Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HOÀNG HỒNG HẠNH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT BIA THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HOÀNG HỒNG HẠNH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT BIA THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.
2.

GS.TSKH. Trương Quang Học

quốc gia Hà Nội, Bộ Công Thương, Sở Công Thương Hà Nội, Sở Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội, Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Kim Bài, Công ty Bia Sài Gòn Hà Nội và một số Công ty sản xuất bia khác trên địa bàn Hà Nội đã tạo điều kiện,
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, cung cấp các thông tin cần thiết liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và
môi trường (ISPONRE) - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cảm ơn các đồng nghiệp
vì sự ủng hộ và những ý kiến đóng góp quý báu.
Cuối cùng tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân gia đình đã tạo điều
kiện tối đa và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận
án của mình.

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của nghiên cứu .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu ................................................... 4
6. Kết cấu của luận án ............................................................................................. 5
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .. 6
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 6

trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng tăng trưởng xanh .............................. 66
3.2.1. Đánh giá khái quát các doanh nghiệp sản xuất bia Hà Nội theo tiếp cận
sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường..........................................66
3.2.2. Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn
thành phố Hà Nội theo hướng tăng trưởng xanh ..............................................75
3.3. Giải pháp phát triển theo hướng tăng trưởng xanh của các doanh nghiệp sản
xuất bia trên địa bàn thành phố Hà Nội ................................................................ 84
3.3.1. Bối cảnh phát triển mới và tất yếu tăng trưởng xanh của các doanh
nghiệp ...............................................................................................................84
3.3.2. Quan điểm và định hướng phát triển ......................................................86
3.3.3. Các giải pháp phát triển theo hướng tăng trưởng xanh ..........................86
3.3.4. Thử nghiệm áp dụng bộ chỉ thị, quy trình giám sát và đánh giá doanh
nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh ...........................................98
3.4. Thảo luận kết quả ......................................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 130
Kết luận ............................................................................................................... 130
Khuyến nghị ........................................................................................................ 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ........................ 132
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................... 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 133
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 145

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
BVMT
BRNGK
CSI

Bộ chỉ số bền vững doanh nghiệp
Cổ phần
Liên minh châu Âu (European Union)
Sáng kiến báo cáo toàn cầu (Global Reporting Initiative)
Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Kim Bài
Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Organization for
Standardization)
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường
Giám sát và đánh giá
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Development)
Phát triển bền vững
Nghiên cứu và Phát triển
Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn - Hà Nội
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sản xuất xanh
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Tăng trưởng xanh
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Liên Hợp Quốc (United Nations)
Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á và Thái Bình
Dương Liên Hợp Quốc (United Nations Economic and Social
Commission for Asia and the Pacific)
Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations
Environment Programme)
Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations
Development Programme)
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (United Nations

Bảng 3.11. Lượng nước cấp và thải năm 2015 ....................................................... 106
Bảng 3.12. Cân bằng nước sản xuất đầu vào và ra năm 2015 ............................... 107
Bảng 3.13. Tải lượng bụi ........................................................................................ 109
Bảng 3.14. Mức phát thải khí nhà kính qua các năm (2013-2015) ........................ 110
Bảng 3.15. Cân bằng nguyên vật liệu đầu vào chính và dòng ra năm 2015........... 111
Bảng 3.16. Lượng chất thải nguy hại...................................................................... 113
Bảng 3.17. Bảng thứ tự các vấn đề ưu tiên của Công ty CP bia Hà Nội-Kim Bài . 116
Bảng 3.18. Các chỉ thị giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh được lựa chọn ...... 117
Bảng 3.19. Chi phí lợi ích khi đầu tư giải pháp sử dụng hiệu quả nước ................ 120
Bảng 3.20. Chi phí lợi ích sau khi thay thế than bằng mua hơi .............................. 123

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Môi trường - nền tảng cho các hoạt động kinh tế và chất lượng cuộc sống
con người ..................................................................................................................... 7
Hình 1.2. Sản xuất trong mối liên quan với các trụ cột bền vững ............................ 10
Hình 1.3. Sơ đồ phát triển bền vững (UNESCO) (A) và Kinh tế xanh (B) ............. 12
Hình 1.4. Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và môi trường ...................................... 14
Hình 1.5. Sản xuất xanh trong mối quan hệ tăng trưởng xanh và phát triển bền vững15
Hình 1.6. Doanh nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh ............................................ 19
Hình 1.7. Tiến trình chuyển đổi mô hình xanh trong công nghiệp .......................... 23
Hình 2.1. Sản lượng bia Hà nội qua các năm ........................................................... 43
Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ tại Công ty Cổ phần bia Hà Nội- Kim Bài ................... 49
Hình 2.3. Sơ đồ tổng quát bài toán cân bằng vật chất giữa sử dụng tài nguyên và
phát sinh chất thải của quá trình sản xuất doanh nghiệp ........................................... 53
Hình 2.4. Sử dụng năng lượng trong sản xuất bia .................................................... 56
Hình 2.5. Mối quan hệ tương quan giữa quản lý và vận hành của doanh nghiệp .... 60
Hình 2.6. Khung phân tích nghiên cứu..................................................................... 63

Hình 3.18. Xu hướng sử dụng nước qua các năm (2009-2016) ............................. 120
Hình 3.19. Xu hướng sử dụng điện qua các năm (2009-2016) .............................. 121
Hình 3.20. Xu hướng sử dụng nhiệt qua các năm (2009-2016) ............................. 121

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Hiện nay, tăng trưởng xanh (TTX) là xu thế tất yếu và là một trong những trọng
tâm được ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển của nhiều quốc gia vì sự phát
triển bền vững [Trương Quang Học và Hoàng Văn Thắng, 2015]. Ở Việt Nam, thúc
đẩy TTX không chỉ là yêu cầu trong quá trình hội nhập, mà quan trọng hơn là xuất
phát từ yêu cầu nội tại của nền kinh tế với những yếu kém, bất cập, đòi hỏi phải
chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Đó là chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp,
phát triển chưa bền vững; tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên,
phát sinh nhiều khí thải nhà kính và chất thải ra môi trường... Quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên, năng lượng còn lãng phí, chưa hiệu quả. Một số tài nguyên bị khai
thác quá mức dẫn tới suy thoái, cạn kiệt; ô nhiễm môi trường gia tăng, có nơi rất
nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội [Nguyễn Đông,
2016]. Vì vậy, việc hạn chế các ngành sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm, tiêu tốn tài
nguyên đồng thời khuyến khích, phát triển các ngành, các doanh nghiệp sản xuất
xanh là một trong những giải pháp tối ưu.
Nhận thức rõ ý nghĩa của cơ hội này, Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc
gia về tăng trưởng xanh theo Quyết định số 1393/QĐ-TTg, ngày 25/9/2012
[Chính phủ, 2012b] và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn
2014-2020 theo Quyết định số 403/QĐ-TTg, ngày 20/3/2014 [Chính phủ, 2014].
Trong đó, Chiến lược nhấn mạnh quan điểm: “Tăng trưởng xanh là sự nghiệp của
toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các Bộ, ngành, địa phương, các doanh
nghiệp và tổ chức xã hội“. Theo đó, tăng trưởng xanh cần sự chung tay của toàn xã

triển nhanh về số lượng và quy mô doanh nghiệp đã kéo theo nhiều vấn đề về tiêu
tốn tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, ngành sản xuất bia vốn là
ngành sử dụng, tiêu thụ nước và năng lượng khá lớn trong quá trình sản xuất, phát
sinh nhiều chất thải. Đây là những hạn chế, thách thức lớn của các doanh nghiệp sản
xuất bia của cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng. Do đó,
hoạt động sản xuất, kinh doanh gắn liền với hiệu quả sử dụng tài nguyên và trách
nhiệm bảo vệ môi trường đang là giải pháp tốt nhất để các doanh nghiệp tồn tại và
phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Tổng quan các nghiên cứu đã có đến nay cho thấy hầu như chưa có nghiên cứu
nào đi sâu vào chủ đề phát triển doanh nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Các
nghiên cứu mới tập trung vào hướng bền vững, đậm nét hơn với những nghiên cứu

2


hướng đến TTX. Đặc biệt là trong xây dựng bộ chỉ thị, quy trình giám sát và đánh
giá TTX cho các doanh nghiệp nói chung và cho các doanh nghiệp sản xuất bia nói
riêng. Trong khi đó, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) [2011a] đã chỉ
ra một trong những công cụ đầu tiên nhằm theo dõi, đánh giá những nỗ lực, xu hướng
của các doanh nghiệp hướng đến TTX là xây dựng bộ chỉ thị giám sát và đánh giá.
Do đó, đề tài “Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng
tăng trưởng xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã được lựa chọn làm hướng
nghiên cứu của tác giả cho luận án tiến sĩ chuyên ngành Môi trường và Phát triển
bền vững. Theo đó, phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sử dụng hiệu quả
tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường (bao gồm giảm phát thải
khí nhà kính) trong quá trình phát triển doanh nghiệp sản xuất bia. Từ đó, nghiên
cứu đề xuất một số giải pháp, đặc biệt là bộ chỉ thị, quy trình giám sát và đánh giá doanh
nghiệp sản xuất bia theo hướng TTX phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và nội hàm liên quan về phát triển doanh

trưởng xanh là gì (khái niệm, nội hàm của TTX, mối quan hệ giữa phát triển doanh
nghiệp và TTX…)?
- Sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường (bao gồm
giảm phát thải khí nhà kính) là hai yếu tố quan trọng nhất của các doanh nghiệp
trong tiến trình chuyển đổi mô hình sản xuất “nâu“ sang “xanh“. Vậy, những yếu tố
quan trọng nào giúp các doanh nghiệp sản xuất bia thực hiện thành công quá trình
chuyển đổi này?
- Hiện nay vẫn thiếu giải pháp và công cụ hiệu quả cho các nhà quản lý, các
nhà lãnh đạo doanh nghiệp trong việc theo dõi và đánh giá thực hiện TTX. Vậy,
những giải pháp nào có thể áp dụng nhằm phát triển doanh nghiệp sản xuất bia trên
địa bàn Hà Nội theo hướng TTX? Trong đó, công cụ nào để giám sát và đánh giá
hoạt động hướng tới TTX của doanh nghiệp?
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp luận cứ khoa học về phát triển doanh nghiệp theo hướng TTX, trong
đó hệ thống hóa các khái niệm cơ bản, xác lập bộ chỉ thị, quy trình giám sát và đánh
giá doanh nghiệp sản xuất theo hướng TTX. Luận án làm rõ nội hàm “hướng tăng

4


trưởng xanh“ đối với doanh nghiệp phù hợp với điều kiện một nền kinh tế đang chuyển
đổi sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu phát triển bền vững.
- Các bài học kinh nghiệm (quốc tế, trong nước) được khái quát, tổng kết về phát
triển doanh nghiệp theo hướng TTX như là những tham khảo hữu ích cho nghiên
cứu và hoạch định chính sách PTBV và bảo vệ môi trường.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp những nhận xét, đánh giá cùng các chứng cứ thực tiễn về thực trạng,
cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn thành phố Hà
Nội theo quan điểm TTX.

tài nguyên và mất cân bằng sinh thái. Gần đây trên phạm vi toàn cầu, liên tiếp xảy
ra những cuộc khủng hoảng mới, trong đó biến đổi khí hậu (BĐKH) được cho là
thách thức lớn nhất của nhân loại thế kỷ XXI. Trong bối cảnh đó, thuật ngữ “tăng
trưởng xanh” đã ra đời [Trương Quang Học và Hoàng Văn Thắng, 2015].
Khái niệm tăng trưởng xanh (TTX) được hình thành sớm nhất khi Ủy ban Kinh
tế và Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc (UNESCAP) tổ chức
Diễn đàn đối thoại chính sách Hướng tới TTX ở châu Á- Thái Bình Dương tháng
11/2005. Theo đó, TTX được định nghĩa là “tăng trưởng nhấn mạnh sự tiến bộ kinh
tế bền vững về môi trường nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội toàn diện và ít các
bon”[UNESCAP, 2010]. OECD [2011b] lại cho rằng, “TTX là thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế, mà vẫn đảm bảo các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp
tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta”. Trong khi
đó, Ngân hàng thế giới (WB) [2012] định nghĩa, TTX là sự tăng trưởng hiệu quả
trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, là sự tăng trưởng sạch vì nó giảm thiểu ô
6


nhiễm và tác động môi trường, là sự tăng trưởng có sức chống chịu...Có thể thấy
nhiểu tổ chức quốc tế, nhiều quốc gia trên thế giới đề cập và được hiểu ở những
khía cạnh khác nhau. Nhưng có một quan điểm chung, đó là: TTX là sự tăng trưởng
hiệu quả trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và tác động môi
trường, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Có thể nói, TTX là quá trình “xanh
hóa” hệ thống kinh tế truyền thống và là chiến lược để tiến tới một nền kinh tế “xanh”.,
Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế chỉ là “sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc
độ và quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định“ [Nguyễn Đình
Luận, 2015]. Điều này cho thấy, khác với tăng trưởng “nâu„, nhân tố môi trường
trong khái niệm tăng trưởng xanh thực sự đóng vai trò là nền tảng cho tăng trưởng
và các hoạt động kinh tế [Rogall, 2011; Nguyễn Danh Sơn, 2011] (Hình 1.1)


định nghĩa về sản xuất xanh (SSX). Điển hình là các nghiên cứu của Cortellini
[2001]; Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) [2011b]; Dornfeld et al.
[2013]...Mặc dù quan điểm và cách tiếp cận về SSX của một số tổ chức và các
chuyên gia còn chưa thống nhất nhưng nhìn chung đều cho rằng, SSX là việc thực
hiện bất kỳ một thay thế nào trong quá trình sản xuất mà dẫn đến việc giảm tiêu thụ
năng lượng, tài nguyên, giảm thải các sản phẩm phụ ra môi trường. Trong nghiên
cứu này, tác giả đã sử dụng định nghĩa SSX của UNEP [2011b]. Theo đó, “mục
đích chính của SXX là giảm lượng tài nguyên thiên nhiên cần thiết để tạo ra sản
phẩm thông qua sử dụng các quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng và tài nguyên,
đồng thời giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Theo nghĩa rộng, SSX liên quan
đến việc tái thiết kế sản phẩm, hệ thống sản xuất và mô hình kinh doanh, cũng như
trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất trong thu hồi, sử dụng hiệu quả tài nguyên và
sản xuất sạch và tái chế một cách tối đa.
Bên cạnh thuật ngữ SSX, “sản xuất bền vững“, “sản xuất thân thiện môi
trường“, „sản xuất sạch hơn“ hay “sản xuất tinh gọn“ cũng có nghĩa tương tự và đều
có mục tiêu hướng đến PTBV. Thuật ngữ "sản xuất tinh gọn“ lần đầu xuất hiện

8


năm 2000, trong cuốn "The Machine that Changed the World" (Cỗ máy làm thay
đổi thế giới) của Womack. Theo đó, “Tinh gọn” là phương thức sản xuất cải tiến có
hệ thống, liên tục và tập trung vào việc tạo thêm giá trị cho khách hàng, đồng thời
hạn chế tối đa lãng phí trong quá trình sản xuất/dịch vụ của một tổ chức [Lê Thị
Kiều Oanh, 2014; Nguyễn Đăng Minh, 2016]. Tuy nhiên, phương thức này chủ yếu
tập trung hiệu quả kinh tế mà chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả sử dụng tài nguyên
và giảm tác động môi trường. Trái với ‚sản xuất tinh gọn, „sản xuất thân thiện môi
trường“ và “sản xuất sạch hơn“ gần với khái niệm sản xuất xanh hơn. Sản xuất thân
thiện môi trường đề cập đến việc duy trì một nền kinh tế phát triển mà không gây
tổn hại đến môi trường và có xu hướng chuyển từ giá trị khách hàng sang những

nghiệp thiết lập và đạt được các mục tiêu đề ra. Tuy nhiên khái niệm về tiêu chí, chỉ
thị, quy trình, giám sát và đánh giá hiện còn khác nhau. Trong nghiên cứu này, nhất
quán hiểu các khái niệm này như sau:
- Tiêu chí (criteria): được hiểu là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết,
xếp loại một sự vật, hiện tượng nào đó [Nguyễn Bá Dương, 2013].
- Chị thị (indicators): Theo Chế Đình Lý [2006], chỉ thị là một tham số
(parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp
thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là
thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường.
Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu.
- Chỉ số (index): là một tập hợp các chỉ thị được tích hợp hoặc nhân với trọng số.

10


Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến
số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó. Ví dụ: Chỉ số chất lượng
nước, chỉ số phát triển con người (HDI) của UNDP [Chế Đình Lý, 2006].
- Quy trình: Theo định nghĩa của ISO [2015], quy trình được định nghĩa là "cách
thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình". Còn theo Nguyễn Đăng
Minh [2016], quy trình thực hiện được hiểu là cách thức tốt nhất thực hiện một quá
trình công việc để tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
- Giám sát là công tác theo dõi liên tục, đều đặn trong quá trình thực hiện, cho
biết hiện tại hoạt động đang ở đâu so với mục tiêu và kết quả dự kiến tại một thời
điểm. Giám sát tập trung vào hiệu quả, việc sử dụng nguồn lực và có chức năng ghi
chép lại các hoạt động, kết quả, thông báo về các vấn đề phát sinh để giải quyết
[IFC, DFID and GTZ, 2008].
- Đánh giá trả lời câu hỏi về nhân - quả nhằm thẩm định hoặc ước lượng giá trị, tác
động của hoạt động và thường được thực hiện định kỳ/ hàng năm hoặc kết thúc mỗi giai
đoạn của hoạt động/chương trình. Đánh giá giải thích tại sao mục tiêu và kết quả đạt được

Ý nghĩa

Giúp bộ phận quản lý có hành Cung cấp cho bộ phận quản lý lựa
động khắc phục
chọn chiến lược chính sách và rút
ra bài học.

Nguồn:  UNDP Evaluation Office, 2002
11


- Giám sát và đánh giá (M&E) là một quá trình cải tiến việc thực hiện và đạt được kết
quả [UNDP Evaluation Office, 2002]. M&E có chức năng khác nhau nhưng bổ sung cho
nhau, cái nọ củng cố cho cái kia và là công cụ quản lý quan trọng để theo dõi tiến độ thực
hiện, hỗ trợ quá trình ra quyết định [WB, 2003; Sera và Beaudry, 2007].
Trong nghiên cứu này, tiêu chí giám sát và đánh giá TTX cho doanh nghiệp
được hiểu là những đặc tính, phẩm chất yêu cầu đưa ra cho các doanh nghiệp trong
việc thực hiện TTX và được cụ thể hóa thông qua các chỉ thị. Theo đó, chỉ thị giám
sát và đánh giá TTX cho doanh nghiệp là tham số để chỉ mô tả tình trạng hoặc xu
hướng của hoạt động sản xuất doanh nghiệp trong quá trình thực hiện TTX.
1.1.2. Hệ thống các yếu tố tác động tới doanh nghiệp tăng trưởng xanh
1.1.2.1. Tăng trưởng xanh, con đường hướng đến phát triển bền vững
Xét về mối quan hệ giữa TTX và PTBV, TTX chủ yếu tập trung vào trụ cột kinh
tế và trụ cột môi trường/tài nguyên thiên nhiên. TTX có xu thế hợp nhất các trụ cột
kinh tế và môi trường trong PTBV vào quá trình hoạch định chính sách, với mô
hình phát triển kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững [Võ Thanh Sơn, 2015]. Trong
khi đó, “PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba
mặt của sự phát triển: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.

(A)

sinh chất thải, tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhà kính [Dornfeld et al., 2013;
Nguyễn Danh Sơn, 2015].
Như vậy, hoạt động sản xuất của con người đã và đang tác động tiêu cực đến
môi trường theo cách: (i) Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên (vượt ngưỡng
phục hồi của tài nguyên tái tạo và cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo); (ii)
Xả thải quá mức vào môi trường (vượt ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái, xả thải khí
nhà kính và khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính tự nhiên dẫn đến hiện tượng
BĐKH toàn cầu). Để hài hòa mối quan hệ với môi trường tự nhiên, hoạt động sản xuất
cần duy trì lâu dài, cải thiện và tăng cường các chức năng của môi trường. Vì vậy, việc

13


sử dụng tiết kiệm, thông minh, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng,
trong đó chất thải được coi là nguồn tài nguyên quý giá, đã trở thành nguyên tắc của sản
xuất, kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đây cũng là cốt lõi của SSX (Hình 1.4).
Xã hội
Sản phẩm/
dịch vụ

Chất thải

Tái chế/ tái sử dụng

Chất
thải

Quản lý môi trường
Nguyên liệu,
năng lượng,

của TTX là xanh hóa sản xuất. Theo đó, sản xuất xanh là một tập con của sản xuất bền
vững và được coi là một bước hướng tới TTX và PTBV [Dornfeld et al., 2013]. Từ cơ sở
trên, nghiên cứu đã mô tả SSX trong mối quan hệ với TTX và PTBV qua Hình 1.5.

14


Sản xuất
xanh

Tăng
trưởng
xanh

Phát
triển
bền
vững

Hình 1.5. Sản xuất xanh trong mối quan hệ tăng trưởng xanh và phát triển bền vững
1.1.2.3. Doanh nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh
Trong tiến trình thực hiện TTX, doanh nghiệp có vai trò quan trọng bởi hơn ai
hết, chính doanh nghiệp sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Tại Diễn đàn TTX toàn cầu 2016 tại Copenhagen, Đan Mạch với chủ
đề “Kêu gọi hành động” đã tập trung thảo luận những vấn đề ưu tiên cho TTX, trong
đó nhấn mạnh tới vai trò của cộng đồng doanh nghiệp [Ban, 2016]. Có thể nói, trong
bối cảnh khi các nguồn lực sản xuất là hữu hạn, các doanh nghiệp phải đối mặt với
nhiều yếu tố cạnh tranh, tăng trưởng doanh nghiệp cần phải gắn với các hoạt động
xanh hóa sản xuất như nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên, phòng chống ô nhiễm,
và quản lý hóa chất có trọng tâm [UNIDO, 2012]. Bởi lẽ, một doanh nghiệp kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status