i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã được công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết
luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
(ký tên)
Hà Đình Cường
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân và tổ
chức.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS Vũ Thanh Sơn, người hướng dẫn khoa, trực tiếp giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Lãnh đạo trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa sau đại học,
1.2. Quản lý thu ngân sách Nhà nước ............................................................. 9
1.2.1. Khái niệm về quản lý thu ngân sách Nhà nước ..................................... 9
1.2.2. Mục đích quản lý thu ngân sách Nhà nước ......................................... 10
1.2.3. Nội dung quản lý thu ngân sách Nhà nước.......................................... 11
1.2.4. Quy trình quản lý quản lý thu NSNN.................................................. 15
1.2.5. Chủ thể và đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước ....................... 19
1.2.6. Các công cụ và phương thức quản lý thu ngân sách Nhà nước ........... 22
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước .... 23
1.2.8. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu NSNN................... 27
1.2.9. Kinh nghiệm trong công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số
địa phương và bài học kinh nghiệm .............................................................. 29
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ................ 32
iv
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 35
2.1. Đặc điểm địa bàn của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá ....................... 35
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ảnh hưởng tới thu ngân sách Nhà nước ............ 35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới thu ngân sách Nhà nước......... 37
2.1.3. Đặc điểm của bộ máy quản lý thu ....................................................... 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 46
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát .................................... 46
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................. 48
2.2.3. Phương pháp điều tra thực địa ............................................................ 48
2.2.4. Phương pháp chuyên gia..................................................................... 48
2.2.5. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................. 49
2.2.6. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá .................................................................. 49
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 51
3.1. Thực trạng về công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Thọ
KẾT LUẬN................................................................................................ 103
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
XHCN
HĐND
UBND
CNH, HĐH
NSNN
NN
KT-XH
KTTT
CT-XH
QLHC
TW
NSTW
NSĐP
NSX
QLNN
QLKT
GDP
SXKD
KBNN
XDCB
TSCĐ
Tài sản cố định
An ninh quốc phòng
Trung học phổ thông
Ngoài quốc doanh
Sử dụng đất
Chứng nhận quyền sử dụng đất
Thu nhập cá nhân
Sử dụng đất nông nghiệp
Giá trị gia tăng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Đơn vị hành chính, diện tích và dân số trên địa bàn huyện
Thọ Xuân đến thời điểm 31/12/2014
40
3.1
Tổng hợp thu ngân sách nhà nước huyện Thọ Xuân theo
bội chi với mức thâm hụt lớn. Do đó, cân bằng cán cân thu - chi ngân sách
luôn là một trong những mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước. Để cân
bằng thu - chi có hai hướng đặt ra là tăng thu và giảm chi. Nhằm đảm bảo cho
nhu cầu chi rất lớn, tăng cường thu NSNN là rất cần thiết. Nguồn thu ngân
sách chủ yếu từ thuế (ngoài ra là từ phí, lệ phí, và một số nguồn thu khác).
Thuế còn là một phương tiện điều tiết vĩ mô rất quan trọng của Nhà nước, một
thay đổi về thuế có thể gây biến động đến nền kinh tế - xã hội. Vừa đảm bảo
cho tăng trưởng, phát triển kinh tế cùng nhiều mục tiêu khác, vừa đảm bảo
nguồn thu ngân sách là nhiệm vụ vô cùng nan giải và có nhiều điều đáng bàn.
Thực hiện nhiệm vụ này phải bắt đầu từ mỗi đơn vị thu ngân sách Nhà nước,
từ cấp tỉnh, huyện và xã.
Trong bối cảnh chung của đất nước, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn về KT-XH, bộ mặt nông
thôn và đô thị ngày càng đổi mới. Qua hơn 10 năm thực hiện Luật NSNN, cân
đối ngân sách huyện đang ngày càng vững chắc, nguồn thu ngân sách ngày
càng tăng, không những đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy
2
QLNN, SNKT, văn hóa-xã hội, ANQP mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư
phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý thu ngân sách của
huyện vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế. Thu ngân sách vẫn chưa bao quát
các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách
còn hạn chế ….
Tăng cường quản lý thu ngân sách nhằm động viên đầy đủ và hợp lý
các nguồn thu vào NSNN, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ chính là yếu tố có
tính quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện
trong giai đoạn 2011 – 2016 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra.
Việc lựa chọn đề tài xuất phát từ một số nguyên nhân căn bản sau:
kinh tế,… Nguồn vốn trong đó vốn ngân sách nhà nước là một trong các
nguồn lực cần thiết để biến các chiến lược đó thành những thành tựu đích
thực phục vụ nhân dân.
Do vậy, để chính quyền huyện thực thi được hiệu quả những nhiệm vụ
kinh tế - xã hội mà Nhà nước giao cho thì cần có một nguồn lực ngân sách đủ
mạnh, do đó đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp để phát triển nguồn thu,
đáp ứng nhiệm vụ chi hoàn thành các mục tiêu phát triển của địa phương.
- Thứ ba, tình hình thực tế quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa còn nhiều hạn chế cần nghiên cứu giải
quyết trong thời gian tới.
- Công tác lập dự toán thu ngân sách Nhà nước tuy đã được quan tâm
đúng mức, xong vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác triệt để nguồn thu,
nguồn thu dành cho chi đầu tư XDCB dự toán lập chưa chính xác vì vậy phải
bổ sung dự toán ngay từ những tháng đầu năm, gây bị động trong khâu điều
hành ngân sách. Công tác thu thập, hệ thống hóa và xử lý thông tin về đối
tượng nộp thuế chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Vẫn còn tình trạng chưa
quản lý hết diện hộ kinh doanh, nợ đọng thuế đang chiếm tỷ lệ tương đối cao,
tình trạng dây dưa trốn thuế, gian lận thương mại còn phổ biến. Công tác quản
4
lý thu những khoản thu ngoài thuế chưa được chính quyền các xã, thị trấn
quan tâm chú trọng.
Xuất phát từ những lý do đó, để tập trung tìm hiểu và phân tích tình
hình quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà
nước trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Diễn biến thực tế nhằm trong phạm vị nghiên cứu thuộc giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2014. Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân
sách Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa và định hướng tới năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài phân tích thực trạng công tác quản lý thu
ngân sách Nhà nước tại địa phương trong điều kiện biến động của các nhân tố
ảnh hưởng, xác định được nguồn lực thu chính, mở rộng và quản lý nguồn
thu. Các giải pháp đưa ra gắn với tình hình kinh tế - xã hội, đặc điểm về cơ
chế, chính sách, phương án điều hành quản lý ngân sách của để vận dụng một
cách linh hoạt và phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách
huyện Thọ Xuân trong thời gian tới, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn.
5. Kết cấu nội dung của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn được bố
cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách Nhà nước.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Ngân sách Nhà nước và vai trò của nó
1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế khách quan, ra
chức 4 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn. Mỗi cấp chính quyền đều
phải có ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của
pháp Luật và phù hợp với khả năng quản lý của cấp chính quyền đó.
Ngân sách nhà nước cấp huyện là một bộ phận trong hệ thống NSNN
quốc gia thống nhất.
Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam là thống nhất từ
TW đến địa phương dưới sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính
phủ. Ngân sách cấp dưới là một bộ phận không thể tách rời của ngân sách cấp
trên; NSTW và NSĐP hợp thành một chỉnh thể NSNN thống nhất. Nguồn tài
chính quốc gia được tạo ra từ một cơ cấu kinh tế thống nhất, được phân bổ
trên các vùng lãnh thổ của quốc gia cho nên NSNN là một thể thống nhất, bao
gồm toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của Nhà nước trong một năm để
đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước. Hệ thống tổ chức
và quản lý NSNN là thống nhất từ TW đến địa phương dưới sự lãnh đạo và
điều hành của Quốc hội và Chính phủ. Các cơ chế, chính sách thu chi và
phương thức quản lý NSNN phải được thực hiện thống nhất do Quốc hội,
Chính phủ quy định.
Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp
ngân sách là một tất yếu khách quan. Thực chất của phân cấp ngân sách là
giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động của
8
NSNN. Thông qua phân cấp NSNN, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp
chính quyền trong thu chi NSNN được xác định cụ thể; đồng thời, phân cấp
NSNN còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cấp ngân sách,
giữa các địa phương, giữa địa phương với quốc gia. Phân cấp ngân sách gắn
liền với nội dung phân cấp hành chính. Phân cấp ngân sách không chỉ tập
dựng kết cấu hạ tầng cứng và mềm phục vụ dân sinh và doanh nghiệp. Xét về
mặt xã hội, sử dụng NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội như việc làm, an sinh, cứu trợ khẩn cấp, v.v.
1.2. Quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.2.1. Khái niệm về quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài
thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh
doanh phát triển. Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà
không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân
sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc
mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách thì thuế là nguồn thu quan
trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN
hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc
dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước
ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường
xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế - xã hội
và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài chính. Các sắc thuế chủ yếu
hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập Doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông
nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất...
10
1.2.2. Mục đích quản lý thu ngân sách Nhà nước
NSNN với vai trò là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường,
do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán
chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng
đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ
chế tổ chức quản lý hợp lý. Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước
trong quá trình tổ chức QLKT.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công
bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các Doanh nghiệp trong và ngoài nước
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Với hình thức thu và mức thu thích hợp
kèm với các chế độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp
đến quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu
ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình
sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp phần thực hiện
chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của xã hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản
lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức thường
dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế.
Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng. Trong
nền kinh tế thị trường, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản
lượng của nền kinh tế cũng như các Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
1.2.3. Nội dung quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.2.3.1. Nội dung quản lý thu thuế
Như chúng ta đã biết, thuế là nguồn thu chính chiếm tỷ trọng lớn và có xu
hướng ngày càng tăng trong tổng thu NSNN. Đồng thời thuế cũng là công cụ
quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Do vậy, quản lý thu thuế nói
12
13
pháp định. Nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan hành thu phải xây dựng quy trình
quản lý thuế theo luật định một cách hợp lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm,
điều kiện sản xuất kinh doanh, thu nhập phát sinh của người nộp thuế. Việc
thực hiện nguyên tắc này phải tạo ra những thuận lợi và tiết kiệm tối đa chi
phí về thời gian, vật chất và tiền cho cơ quan thu và cho người nộp thuế. Có
như vậy mới phát huy được hiệu quả và hiệu lực của cơ chế hành thu thuế.
Trên cơ sở tuân thủ những nguyên tắc nêu trên, nội dung công tác quản
lý thu thuế bao gồm các vấn đề sau:
Thứ nhất, xây dựng dự toán thu về thuế. Đây là khâu cơ sở của quá trình
quản lý thu thuế, việc xây dựng dự toán thu này phải dựa trên các căn cứ sau:
- Các văn bản pháp luật về thuế hiện hành. Đây là cơ sở pháp lý của dự
toán thu về thuế.
- Kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay từng địa phương,đơn vị.
- Thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu ngân
sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch.
- Chủ trương, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước đã và sẽ ban hành.
Thứ hai, tổ chức các biện pháp hành thu. Nội dung này bao gồm:
- Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số
thuế. Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế địa phương
để đăng lý thuế. Các bộ phận của cơ quan thuế sau khi tiếp nhận, kiểm tra sẽ phát
giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng với mã số thuế cho Doanh nghiệp.
- Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế. Hiện nay đang có
hai loại quy trình đó là:
+ Quy trình kê khai, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Theo
quy trình này thì các đối tượng nộp thuế phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế
cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, tính thuế và ra thông
báo số thuế phải nộp gởi cho đối tượng nộp thuế. Phương thức này có nhiều
Lệ phí là khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho cơ quan
Nhà nước khi thụ hưởng dịch vụ liên quan đến quản lý hành chính do cơ quan
này cung cấp. Phí, lệ phí không phải là giá cả của dịch vụ công mà chỉ là động
15
viên một phần thu nhập của người thụ hưởng nhằm thực hiện công bằng trong
tiêu thụ dịch vụ công.
Mọi khoản phí, lệ phí đều phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quy định. Theo quy định hiện hành tại Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định
57/2002/NĐ-CP của Chính phủ thì Chính phủ quy định chi tiết danh mục phí,
lệ phí đồng thời với việc quy định nguyên tắc xác định mức thu phí và lệ phí.
Đối với một số khoản thu phí, lệ phí quan trọng, Chính phủ trực tiếp quy định
mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý. Đối với những khoản còn lại,
Chính phủ giao hoặc phân quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ
quản lý cho cấp Bộ và tương đương. Căn cứ vào quy định chi tiết của Chính
phủ, Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí,
hướng dẫn mức thu cho các cơ quan được phân cấp quy định mức thu. HĐND
tỉnh quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá
nhân tự đặt ra các loại phí, sửa đổi mức thu phí đã được cơ quan có thẩm
quyền quy định, thu phí trái với quy định của pháp luật.
Đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan thuế và các cơ quan được pháp luật
quy định. Các cơ quan này phải niêm yết công khai tại địa điểm thu về tên
gọi, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phải cấp
chứng từ thu theo quy định của Bộ Tài chính.
1.2.4. Quy trình quản lý quản lý thu NSNN
1.2.4.1. Lập dự toán ngân sách Nhà nước cấp huyện
Đây là khâu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mở đầu của một chu trình
ngân sách cho những khâu tiếp theo.
Đây là khâu tiếp theo của khâu lập dự toán ngân sách trong một chu
trình ngân sách Nhà nước. Nội dung bao gồm:
- Kế hoạch ngân sách năm là lập cho cả năm. Cùng kế hoạch thu, chi
quý là cụ thể cho từng năm sát thực và cụ thể hơn. Như vậy so với kế hoạch
năm thì kế hoạch quý là một bộ phận không nhỏ.
- Chia kế hoạch quý cho từng tháng và tổ chức tốt kế hoạch cho từng tháng.
17
- Điều chỉnh ngân sách từng phần hoặc điều chỉnh toàn bộ.
* Cơ chế kiểm soát thu, chi trong quá trình chấp hành ngân sách
- Về nguyên tắc toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp trực tiếp vào
Kho bạc Nhà nước, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song
phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định.
- Chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
+ Đã có trong dự toán NSNN được giao.
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy
quyền quyết định chi.
+ Kiểm tra giám sát ngân sách huyện, thị xã, thành phố phải được tiến
hành thường xuyên.
* Điều chỉnh dự toán NSNN
Nếu tăng thu, tiết kiệm chi so với dự toán được giao được sử dụng để
giảm bội chi, tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữ tài
chính, tăng dự phòng ngân sách.
Nếu giảm thu so với dự toán được duyệt thì phải xắp xếp lại để giảm
một số khoản chi tương ứng.
Trường hợp nếu có biến động về số thu, số chi so với dự toán cần phải
điều chỉnh tổng thể về dự toán, UBND huyện, thị xã, thành phố trình HĐND
1.2.4.4. Kiểm tra, thanh tra
* Mục đích, yêu cầu cuộc kiểm tra, thanh tra ngân sách huyện
- Đánh giá được ưu, khuyết điểm của huyện trong việc triển khai thực
hiện các chính sách chế độ về tài chính, ngân sách.
- Đánh giá được ưu, khuyết điểm của huyện trong lập, quyết định dự
toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Nhà nước của huyện. Từ
đó có những kiến nghị chấn chỉnh, xử lý về tài chính, kinh tế... để đưa công
tác quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước huyện vào nền nếp.