ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀM THỊ KIM DUYÊN
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀM THỊ KIM DUYÊN
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2015
ii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 Một số vấn đề lý luận về cơ bản về NSNN và quản lý thu NS
nhà nƣớc cấp huyện tại Việt Nam ..................................................................... 4
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nƣớc và thu ngân sách cấp huyện ............. 4
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước........................................................... 4
1.1.2. Ngân sách cấp huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước ................ 9
1.1.3. Vai trò của ngân sách cấp huyện. ..................................................... 12
1.2.1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước cấp huyện ................................. 14
1.2.3. Nguyên tắc quản lý và quy trình quản lý thu NSNN ......................... 17
1.2.4. Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện ...................... 20
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
............................................................................................................................. 26
1.3.1. Các chính sách, chế độ và văn bản pháp luật về thu ngân sách nhà
nước ............................................................................................................. 26
1.3.2. Cơ chế phân cấ p quản lý thu ngân sách nhà nước giữa các cấ p chính
quyền địa phương: ...................................................................................... 28
1.3.3. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của huyện .................................. 28
1.3.4. Tổ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thu NSNN cấp
huyện ........................................................................................................... 29
1.3.5. Mức độ trang bị cơ sở vật chất phục vụ quản lý thu NS cấp huyện . 29
iii
1.3.6. Sự hiểu biết và tính tự giác của các tổ chức, cá nhân trong việc thực
YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG ......................................................................... 62
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển KT-XH huyện Hàm Yên .............. 62
4.1.1. Phương hướng................................................................................... 62
4.1.2. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 63
4.1.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020.............................................. 63
4.1.4. Quan điểm về quản lý thu ngân sách nhà nước đến năm 2020 ........ 64
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc
cấp huyện tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang........................................ 64
4.2.1. Nâng cao chất lượng lập và quyết định dự toán thu NS cấp huyện . 64
4.2.2. Tăng cường quản lý, bồi dưỡng và phát triển nguồn thu ................. 67
4.2.3. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý thu NSNN cấp huyện ... 69
4.2.4. Thường xuyên thanh, kiểm tra công tác quản lý thu NSNN cấp huyện
..................................................................................................................... 70
4.2.5. Hoàn thiện công tác kế toán, quyết toán thu NSNN cấp huyện ........ 71
4.2.6. Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính các cấp ................... 72
4.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 73
v
4.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính ...................................................... 73
4.3.2. Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang ......................... 75
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 79
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
6
NS
7
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
8
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
9
UBND
Ủy ban nhân dân
Ngân sách
vii
Hình 1.1: Hệ thống NSNN Việt Nam
11
2
Hình 3.1. Tỷ trọng các khoản thu trong cân đối NSNN tại
45
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2012 - 2014
3
Hình 3.2. Cơ cấu tổng thu NSNN trên địa bàn huyện Hàm
Yên, giai đoạn 2012 - 2014
viii
49
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
NSNN là công cụ tài chính quan trọng trong điều tiết KT vĩ mô. Trong đó,
NS cấp huyện là 1 bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền huyện
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Muốn có quỹ NS đủ mạnh để đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu, trƣớc hết cần làm tốt công tác quản lý thu ngân sách
nhà nƣớc. Thu ngân sách nhà nƣớc là một loại hoạt động nhà nƣớc, hoạt động
của một tổ chức có quyền lực công, luôn gắn liền với yếu tố chính trị của nhà
cấp huyện đôi khi chƣa thể hiện đƣợc vai trò của mình đối với kinh tế địa
phƣơng. Xuất phát từ những vấn đề lý luận đƣợc học tập, nghiên cứu tại trƣờng
Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề “Quản lý thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Để giải quyết đƣợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài chính là việc trả lời
đƣợc các câu hỏi sau:
- NSNN là gì? Quản lý thu NSNN là gì? Đặc điểm quản lý thu NSNN ở
cấp huyện?
- Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quá trình quản lý NSNN tại các
huyện Hàm Yên? Giải pháp nào nhằm hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn: đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý thu ngân sách tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về NSNN và quản lý thu NS nhà nƣớc
ở địa phƣơng.
2
- Phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nƣớc tại huyện Hàm Yên
để đánh giá kết quả đạt đƣợc, hạn chế còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
ngân sách Nhà nƣớc tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi Nghiên cứu;
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc tại
huyện Hàm Yên. - Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: huyện Hàm Yên, Tuyên Quang
- chính trị của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất
định. Đằng sau những hoạt động thu chi tài chính đó chứa đựng nội dung kinh tế
- xã hội nhất định và chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định.
Trong các quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng đƣợc
đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác trong thu, chi ngân sách Nhà
nƣớc.
Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình thành quỹ tiền tệ
tập trung của Nhà nƣớc và là quá trình phân phối và phối lại giá trị tổng sản
phẩm xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc trên
các lĩnh vực, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Nhƣ vậy, chúng ta thấy rằng thu, chi của NSNN hoàn toàn không giống bất
kỳ một hình thức thu chi của một loại quỹ nào. Thu của NSNN phần lớn đều
mang tính chất bắt buộc, còn các khoản chi của NSNN lại mang tính chất không
4
hoàn lại. Đây là đặc trƣng nổi bật của NSNN trong bất cứ một Nhà nƣớc nào.
Xuất phát từ quyền lực của Nhà nƣớc và các nhu cầu về tài chính để thực hiện
chức năng quản lý và điều hành của Nhà nƣớc đối với nền kinh tế - xã hội. Do
nhu cầu chi tiêu của mình, Nhà nƣớc đã sử dụng quyền lực thông qua hệ thống
pháp luật tài chính buộc mọi pháp nhân và thể nhân phải đóng góp một phần thu
nhập của mình cho NSNN, tức là các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ của
mình với Nhà nƣớc. Sự bắt buộc đó là hoàn toàn khách quan, vì lợi ích của toàn
xã hội chứ không phải phục vụ cho lợi ích riêng của Nhà nƣớc. Các đối tƣợng
nộp thuế cũng hoàn toàn ý thức đƣợc nghĩa vụ của mình trong việc đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của Nhà nƣớc. Họ cũng hiểu đƣợc vai trò của Nhà nƣớc
trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các chức năng kinh
tế, xã hội, do nhân dân giao phó. Sự tồn tại và hoạt động của Nhà nƣớc chính là
yếu tố quyết định tính chất hoạt động của NSNN, nói lên bản chất của NSNN.
Mọi hoạt động của NSNN đều nhằm vào việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực
hội, chi cho đầu tƣ phát triển v.v... Nhƣng muốn tạo lập đƣợc NSNN, trƣớc hết
phải tập hợp các khoản thu theo luật định, cân đối chi tiêu theo tiêu chuẩn định
mức đúng với chính sách hiện hành. Đó chính là sự huy động các nguồn lực tài
chính và đảm bảo nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch của Nhà nƣớc, thực hiện việc
cân đối thu chi bằng tiền của Nhà nƣớc.
Chức năng thứ hai của NSNN là giám đốc quá trình huy động các khoản
thu và thực hiện các khoản chi. Thông qua chức năng này, NSNN kiểm tra, giám
sát quá trình động viên các nguồn thu, tránh tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp
thuế của các đối tƣợng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, làm trái
pháp luật, coi thƣờng pháp luật và các chính sách động viên khác. Trong khâu
cấp phát nếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng
làm sai luật định và các chế độ chi quy định. Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểm
soát hoạt động thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ, chính
sách của Đảng và Nhà nƣớc. Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội của vốn NSNN, hiệu quả của các chủ trƣơng, chính sách, chế độ do
Đảng và Nhà nƣớc đề ra.
Nhƣ vậy, hai chức năng phân phối và giám đốc luôn có mối quan hệ mật
thiết với nhau, có vị trí và tầm quan trọng nhƣ nhau, không thể coi chức năng
6
này hơn chức năng kia, mà phải coi trọng cả hai chức năng ở mọi lúc, mọi nới
trong tạo lập và sử dụng vốn NSNN.
Trên thế giới, tùy theo quan điểm của các trƣờng phái kinh tế hoặc theo
mục đích nghiên cứu mà có nhiều cách định nghĩa khác nhau về NSNN.
Theo từ điển Bách Khoa Toàn Thƣ của Liên Xô cũ (1971): “NS là bảng
liệt kê các khoản thu và chi bằng tiền của NN trong một giai đoạn nhất định”.
Từ điển KTTT của Trung Quốc lại định nghĩa: “NSNN là kế hoạch thu chi
tài chính hàng năm của Nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định”.
Theo Bách khoa toàn thƣ mở, ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một phạm trù
của Nhà nƣớc. Quan điểm này đã thực thể hóa đƣợc NSNN và cũng nêu
đƣợc vị trí của ngân sách so với các quỹ tiền tệ khác. Tuy nhiên, lại chƣa phản
ánh đƣợc vị trí cân đối vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế quốc dân.
Theo quan điểm thứ ba, NSNN là hệ thống các QHKT giữa Nhà nƣớc và xã
hội phát sinh trong quá trình NN huy động và phân phối các nguồn lực TC.
Quan điểm này cho thấy NSNN chứa đựng các QHKT, nhƣng lại không nói lên
đƣợc thực thể NSNN là gì? QHKT đó có phải quan hệ TC-NS hay không?
Các quan điểm nêu trên không có sự khác biệt quá lớn, hoàn toàn có thể
xích lại gần nhau. Trong luận văn này, khái niệm NSNN đƣợc hiểu theo Luật
NSNN số 01/2002/QH11 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách
2004: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. [23]
8
1.1.2. Ngân sách cấp huyện trong hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nƣớc là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ
với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
thu, chi của từng cấp ngân sách. [2, tr.90]
Theo Luật NSNN 2002, NSNN gồm NSTƢ và NSĐP. NSĐP bao gồm
ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBDN [23]. Ngân sách
địa phƣơng chịu trách nhiệm quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi NSNN địa
phƣơng. HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh)
quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa
phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và
trình độ quản lý của nỗi cấp trên địa bàn. Chính quyền cấp tỉnh chủ động, sáng
tạo trong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phƣơng để tăng
Thứ ba, quan hệ giữa chính quyền nhà nƣớc với nhân dân trong huyện
đƣợc thể hiện khi ngân sách cấp trên cấp kinh phí uỷ quyền, chuyển giao cho
ngân sách huyện thực hiện. Đó là chƣơng trình Mục tiêu quốc gia nhƣ chƣơng
trình Nông thôn mới, Chƣơng trình giảm nghèo, Chƣơng trình lao động việc làm,
Chƣơng trình dân số, giáo dục…
Thứ tư, quan hệ giữa cấp chính quyền huyện với các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nƣớc. Đó là mối quan hệ thông qua việc biếu tặng giúp đỡ tài trợ
của các tổ chức cá nhân đó đối với huyện và là một khoản thu của ngân sách
huyện.
Thứ năm, quan hệ giữa cấp chính quyền huyện với tổ chức Đảng và các tổ
chức chính trị xã hội khác trong việc hình thành và sử dụng quỹ ngân sách.
Quan hệ này đƣợc thể hiện ngân sách cấp kinh phí cho các hoạt động của Đảng
và các tổ chức chính trị xã hội trong huyện.
Ngân sách cấp huyện, do chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản
lý thu, chi theo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm
bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình.
10
Theo quy định của Luật tổ chức HĐND và UBND hiện hành, NSĐP bao
gồm:
- Ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là NS
tỉnh) gồm NS cấp tỉnh và NS các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Ngân sách các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là NS
huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn.
- Ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã).
HỆ THỐNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
những mối quan hệ một bên là chính quyền cấp huyện với một bên là các chủ
thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính, nhằm đảm bảo thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền huyện.
1.1.3.3. Ngân sách nhà nước cấp huyện - công cụ huy động nguồn lực tài
chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính quyền cấp huyện
Là một cấp chính quyền, huyện cũng tổ chức một hệ thống các cơ quan,
đoàn thể nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhà nƣớc trên địa bàn. Do đó,
đòi hỏi tất yếu phải có nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của các cơ quan,
đoàn thể này. Đây là vai trò lịch sử của NSNN nói chung, đƣợc xác định trên cơ
sở bản chất kinh tế của NSNN. Sự hoạt động của Nhà nƣớc trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, xã hội luôn đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính để duy trì hoạt
động của bộ máy nhà nƣớc và chi tiêu cho những mục đích xác định. Các nguồn
12
lực tài chính này đƣợc tập trung vào một quỹ tiền tệ duy nhất là NSNN, trong đó,
ngân sách cấp huyện là một cấp của hệ thống NSNN.
Quản lý NS cấp huyện hiệu quả, phù hợp với các quy luật khách quan là
điều kiện tiên quyết để duy trì bộ máy chính quyền cấp huyện một cách thống
nhất, gắn kết các bộ phận vì mục tiêu chung, tạo niềm tin vào bộ máy.
1.1.3.4. Thu ngân sách cấp huyện - công cụ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
- xã hội của chính quyền cấp huyện
- Điều tiết và phát triển nền kinh tế huyện
NS cấp huyện là một trong những công cụ đắc lực giúp chính quyền cấp
huyện thực hiện tốt chiến lƣợc KT-TC mà cấp trên giao phó. Huyện phải căn cứ
vào thế mạnh của địa phƣơng để sử dụng công cụ NS trong định hƣớng hình
thành cơ cấu KT mới, kích thích phát triển SXKD và chống độc quyền.
+ Ngân sách cấp huyện cung cấp nguồn kinh phí đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao
thông, điện, nƣớc, thủy lợi… trên địa bàn huyện. Đây là những lĩnh vực rất cần
thiết nhƣng tƣ nhân không muốn đầu tƣ (do tỷ suất lợi nhuận thấp, thời gian
cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phƣơng, huy động và quản lý, giám sát
một phần vốn ngân sách trung ƣơng phát sinh trên địa bàn huyện, điều hòa vốn
trung ƣơng trong những trƣờng hợp cần thiết để cân đối hệ thống NSNN.
1.2. Quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
1.2.1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước cấp huyện
- Khái niệm thu ngân sách nhà nƣớc cấp huyện: Thu ngân sách cấp
huyện là việc Nhà nƣớc sử dụng quyền lực của mình để tập trung một phần
nguồn lực tài chính quốc gia, hình thành nên quỹ ngân sách nhà nƣớc và phân
cấp nguồn thu cho ngân sách cấp huyện nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện.
14
- Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp huyện: Quản lý thu
ngân sách cấp huyện là việc các chủ thể quản lý, thông qua việc sử dụng có chủ
định các phƣơng pháp, công cụ quản lý để hoạch định, tổ chức thực hiện kế
hoạch thu, kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch
thu ngân sách cấp huyện.
1.2.2. Vai trò của quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nƣớc để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm
soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cƣ nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công
bằng, hợp lý.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực
tài chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Nhà nƣớc
muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn
tài chính. Nguồn tài chính mà Nhà nƣớc có đƣợc đại bộ phận do quản lý tốt
nguồn thu ngân sách mang lại.