chuyên dụng
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, và đến nay đã được
ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu
trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đô thị Trong lĩnh vực giao
thông vận tải, từ 1/7/2009 theo quy định của Chính phủ, các phương tiện kinh doanh
vận tải phải gắn thiết bị
giám sát hành trình xe. Do vậy việc trang bị các hệ thống
giám sát hành trình cho phương tiện vận tải đang là mối quan tâm lớn đối với các
doanh nghiệp vận tải trong nước. Tuy nhiên phần lớn các thiết bị trong nước là thiết bị
nhập ngoại đi kèm với hệ thống phần mềm tích hợp nên giá thành còn cao, chưa được
sử dụng phổ biến trong thực tế. Gần đây một số đơn vị
đã bắt đầu đưa ra các sản phẩm
quản lý xe buýt thương mại, có thể kể đến một vài sản phẩm sau:
2.2.1. Phần mềm BUS IS 2.0
BUS IS 2.0 do Vidagis (Công ty TNHH Việt Nam Đan Mạch) viết được nước
ngoài hỗ trợ cho công ty cổ phần dịch vụ công cộng Hà Nội giúp người dân theo dõi
thông tin xe buýt qua bản đồ. Dữ liệu của phần mềm BusIS 2.0 là bản đồ kỹ thuật số
Hà Nội với tỷ
lệ 1/10.000 bao gồm các lớp thông tin bản đồ sau :
• Lớp bản đồ các đường phố Hà Nội (bao gồm các đường phố có có chiều rộng

Anh đư
a ra đầu năm 2011. Theo thông tin giới thiệu BusGps là giải pháp giám sát,
điều hành xe buýt trực tuyến dựa trên cơ sở sử dụng hộp đen đa năng BA_BlackBox.
Mỗi xe buýt sẽ được trang bị hộp đen đa năng BA-BlackBox, hộp đen thu thập những
thông tin trạng thái của xe (vị trí, vận tốc, trạng thái cửa, trạng thái điều hòa, ) gửi về
TTĐH đồng thời xác định điểm dừ
ng tiếp theo để thông báo bằng âm thanh cho khách
xuống xe.
Điều hành viên xe buýt sẽ truy cập vào website của công ty Bình Anh để giám sát,
tổng hợp kết quả hoạt động của xe. Tính năng của giải pháp:
• Thể hiện vị trí xe, lộ trình xe, các điểm dừng đỗ quy định, trên bản đồ số.
• Thể hiện lại lộ trình và trạng thái của xe tại một thời điểm bất kỳ trong quá
khứ
.
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 24

• Quản lý điểm dừng đỗ, các điểm đặc biệt trên lộ trình.
• Thông báo điểm dừng đỗ bằng âm thanh cho khách xuống xe (có thể kết hợp
giới thiệu địa danh, hoặc quảng cáo trên xe).
• Tổng hợp, tạo báo cáo các lỗi vi phạm của xe (lỗi dừng đỗ, lỗi đóng/mở cửa,
lỗi điều hòa, lỗi vận tốc, lỗi thời gian xu
ất bến/đến bến, ).
• Quản lý lái xe, nhân viên bán vé, ca kíp.
Có thể nhận thấy hệ thống của Bình Anh cung cấp tương đối hoàn chình về chức
năng, tuy nhiên người sử dụng vẫn phải sử dụng Server quản lý của Bình Anh, không
thể tự tùy biến phần mềm quản lý ví dự như: quản lý xe, tuyến xe và quản lý người
dùng.
2.3. Yêu cầu thiết kế hệ thống quản lý và giám sát hành trình tại Việt Nam
“Hệ thống quản lý xe buýt ứng dụng công nghệ GPS và GIS” được thiết kế dựa

Thi
ết bị GSHT phải nhỏ gọn, có vỏ bọc cứng, đảm bảo trong môi trường làm việc
của xe phải hoạt động bình thường, không làm mất hay thay đổi những dữ liệu đã
được ghi, lưu trữ trong thiết bị GSHT.
Chức năng tự động xác nhận trạng thái hoạt động của thiết bị
Khi bắt đầu hoạt động, thiết bị GSHT phải tiến hành tự kiểm tra và có các tín hi
ệu
thông báo trạng thái hoạt động thiết bị.
Cổng kết nối
Thiết bị GSHT phải có ít nhất một cổng kết nối 9 chân theo chuẩn RS 232 (DB9-
Male, DTE).
Chức năng trao đổi và in dữ liệu thông qua cổng kết nối của thiết bị GSHT
• Phải đảm bảo trích xuất thông qua cổng kết nối để in hoặc sao lưu các dữ liệu
thông tin tối thiểu tức thời liên quan trong quá trình khai thác, vậ
n hành của
xe.
• Khi in, sao lưu hoặc truyền dữ liệu, không được thay đổi hoặc xóa bỏ các dữ
liệu đã được lưu lại trong bộ nhớ của thiết bị GSHT.
• Phải đảm bảo kết nối với máy in di động cầm tay (loại in kim hoặc in nhiệt) để
in ra trực tiếp từ thiết bị GSHT các loại dữ liệu cần in nêu trên theo các chuẩn
thống nhất sau
đây:
 Kết nối với máy in di động cầm tay thông qua cổng kết nối RS 232.
 Xuất ra dữ liệu theo định dạng chuẩn ASCII (dữ liệu thô, tiếng Việt không
dấu).
131_11_RDHĐ-KHCN
VIELINA Trang 26

 Tập lệnh in ESC/POS.
 Định dạng in: 24 ký tự/dòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status