ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------o0o------
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------o0o------
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN CHIẾN
hƣớng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và
dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Hà nội, ngày 07 tháng 8 năm 2015
Tác giả Luận văn
Nguyễn Anh Tuấn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................................ 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4
4. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 5
5. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................... 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu: ..................................................................................................... 5
7. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài ............................................................................ 6
8. Kết cấu của đề tài. ................................................................................................................. 6
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THƢƠNG MẠI
DỊCH VỤ ................................................................................................................................. 7
1.1. Ngành thƣơng mại dịch vụ............................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm, đặc trƣng ngành thƣơng mại dịch vụ ........................................................ 7
1.1.2. Vai trò của ngành thƣơng mại dịch vụ........................................................................ 11
1.2. Nội dung phát triển ngành thƣơng mại dịch vụ ...................................................... 13
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ............... 71
3.1. Chủ trƣơng, quan điểm, nhiệm vụ phát triển ngành thƣơng mại dịch vụ......... 71
3.1.1. Chủ trƣơng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên .............................. 71
3.1.2. Quan điểm, nhiệm vụ phát triển ngành thƣơng mại dịch vụ ................................... 71
3.2. Một số nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển thƣơng mại dịch vụ trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên..................................................................................................... 77
3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ....................................................................... 77
3.2.2. Nhóm giải pháp về thị trƣờng ...................................................................................... 83
3.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ........................................................... 86
3.2.4. Nhóm giải pháp về quản lý .......................................................................................... 88
3.2.5. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng .................................................................................. 90
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 93
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BLHH
Bán lẻ hàng hoá
7
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
8
GTGT
Giá trị gia tăng
9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
HĐND
Hội đồng nhân dân
11
KTNN
Kinh tế nhà nƣớc
17
TTTM
Trung tâm thƣơng mại
18
UBND
Ủy ban nhân dân
19
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn
2010-2014
Trang
32
Tốc độ phát triển kinh tế theo giá trị tăng thêm
32
Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất của thành phố
Vĩnh Yên 2010-2014
33
Dân số và lao động phân theo xã, phƣờng
33
Giá trị sản xuất ngành thƣơng mại dịch vụ giai đoạn
2006-2009
Giá trị sản xuất ngành thƣơng mại dịch vụ giai đoạn
2006-2009 chia theo lĩnh vực
35
36
Tình hình hoạt động kinh doanh cố định tại các chợ
37
Bảng
2.12
Bảng
2.13
Bảng
Số cơ sở kinh doanh dịch vụ thƣơng mại 2010-2014
47
Số cơ sở kinh doanh dịch vụ thƣơng mại theo qui mô
48
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế
51
iv
2.14
15
16
17
18
19
20
Bảng
Vĩnh Yên giai đoạn 2011-2020
78
v
52
56
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hiện đại, thƣơng mại dịch vụ (TMDV) luôn đóng vai trò
rất quan trọng. Ở các nƣớc phát triển, tỷ trọng dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc
dân thƣờng rất cao, chiếm từ 70% - 80% GDP. Mặc dù không thể thay thế cho
các ngành sản xuất vật chất nhƣng TMDV ngày càng giữ vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sản xuất, thoả mãn, đáp ứng nhu cầu phát triển của con ngƣời.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, TMDV đã trở thành lĩnh vực
tiên phong, quan hệ thƣơng mại đi trƣớc mở đƣờng cho quan hệ ngoại giao chính
thức giữa các quốc gia. Phát triển ngành TMDV chính là con đƣờng để khai thác
những tiềm năng và thế mạnh của quốc gia, thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, đẩy mạnh
thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nƣớc. Phát triển
TMDV còn là con đƣờng để các nƣớc đang phát triển tiến kịp với các nƣớc phát
triển, thu hẹp dần khoảng cách với các nƣớc tiên tiến.
Việc phát triển ngành TMDV thành phố Vĩnh Yên là một bƣớc cụ thể hoá
tổng thể phát triển KT-XH của thành phố nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế theo
hƣớng CNH-HĐH đồng thời là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tƣ và phát triển
thƣơng mại của Tỉnh. Để ngành TMDV thành phố Vĩnh Yên trở thành hạt nhân
có sứctoản tỏa ra các huyện, thị xã lân cận cũng nhƣ toàn tỉnh đáp ứng yêu cầu
tác quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực TMDV. Trong khi đó, đây là một trong những nội
dung rất quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành TMDV.
- “Vai trò của các ngành dịch vụ - thương mại trong quá trình Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá”, Trung tâm Thông tin Kinh tế - Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh.
Bài viết chỉ nêu vai trò của các ngành TMDV trong quá trình CNH-HĐH mà
chƣa đánh giá đƣợc thực trạng phát triển của ngành TMDV, chƣa đƣa ra đƣợc các
giải pháp, cơ chế khuyến khích sự phát triển của ngành TMDV.
- “Ngành Thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay”,
Hồ Thị Kim Thoa - Thứ Trƣởng Bộ Công thƣơng, Tạp chí Cộng sản.
2
Tác giả đƣa ra những kết quả đạt đƣợc của ngành TMDV của Việt Nam thể
hiện sự thay đổi ấn tƣợng của Việt Nam trong những năm qua nhờ những chính
sách đổi mới, mở cửa, hội nhập còn đƣợc phản ánh qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hƣớng tích cực từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, thƣơng mại và
dịch vụ (Ví dụ: Từ nước đói nghèo, hiện nay, Việt Nam đã trở thành nước có thu
nhập trung bình (mức thấp) của thế giới, với GDP bình quân đầu người năm 2012
đạt hơn 1.500 USD)
Đồng thời, tác giả cũng nêu ra một số khó khăn, thách thức đối với sự phát
triển ngành TMDV ở Việt Nam nhƣ:
+ Việt Nam là một nƣớc đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế chƣa
cao, sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói
chung có nhiều hạn chế,... nên sẽ gặp khó khăn lớn trong cạnh tranh cả ở trong
nƣớc, ngoài nƣớc.
+ Công nghiệp hỗ trợ trong nƣớc còn chậm phát triển, tỷ lệ nhập khẩu
nguyên phụ liệu khá cao nên các doanh nghiệp thƣờng gặp bất lợi mỗi khi giá cả thế
giới biến động tăng, làm tăng chi phí sản xuất trong nƣớc, giảm khả năng cạnh tranh
chế nêu trên chỉ dừng lại ở Tỉnh, còn mang tính định hƣớng, chƣa áp dụng vào tình
hình thực tế tại mỗi địa phƣơng đƣợc.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các bài viết, báo cáo, luận văn nêu
trên là tiền đề phát triển TMDV vụ nói chung; Hơn nữa chỉ phản ánh bản thân sự
phát triển của ngành TMDV mà chƣa nhìn nhận sự phát triển của ngành TMDV
dƣới góc độ quản lý, chƣa tổ chức đƣợc bộ máy để thực thi các công cụ quản lý nhà
nƣớc về kinh tế TMDV. Riêng trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên chƣa có công trình
khoa học nào nghiên cứu về phát triển ngành TMDV để đề ra những giải pháp nhằm
thúc đẩy sự phát triển của ngành TMDV.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển
ngành TMDV trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên trong những năm tới.
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến phát triển TMDV.
4
+ Đánh giá thực trạng phát triển ngành TMDV ở thành phố Vĩnh Yên trong
những năm qua.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển TMDV trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên trong những năm tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là sự phát triển của ngành TMDV vụ trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên.
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu sự phát triển của ngành TMDV trong phạm vi thành
phố Vĩnh Yên, dựa trên quy hoạch chung phát triển ngành TMDV của tỉnh và các
huyện, thị xã lân cận.
- Thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển của ngành
nhau,...
7. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề
lý luận cơ bản về phát triển ngành TMDV và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển
của ngành TMDV.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài góp phần đánh giá, phân tích thực trạng, những
nguyên nhân tồn tại trong quá trình phát triển TMDV trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên. Trên cơ sở đó đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển
ngành TMDV thành phố Vĩnh Yên trong thời gian tới.
8. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, các từ viết tắt, đề tài chia thành 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển ngành thƣơng mại dịch vụ
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển thƣơng mại dịch vụ trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên.
Chƣơng 3: Một số nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển thƣơng mại dịch vụ
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1. Ngành thƣơng mại dịch vụ
1.1.1. Khái niệm, đặc trƣng ngành thƣơng mại dịch vụ
1.1.1.1. Khái niệm
a) Thương mại: Thƣơng mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hoá, dịch vụ,
kiến thức, tiền tệ,... giữa hai hay nhiều đối tác và có thể nhận lại một giá trị nào đó
(bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hoá, dịch vụ khác nhƣ trong hình thức
thƣơng mại hàng đổi hàng. Trong quá trình này, ngƣời bán là ngƣời cung cấp của
Ở Việt Nam, theo các nhà nghiên cứu thì TMDV không chỉ là hoạt động mua
bán hàng hoá thuần tuý mà gồm cả những dịch vụ liên quan đến mua bán hàng hoá
nhƣ: đại diện, môi giới thƣơng mại, uỷ thác mua bán hàng hoá, đại lý mua bán hàng
hoá, quảng cáo thƣơng mại, gia công thƣơng mại,... Nhƣ vậy, khái niệm TMDV
đƣợc hiểu rộng hơn khái niệm thƣơng mại trƣớc đây.
b) Dịch vụ: Các ngành ra đời và phát triển trong nền kinh tế quốc dân
(KTQD) là do sự phân công lao động xã hội. Chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng
thêm lực lƣợng sản xuất xã hội, là một trong những động lực chủ yếu của tăng
trƣởng kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật, dẫn đến sự ra đời của ngành dịch vụ.
Ngày nay, dịch vụ phát triển rất đa dạng và có vai trò ngày càng quan trọng trong
quá trình phát triển KT-XH của các quốc gia.
Toàn bộ hoạt động của nền KTQD ngƣời ta chia thành ba lĩnh vực, đó là: sản
xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ.
Theo nghĩa hẹp: dịch vụ là những hoạt động phục vụ cho một ngành, một
lĩnh vực cụ thể nào đấy nhƣ: dịch vụ ngân hàng, dịch vụ du lịch, dịch vụ đầu tƣ,
dịch vụ thƣơng mại,....
Theo nghĩa rộng: dịch vụ gồm toàn bộ các ngành nghề hoạt động trong lĩnh
vực lƣu thông hàng hoá nhƣ thƣơng mại, ngân hàng, giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, đầu tƣ; các hoạt động phục vụ cho đời sống nhân dân nhƣ y tế, giáo dục,
nghệ thuật, bảo hiểm,... đều thuộc về lĩnh vực dịch vụ.
Dịch vụ bao gồm toàn bộ những hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu các yếu tố
“đầu vào” và giải quyết các yếu tố “đầu ra” của sản xuất cũng nhƣ đời sống con
ngƣời. Hoạt động dịch vụ phát triển đến trình độ cao thì có mặt ở tất cả các lĩnh vực
và có tác động rất lớn đến quá trình phát triển KT-XH, môi trƣờng của từng quốc
8
gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung. Dịch vụ với quan niệm đó không
chỉ bao gồm những lĩnh vực truyền thống nhƣ: vận tải, thƣơng mại, ngân hàng, bƣu
TMDV là một ngành KTQD độc lập, đƣợc tách ra khỏi ngành sản xuất nên
nó cũng có qui luật phát triển riêng. Ngành TMDV phụ thuộc vào sự tiến bộ của sản
xuất và trình độ quản lý kinh tế của đất nƣớc. Những điều kiện này thay đổi thì
phƣơng thức quản lý và kinh doanh thƣơng mại cũng có sự thay đổi tƣơng ứng.
Trong xã hội có sự phân công lao động đã tạo ra một khối lƣợng hàng hoá và
dịch vụ nhiều hơn, cho nên có sự trao đổi các sản phẩm hàng hoá với nhau. Nhƣng
để các dạng trao đổi trở thành thƣơng mại thì phải thoả mãn những yêu cầu chủ yếu
sau đây:
- Thứ nhất: trao đổi (hàng hoá, dịch vụ) phải bằng tiền, dù đó là tiền mặt hay
ngân phiếu, tín phiếu hoặc kim loại quý.
- Thứ hai: trao đổi thực hiện trên thị trƣờng theo qui luật của chúng, không
phải theo những qui định hành chính, những luật lệ cứng nhắc.
- Thứ ba: mua bán theo giá cả thị trƣờng. Đây là loại giá cả đƣợc hình thành
trên thị trƣờng trong môi trƣờng cạnh tranh do quan hệ cung - cầu quyết định.
Vậy, thƣơng mại là lĩnh vực trao đổi hàng hoá, dịch vụ trên thị trƣờng (trong
nƣớc và quốc tế) đƣợc thực hiện thông qua mua và bán bằng tiền, tự do theo giá cả
thị trƣờng.
* Đặc trưng cơ bản của ngành TMDV Việt Nam
Trong nền kinh tế thị trƣờng (KTTT) định hƣớng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
ở Việt Nam, ngoài những đặc trƣng trên, ngành TMDV còn có những đặc trƣng
riêng nhƣ:
- Thƣơng mại hàng hoá, phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành
phần (thƣơng mại nhiều thành phần). Cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều thành
phần đó là do còn nhiều hình thức sở hữu khác nhau về lực lƣợng sản xuất (TLSX).
Các thành phần kinh tế ở Việt Nam (Theo Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc sửa đổi
năm 2011) bao gồm 04 thành phần sau: kinh tế nhà nƣớc, kinh tế tập thể, kinh tế tƣ
nhân, và kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, các thành phần kinh tế đều đƣợc khuyến
khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Nền kinh tế nhiều thành
1.1.2. Vai trò của ngành thƣơng mại dịch vụ
Là một ngành của nền KTQD, ngành TMDV có vai trò rất quan trọng trong
nền kinh tế. Vai trò của TMDV đƣợc thể hiện trong quá trình thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ của mình.
11
Chuyển sang nền KTTT, thƣơng mại trở thành điều kiện tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp, vì vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng
phần lớn phụ thuộc vào chất lƣợng hoạt động của ngành TMDV. Đối với mỗi lĩnh
vực trong nền KTQD, TMDV có vai trò cụ thể nhƣ sau:
* Đối với sản xuất
TMDV phục vụ và thúc đẩy sản xuất hàng hoá, lực lƣợng sản xuất phát triển.
Thƣơng mại tồn tại vì nhiều lý do mà nguyên nhân cơ bản của nó là sự chuyên môn
hoá sản xuất và phân công lao động xã hội, trong đó các nhóm ngƣời nhất định nào
đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hoá hay dịch vụ thuộc về
một lĩnh vực để đổi lại hàng hoá hay dịch vụ của các nhóm ngƣời khác. Thông qua
hoạt động thƣơng mại trên thị trƣờng, các chủ thể kinh doanh mua bán đƣợc các
hàng hoá dịch vụ cần thiết. Điều đó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đƣợc tiến
hành bình thƣờng, lƣu thông hàng hoá, dịch vụ đƣợc thông suốt. Không có hoạt
động TMDV thì sản xuất hàng hoá không thể phát triển đƣợc.
* Đối với tiêu dùng cá nhân
- Ngành TMDV góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Tiêu dùng cá nhân
chính là quá trình tái sản xuất sức lao động. Trong điều kiện còn tồn tại sản xuất
hàng hoá thì tiêu dùng cá nhân đƣợc thoả mãn chủ yếu thông qua trao đổi hàng hoá
trên thị trƣờng, điều đó thể hiện vai trò của ngành TMDV. Thông qua hoạt động của
mình, TMDV cung ứng hàng hoá thiết yếu cho ngƣời tiêu dùng một cách đầy đủ,
kịp thời về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu, chủng loại, với không gian và thời gian
thích hợp. Từ đó góp phần tái sản xuất sức lao động. Mặt khác cung ứng phù hợp về
tạo ra. Trong hoạt động của ngành TMDV, lƣu chuyển hàng hoá chính là khâu quan
trọng nhất, nó biểu hiện quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất (nhập khẩu)
đến nơi tiêu dùng.
Lƣu chuyển hàng hoá có thể phân chia thành lƣu chuyển hàng hoá bán buôn
và lƣu chuyển hàhoáhóa bán lẻ. Tổng mức lƣu chuyển hàng hoá là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh mức lƣu chuyển hàng hoá chung của toàn xã hội. Trong đó:
Lƣu chuyển hàng hoá bán buôn là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá
lƣu chuyển nhằm tiếp tục phục vụ cho hoạt động sản xuất. Tổng mức lƣu chuyển
hàng hoá xã hội trừ đi tổng mức bán lẻ hàng hoá (BLHH) còn lại là lhoáchuyển
hàng hóa bán buôn. Lƣu chuyển hàng hoá bán buôn phản ánh lƣợng giá trị hàng hoá
13
qua trung gian trong quá trình lƣu chuyển.
Tổng mức BLHH là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hoátoàn bộ giá trị hàng hóa
đã bán trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng (bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tập thể) của các
đơn vị có kinh doanh thƣơng mại (bao gồm các đơn vịtuýnh doanh thƣơng mại
thuần túy, các đơn vị cơ sở không chuyên kinh dohoá thƣơng mại nhƣng tham gia
bán hàng hóa nhƣ các đơn vị sản xuất, khách sạn, nhà hàng, du lịch,…) trong
khoảng thời gian và không gian xác định. BLHH phản ánh tiêu dùng của dân cƣ,
trong đó thể hiện xu hƣớng tiêu dùng.
Trong thƣơng mại, tổng mức lƣu chuyển hàng hoá là cơ sở để kế hhoáh hóa
thu nhập, chi phí kinh doanh, lợi nhuận, vốn lƣu thông, chỉ tiêu về lao động vốn đầu
tƣ và các chỉ tiêu kinh tế khác.
1.2.2. Phát triển mạng lƣới phân phối hàng hoá
Mạng lƣới phân phối hàng hoá là một tập hợp hệ thống các phần tử trung
gian tham gia vào quá trình cung cấp hàng hoá trên thị trƣờng. Sự tham gia của
ngƣời trung gian (bán buôn, bán lẻ, đại lý,....) vào kênh tiêu thụ có vai trò hết sức
quan trọng, làm giảm bớt mối liên hệ phức tạp trong quá trình phân phối hàng hoá.
nhằm tăng cƣờng hiệu quả thƣơng mại cũng nhƣ khả năng cạnh tranh trên thị
trƣờng.
1.2.3. Đa dạng hoá các loại hình kinh doanh thƣơng mại dịch vụ
Cùng với sự phát triển của các mô hình thƣơng mại truyền thống nhƣ: chợ,
cửa hàng, cửa hiệu, quầy tạp hoá,… nhiều loại hình bán lẻ hiện đại đƣợc phát triển
mạnh mẽ. Mạng lƣới bán lẻ hiện đại bao gồm các siêu thị, trung tâm thƣơng mại
(TTTM), cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh,.... Sự hình thành và phát triển
các sàn giao dịch thƣơng mại điện tử trong những năm gần đây đã góp phần thúc
đẩy sự phát triển hệ thống phân phối hiện đại. Sự phát triển của thị trƣờng bán lẻ
hiện đại là một trong những thƣớc đo sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự
phát triển ngành TMDV nói riêng.
Xây dựng các TTTM, trung tâm hội nghị, trung tâm triển lãm, hội chợ có qui
mô và hiện đại có thể đăng cai, tổ chức các hội nghị, hội thảo mang tầm quốc gia.
Đầu tƣ xây dựng các TTTM, siêu thị, xây dựng và nâng cấp mở rộng mạng
lƣới chợ, hệ thống cửa hàng, kho bãi,... nhằm mở rộng mạng lƣới thƣơng mại đảm
bảo cho lƣu thông hàng hoá thông suốt và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh.
15
Tổ chức bố trí hình thành các trục phố chuyên kinh doanh một số ngành
hàng, sản phẩm đặc thù trên các phố trung tâm và các trục đƣờng quan trọng tạo
thuận tiện cho việc giao thƣơng, mua bán, tạo văn minh thƣơng mại, thu hút khách
tham quan và mua sắm,...
Đa dạng hoá các loại hình TMDV nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng
cao của nhân dân.
Những năm gần đây có sự thay đổi lớn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Đó là
xu hƣớng ngày càng phát triển hình thức bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng.
Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT), thƣơng mại
điện tử ra đời đã đánh dấu một bƣớc ngoặt quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm. Với