Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch
vụ trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” do học viên Trương Phương
Sin thực hiện dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Mai Văn Xuân.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các nội
dung nghiên cứu và số liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu

uế

chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào trước đây. Nguồn

H

số liệu thứ cấp, sơ cấp và một số ý kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả, cơ
quan và tổ chức được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài

tế

liệu tham khảo.

Tác giả

g

Đ

ại

họ

cK

H

Luận văn.

tế

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
điều kiện cho tôi về thời gian, công việc để học tập, nghiên cứu.

h

Tôi xin cảm tạ Gia đình và người thân đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ

in

tôi trong quá trình học tập.

cK

Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực để hoàn thành Luận văn tốt nhất theo yêu cầu,
đảm bảo về chất lượng; tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết.

họ

Do đó, cá nhân tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo,

ại

đồng nghiệp và các bạn quan tâm để bản thân tiếp tục hoàn thiện mục tiêu và kết


H

1. Tính cấp thiết của đề tài: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch vụ
có vai trò thúc đẩy việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên

tế

nhiên, nguồn vốn, lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, duy trì và phát triển các

h

ngành nghề truyền thống, làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế,

in

nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế và đóng góp một phần không nhỏ vào ngân

cK

sách Nhà nước, thúc đẩy an sinh xã hội phát triển. Do vậy, nghiên cứu thực trạng,
đề ra giải pháp phát triển DNNVV ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn là việc
làm cấp thiết.

họ

2. Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng nguồn số liệu
chủ yếu từ kết quả điều tra doanh nghiệp do Cục Thống kê Quảng Bình tổ chức

ại



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN.................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii

uế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................... ix

H

PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

tế

2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2

h

2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2

in

2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2



1.1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................6
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ .........................................9
1.1.3. Vai trò của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ ...........................................10
1.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH THƯƠNG MẠI,
DỊCH VỤ ..................................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá........................................................................12
1.2.2. Nội dung phát triển DNNVV ngành thương mại, dịch vụ ..............................16

iv


1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển DNNVV ngành thương mại, dịch
vụ...............................................................................................................................17
1.3. CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV
NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY..............22
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ ......................................................................................24
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch vụ

uế

ở một số quốc gia ......................................................................................................24
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước .................................................................................26

H

1.4.3. Bài học về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch vụ

tế


THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ ......................................................................................33

ườ
n

2.2.1. Tình hình các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới .............................33
2.2.2.Tình hình phát triển về số lượng của các DNNVV ngành thương mại, dịch vụ .

Tr

.....................................................................................................................34

2.2.3. Thực trạng về vốn của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ...............................................................................43
2.2.4. Thực trạng về vốn của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ...............................................................................50
2.2.5. Lao động trong các DNNVV ngành thương mại, dịch vụ ...................56

v


2.2.6. Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh trong các DNNVV ngành thương
mại, dịch vụ ...............................................................................................................58
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DNNVV NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH
QUẢNG BÌNH..........................................................................................................68
2.3.1. Thành tựu ........................................................Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................Error! Bookmark not defined.



Tr

ườ
n

g

Đ

ại

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................107

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DN

Doanh nghiệp

ĐTDN


SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Uỷ ban nhân dân

WTO

Tổ chức Thương mại thế giới

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

Bảng 2.3. Số lượng DNNVV ngành thương mại, dịch vụ chia theo đơn vị hành
chính và chia theo vùng.............................................................................................41

h

Bảng 2.4. Số lượng DNNVV ngành thương mại, dịch vụ chia theo quy mô nguồn

in

vốn sản xuất kinh doanh............................................................................................44

cK

Bảng 2.5. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân 1 DNNVV ngành thương mại, dịch
vụ...............................................................................................................................48

họ

Bảng 2.6. Quy mô và cơ cấu vốn SXKD của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ 51
2.2.5. Lao động trong các DNNVV ngành thương mại, dịch vụ ..............................55

ại

Bảng 2.7. Quy mô và cơ cấu về lao động trong các DNNVV ngành thương mại,

Đ

dịch vụ .......................................................................................................................56

g

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Biểu đồ 2. 4. Số lượng lao động theo quy mô doanh nghiệp....................................58

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bên cạnh những
doanh nghiệp quy mô lớn, được xem là đầu tàu cho sự phát triển kinh tế, không
thể thiếu sự đóng góp cũng như vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

uế

(DNNVV). Gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và xu
hướng toàn cầu hóa kinh tế diễn ra khá sôi nổi, thực tiễn quản lý kinh tế và quản


Đ

về DNNVV nói chung và đối với DNNVV ngành thương mại, dịch vụ nói riêng
chưa thông thoáng, nguồn nhân lực của các doanh nghiệp này còn đang hạn chế về

ườ
n

g

chất lượng, cả về trình độ chuyên môn kỹ thuật và đặc biệt là trình độ tổ chức quản
lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trường và hội nhập. Việc giải quyết vấn đề đầu
ra cho sản phẩm của các DNNVV còn rất bất cập...

Tr

Để đẩy nhanh phát triển DNNVV nói chung và DNNVV ngành thương mại,

dịch vụ trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nói riêng, cần phải có
nghiên cứu cơ bản, có hệ thống và cần làm rõ những cơ hội cũng như thách thức đối
với DNNVV ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn, để từ đó tìm ra biện pháp
nhằm thúc đẩy sự phát triển của DNNVV trong ngành này là việc làm cấp thiết và
có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới
trong những năm tới. Chính vì lẽ đó, trong quá trình học tập, tôi đã lựa chọn đề tài:

1


“Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành


- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển DNNVV ngành thương

ại

3. Đối tượng nghiên cứu

họ

mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

Đ

Nghiên cứu sự phát triển của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ.
4. Phạm vi nghiên cứu

ườ
n

g

Các vấn đề về DNNVV là vấn đề khá rộng lớn và phức tạp tồn tại mọi lĩnh
vực của nền kinh tế. Trong phạm vi của đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích sự vận
động và phát triển của các DNNVV ngành thương mại, dịch vụ hạch toán kinh tế độc

Tr

lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được thành lập theo quy định của pháp luật (Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã),
đang còn tồn tại về mặt pháp lý tại thời điểm 31/12 hàng năm. Thời gian nghiên cứu

h

5.2. Các phương pháp cụ thể

cK

+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các trang thông tin điện tử chuyên
ngành, báo cáo chính thức, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống

họ

kê tỉnh Quảng Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tài liệu sách báo, tạp chí khác.
Kết quả Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê Quảng Bình.

Đ

ại

+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ phỏng vấn thông qua bảng hỏi, tổng hợp,
phân tích từ phiếu điều tra của các DNNVV ngành thương mại, dịch vụ.Tổng số

ườ
n

g

DNNVV ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố Đồng Hới năm 2014 là
1.059 doanh nghiệp, tiến hành điều tra 105 doanh nghiệp (chiếm 10,0%) hoạt động
trong ngành thương mại, dịch vụ. Việc chọn mẫu nghiên cứu được căn cứ vào tình



24

22,86

Phường Hải Đình

16

15,24

105

100,00

H

Tổng

uế

Địa phương

tế

Cách thức điều tra thu thập số liệu:Phỏng vấn đối tượng điều tra để thu thập
thông tin định tính nhằm bổ sung, giải thích cho các thông tin định lượng và cung

in


phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình nghiên cứu đề tài từ đó rút ra
kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn; đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù

Tr

hợp với thực tiễn của từng loại hình DNNVV ngành thương mại, dịch vụ trên địa
bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Số liệu sau khi được điều tra, thu thập được làm sạch, tổng hợp và phân theo
mục đích nghiên cứu; xử lý, phân tích bằng Microsoft Excel và các công cụ khác...
Tùy từng mục tiêu và có phương pháp phân tích khác nhau.

5.2.3. Các phương pháp phân tích
Trên cơ sở số liệu được thu thập, tổng hợp, đề tài sử dụng phương pháp này

4


để so sánh, phân tích các chỉ tiêu tương ứng biến động qua thời gian của các loại
hình doanh nghiệp khác nhau. Phương pháp sử dụng kết hợp các chỉ số, số bình
quân, lượng tăng/giảm tuyệt đối, số tương đối để phân tích nội dung vấn đề một
cách có hệ thống.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm phần mở đầu, nội dung nghiên cứu, kết luận và kiến nghị. Nội
dung của đề tài gồm 03 chương.

uế

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV ngành thương

H

mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

5


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

uế

1.1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm

H

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được

tế

đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Tại mỗi quốc gia có nền kinh tế khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển

in

h

kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau. Chẳng hạn tại các quốc gia


viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người. Bên
cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong còn đưa ra
việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư
bản, năng lực tín dụng... (Nguồn: Kỉ yếu Hội thảo, 2006 “Tăng cường hỗ trợ và hợp
tác vì sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC”).
Trong phạm vi của đề tài, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ làm cơ sở lý luận cho việc
nghiên cứu đề tài.Nghị định đã đưa ra một định nghĩa chung về DNNVV để các ban

6


ngành, địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước có căn cứ xác định đối tượng
thực hiện chính sách và các biện pháp trợ giúp DNNVV phát triển. Theo
đó,“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên)”.

uế

1.1.1.2. Tiêu chí xác định

H

Trong thời gian qua ở Việt Nam để hỗ trợ cho các DNNVV, một số cơ quan

tế

< 50

< $3 triệu

< $3 triệu

< 300

< $15 triệu

< $15 triệu
Nguồn: Tổng hợp từ World Bank

Tr

Vừa

Tài sản
< $100.000

g

Siêu nhỏ

Nhân viên

Đ

Quy mô công ty


< 50 triệu CAD

< 500 trong hoạt động sản xuất
< 50 trong hoạt động dịch vụ

cK

Châu Phi
Nam Phi

< 200

họ

Châu Á

< 200 (ngành sử dụng nhiều lao động)
< 100 (ngành sử dụng nhiều vốn)

< 5 triệu ZAR

< 200 triệu Bạt

ại

Thái Lan

uế

H

g

HongKong

ườ
n

Nguồn: IFC, 2009

Ở Việt Nam, sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNNVV cũng rất

Tr

khác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nước.
Trước năm 1998, Nhà nước chưa có văn bản pháp luật nào quy định tiêu chí

cụ thể về DNNVV. Do đó, mỗi tổ chức, mỗi địa phương đưa ra một quan niệm khác
nhau về DNNVV, nhằm định hướng mục tiêu và đối tượng hỗ trợ của tổ chức, địa
phương mình. Ví dụ:
- Ngân hàng Công thương đưa ra tiêu chí DNNVV là những doanh nghiệp có
giá trị tài sản cố định dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, doanh thu dưới
8 tỷ đồng và số lao động thường xuyên dưới 500 người.

8


- Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) tại Việt Nam
lại đưa ra tiêu thức xác định DNNVV dựa trên mục tiêu hỗ trợ: Doanh nghiệp nhỏ
là doanh nghiệp có ít hơn 50 lao động, tổng số vốn và doanh thu ít hơn 1 tỷ đồng;
doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động thường xuyên từ 51 đến 200

Số
lao động
(người)

(tỷ đồng)

10 - 200

> 20 - 100

> 200 - 300

 20

10 - 200

> 20 - 100

> 200 - 300

 10

10 - 50

> 10 - 50

> 50 - 100

Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP



Tổng

< 10

nghiệp và thủy sản

III. Thương mại và

Số lao

cK

Khu vực
I.

Doanh nghiệp nhỏ

nhỏ

Quy mô

H

uế

Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam

Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

Ba là, có một số lợi thế tương đối như lãi suất đầu tư thấp nhờ phát huy các

tế

nguồn lực đầu vào tại chỗ như lao động, tài nguyên hay nguồn vốn, khai thác và
phát huy các ngành nghề truyền thống của từng địa phương.

in

h

Bốn là, có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng,
qua đó sáng tạo ra nhiều loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mới, đáp ứng tốt hơn

cK

nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

Bên cạnh những ưu thế DNNVV cũng còn những đặc điểm yếu thế cần được

họ

giúp đỡ của Nhà nước, các tổ chức và xã hội.

ại

Thứ nhất, hầu hết các DNNVV có quy mô nhỏ, hoạt động phân tán, thiếu các

Đ


ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng. Ở những nền kinh tế có đặc
điểm phát triển khác nhau vai trò của DNNVV ngành thương mại, dịch vụ được thể
hiện ở các mức độ khác nhau. Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của DNNVV
ngành thương mại, dịch vụ ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở

H

bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia.

uế

rộng thể hiện thông qua sự phát triển về số lượng doanh nghiệpvà tồn tại như một

tế

Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thương mại, dịch vụ tạo công ăn
việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp. Do các DNNVV tham gia

in

h

kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực, với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ
hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau. Đặc biệt

cK

khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thường
phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh hoạt


những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên

11


không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển. Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các
doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị xã, mà thiếu đi các
doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng miền,
không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của
nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ
khởi sự, các DNNVV ngành thương mại, dịch vụ có thể tham gia vào nhiều thị
trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của

uế

từng vùng. DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và

H

phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt...Vì vậy, có

tế

thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa –
hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

in


MẠI, DỊCH VỤ

Tr

1.2.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá
1.2.1.1. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế
Thuật ngữ “phát triển” được dùng nhiều trong các công trình nghiên cứu

khoa học, các văn kiện,… tùy vào mục đích nghiên cứu mà thuật ngữ “phát triển”
được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Theo triết học Mác - Lênin “Phát triển là
khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến
cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn...”

12


Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân
tố nội tại (bên trong) quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó; là quá trình lớn
lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và có sự
hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống.
1.2.1.2. Khái niệm về phát triển DNNVV ngành thương mại, dịch vụ
Phát triển DNNVV ngành thương mại, dịch vụ là quá trình lớn lên về số
lượng, quy mô của doanh nghiệp; hiệu quả hơn về chất lượng doanh nghiệp (lợi

uế

nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên 01 lao động, lợi nhuận trên vốn… kỳ sau cao

H


triển, nhiệm vụ kế hoạch, hoàn thành kế hoạch, kết cấu, quan hệ so sánh, được sử

ườ
n

g

dụng khá rộng rãi để phản ánh các mối quan hệ so sánh, trình độ phát triển,… kết
quả so sánh được biểu hiện bằng số lần/hệ số hoặc phần trăm (%)).
a) Các chỉ tiêu đánh giá về phát triển

Tr

Các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng về số lượng trong DNNVV như: Số lượng

DN, số lượng lao động, quy mô vốn SXKD, quy mô doanh thu,… sử dụng các công
thức sau để so sánh, đánh giá sự phát triển đó. Các công thức này chỉ dùng để so
sánh các chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian.
+ Lượng tăng, giảm tuyệt đối
Lượng tăng, giảm tuyệt đối = Số lượng kỳ báo cáo - Số lượng kỳ trước. (1)
+ Tốc độ phát triển liên hoàn: dùng để phản ánh sự phát triển của hiện

13


tượng qua từng thời gian ngắn liền nhau, được tính bằng cách so sánh một mức
độ nào đó trong dãy số ở kỳ nghiên cứu với mức độ liền trước đó.
Tốc độ phát triển liên hoàn (%, lần)

Số lượng năm báo cáo


quả với chi phí mà DN bỏ ra trong quá trình SXKD. Hiệu quả cao hay thấp nói

cK

lên trình độ phát triển và quản lý của đơn vị kinh tế đó. Vì vậy, đánh giá kết quả
và hiệu quả trong quá trình SXKD là cần thiết.

họ

Trong SXKD, lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả quá trình hoạt động
của DN; được xác định bằng cách lấy kết quả thu được (doanh thu) trừ đi chi phí

ại

bỏ ra.

Đ

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra.

g

Cách tính này mới phản ánh được mặt lượng của hiệu quả, chưa phản

ườ
n

ánh chính xác chất lượng, hiệu quả kinh doanh cũng như tiềm lực nâng cao
hiệu quả SXKD của DN; chưa thể hiện được DN đã tiết kiệm hay lãng phí lao


Công thức (5) cho biết cứ một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu trong kỳ.
+ Sức sinh lời của một lao động
Lợi nhuận (LN)
(6)
Lao động bq(LĐ)
Công thức (6) phản ánh cứ 1 lao động tạo ra cho DN bao nhiêu đồng lợi
=

uế

Sức sinh lời của một lao động

H

nhuận hay mức đóng góp của người lao động vào hiệu quả SXKD của DN trong
kỳ nghiên cứu.

tế

+ Hiệu suất sử dụng vốn

Doanh thu (DT)
(7)
Tổng vốn bq (TC)
Công thức (7) phản ánh cứ 1 đồng chi phí (vốn) bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu

h



g

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Doanh thu (DT)
(9)
Nguyên giá Tài sản
cố định (TSCĐ)
Công thức (9) phản ánh doanh thu tạo ra trên một đồng chi phí TSCĐ.
=

Tr

Hiệu suất sử dụng TSCĐ (vòng)

+ Sức sinh lời của tài sản cố định

Mức sinh lời của TSCĐ (%, lần)

=

15

Lợi nhuận (LN)
Nguyên giá Tài sản cố
định

(10)



cK

quán, rõ ràng và có hệ thống các chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thứ hai, xây dựng kế hoạch phát triển DNNVV ngành thương mại, dịch vụ.

họ

Việc định hướng và hỗ trợ sự phát triển của các DNNVV trong ngành thương mại,
dịch vụ cần phải được xây dựng thành những kế hoạch cụ thể cả trong ngắn hạn,

ại

trung hạn và dài hạn, trong đó không những thể hiện những lĩnh vực cần ưu tiên

Đ

phát triển, mà còn phải thể hiện rõ các chính sách hỗ trợ cụ thể để hướng DNNVV

g

ngành thương mại, dịch vụ phát triển theo những định hướng về ngành, địa bàn,

ườ
n

thời gian nhất định.

Thứ ba, xây dựng cơ cấu bộ máy thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status