BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
H
U
Ế
NGUYỄN THỊ ĐOAN TRANG
TẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
IN
H
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
N
G
Đ
Ạ
IH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
TẾ
H
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG,
C
K
IN
H
TỈNH QUẢNG TRỊ
IH
Ọ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
N
G
Đ
năm 2018
Tác giả luận văn
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
TẾ
Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ
IN
H
và khảo sát dữ liệu sơ cấp trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
K
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần mà
C
gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
IH
Ọ
văn này.
Ạ
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng và dành nhiều thời gian nghiên
Đ
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
TẾ
H
U
Ế
Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý thu ngân sách nhà nước để
phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2014 - 2016. Từ đó đề xuất một
số quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Triệu Phong trong thời gian tới.
H
Đối tượng nghiên cứu
K
IN
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
với tổng số lượng phiếu điều tra là 125 phiếu điều tra.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Phương pháp phân tích số liệu:
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về
công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; thành công và tồn tại, hạn chế trong công
tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
được phân tích cụ thể thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên địa
bàn huyện và khảo sát đánh giá cán bộ công chức, viên chức đang công tác trong
lĩnh vực thu ngân sách, người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước. Từ
thực trạng và khảo sát đánh giá, Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để hoàn
thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
trong thời gian tới.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNTT
Công nghệ thông tin
CT - XH
Chính trị - xã hội
GDP
NĐ - CP
Nghị định – Chính phủ
NQ - HĐND
Nghị quyết - Hội đồng nhân dân
NQD
Ngoài quốc doanh
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Đ
QĐ-UBND
Ạ
IH
Ọ
C
N
G
QP – AN
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG ............................................................................ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .....................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
U
Ế
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
TẾ
H
2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................................2
N
G
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước .................5
TR
Ư
Ờ
1.1.1. Khái niệm cơ bản về ngân sách Nhà nước ........................................................5
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước.................................................................5
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước ....................................................................6
1.1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước...........................................................9
1.1.2. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ...................................................12
1.1.2.1. Khái niệm; đặc điểm thu ngân sách Nhà nước ............................................12
1.1.2.2. Khái niệm, vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước ....................................13
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước ........................15
1.1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước ..................................15
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước .....................19
v
1.1.4. Tổng quan về ngân sách Nhà nước cấp huyện ................................................20
1.1.4.1. Nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước cấp huyện ............................20
1.1.4.2. Vai trò và nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước cấp huyện ............................22
1.1.4.3. Phân cấp quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện .................................23
1.1.4.4. Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện ................25
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ...........................33
1.2.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa
IH
Ọ
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................37
Ạ
2.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................37
Đ
2.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................38
N
G
Tài nguyên đất ...........................................................................................................38
TR
Ư
Ờ
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................40
2.1.2.1. Dân số và nguồn lao động ............................................................................40
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................40
2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.............................................................42
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu
2.4.1. Kết quả đạt được của công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
IN
H
huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................72
K
2.4.2. Tồn tại, hạn chế về quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Triệu
Ọ
C
Phong giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................................................73
IH
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém về quản lý thu ngân sách Nhà
Ạ
nước trên địa bàn huyện Triệu Phong .......................................................................76
Đ
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
1. Kết luận .................................................................................................................92
2. Kiến nghị ..............................................................................................................93
U
Ế
2.1. Đối với Trung ương ...........................................................................................93
H
2.2. Đối với tỉnh Quảng Trị .......................................................................................94
TẾ
2.3. Đối với huyện Triệu Phong ................................................................................94
IN
H
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................96
C
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
K
Phụ lục .......................................................................................................................99
2014-2016 .................................................................................................................43
Bảng 2.2: Cơ cấu các nguồn thu ngân sách huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2016 ...47
Bảng 2.3: Nội dung các khoản thuế thu trên địa bàn huyện Triệu Phong thực hiện
giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................................................51
Bảng 2.4: Nội dung các khoản thu về đất và nhà trên địa bàn huyện Triệu Phong
thực hiện giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................................52
U
Ế
Bảng 2.5: Nội dung các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn huyện Triệu Phong thực
hiện giai đoạn 2014 - 2016 ........................................................................................53
TẾ
H
Bảng 2.6: Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong giai
đoạn 2014 - 2016 .......................................................................................................55
IN
H
Bảng 2.7: Thông tin chung về đối tượng điều tra là cán bộ công chức, viên chức...61
K
Bảng 2.8: Đánh giá công tác lập dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Triệu Phong ......62
huyện Triệu Phong ....................................................................................................67
Bảng 2.14: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu
NSNN trên địa bàn huyện Triệu Phong ....................................................................68
Bảng 2.15: Thông tin chung về đối tượng điều tra là người dân ....................................68
Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của người dân về công tác quản lý thu NSNN trên địa
bàn huyện Triệu Phong .............................................................................................69
Bảng 2.17: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu
NSNN trên địa bàn huyện Triệu Phong ....................................................................71
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn thu nội địa thuộc ngân sách huyện Triệu Phong giai
đoạn 2014 - 2016 .......................................................................................................48
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
Việt Nam. Tất cả những khiếm khuyết của cơ chế thị trường đòi hỏi có sự can thiệp
U
Ế
của Nhà nước là tất yếu, là một nhu cầu khách quan nhằm khôi phục lại những cân
H
đối và mở đường cho sức sản xuất phát triển. Trong cơ chế điều chỉnh của Nhà
TẾ
nước, bên trong kết cấu của nó, ngoài việc tổ chức một cách khoa học, thì những
IN
H
công cụ tài chính, tiền tệ, kế hoạch, luật pháp được coi là những công cụ điều chỉnh
K
cơ bản và quan trọng.
C
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình
cách là một bộ phận hữu cơ của NSNN cùng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự
tồn tại phát triển của hệ thống NSNN. Nó có chức năng trung gian giữa cấp NSTW,
ngân sách cấp tỉnh, thành phố và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, huyện Triệu Phong
1
đã đạt những thành tựu to lớn về KT-XH; cân đối ngân sách huyện ngày càng vững
chắc, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng; không những đảm bảo được những yêu
cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý Nhà nước; sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội,
an ninh - quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên,
thực trạng hiện nay công tác quản lý thu NSNN của huyện vẫn còn nhiều hạn chế.
Thu ngân sách vẫn chưa bao quát được các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình
trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế... Tăng cường quản lý thu NSNN
nhằm tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý thu ngân sách có hiệu quả chính là
yếu tố có tính quyết đinh để thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện giai
U
Ế
đoạn 2016 - 2020. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn để tài "Hoàn
Phong, tỉnh Quảng Trị" làm luận văn thạc sỹ.
IN
H
2. Mục tiêu nghiên cứu
G
Triệu Phong trong thời gian tới.
TR
Ư
Ờ
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước
trên địa bàn huyện;
Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên
địa bàn huyện Triệu Phong trong giai đoạn 2014 - 2016;
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên
địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công
tác thu ngân sách Nhà nước cấp huyện.
2
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2016 và đề xuất giải pháp
đến năm 2030.
- Về không gian: Huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân
huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Chi cục Thuế huyện; Chi cục Thống kê
IH
Ọ
nhiên. Với N (tổng thể mẫu) = số biến *5. Với tổng số phiếu điều tra là 125, trong đó:
Ạ
với 15 câu hỏi thì tổng số phiếu điều tra dành cho cán bộ công chức, viên chức làm
Đ
việc trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước là 75 phiếu điều tra. Đối với người dân
N
G
thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước, dựa vào cơ cấu phân chia các nguồn thu
TR
Ư
Ờ
chủ yếu trên địa bàn, với 10 câu hỏi thì thì tổng số lượng phiếu điều tra là 50 phiếu
điều tra; được phân chia như sau: 25 phiếu dành cho người dân nộp thuế; 9 phiếu
dành cho người dân nộp phí và lệ phí và 16 phiếu dành cho người dân nộp các khoản
về đất và nhà. Các thông tin được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc, với các câu hỏi
đóng với 5 mức như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình
thường, 4 - Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý.
huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2016
TẾ
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
K
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
Nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong đến năm 2030.
H
phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "ngân sách
K
nhà nước" có từ lâu và ngày nay được dùng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội
C
và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau. Quan niệm về ngân sách nhà nước
IH
Ọ
chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy
Ạ
theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu.
Đ
Theo Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách nhà
N
G
Ế
hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước; xét ở thể động và trong suốt một quá
H
trình, NSNN là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính nhà nước, được nhà nước sử
TẾ
dụng để động viên phân phối một bộ phận nguồn lực xã hội dưới dạng tiền tệ về cho
IN
H
nhà nước để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của
K
bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà nhà
C
nước phải gánh vác.[32]
IH
Ọ
kiện đó, hiệu quả các khoản thu chi ngân sách không được coi trọng và tất yếu các
6
hoạt động của NSNN là hết sức hạn chế. Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh
vực kinh tế, nhà nước định hướng về việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích
phát triển sản xuất kinh doanh. Điều đó thực hiện thông qua các chính sách thuế và
chính sách chi tiêu của ngân sách chính phủ kích thích tăng trưởng kinh tế.
Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích
thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. NSNN đảm bảo cung cấp
kinh phí đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh
nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt. Trên cơ sở
đó từng bước làm cho kinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế
U
Ế
nhiều thành phần. Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ
H
NSNN cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp
TẾ
thuộc các thành phần kinh tế khác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về tài chính tốt
IN
Ngân sách nhà nước giữa vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua việc
TR
Ư
Ờ
điều hoà các nguồn tài chính giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế, thông qua
việc hướng dẫn, kích thích hay hạn chế sản xuất, tiêu dùng bằng các chính sách
thuế, tài chính, ngân sách nhà nước có thể điều tiết thu nhập của các chủ thể khác
nhau trong xã hội, xử lý mối quan hệ giữa tích luỹ, đầu tư và tiêu dùng, điều chỉnh
giá cả, ổn định thị trường, chống lạm phát.
Về thị trường:
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là
cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị
trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột
7
biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh
nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác.
Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế
phát triển không cân đối. Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như
người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm
bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới
các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài
chính. Thông qua các khoản thu, chi NSNN sẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường.
Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can thiệp đến quan hệ cung - cầu và bình ổn
U
các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước
Ạ
ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm
Đ
soát lạm phát. Bằng biện pháp giải quyết tốt thu chi NSNN có thể kiềm chế, đẩy lùi
N
G
được lạm phát, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.[34]
TR
Ư
Ờ
Về mặt xã hội:
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá
giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại
thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư.
Ngân sách nhà nước giữ vai trò là công cụ thực hiện chính sách xã hội, được nhà
nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế
tiêu thụ đặc biệt… một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một
phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao. Bằng chính sách thuế, nhà nước
H
quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
K
gồm nhiều cấp. Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế
C
phân cấp quản lý về hành chính. Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm
IH
Ọ
bảo bằng những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và
Ạ
bố chí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống. Mặt khác, xét về yếu tố
Đ
lịch sử và thực tế hiện nay, trong khi Đảng và Nhà nước ta đang chống tư tưởng địa
N
G
Ế
trong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để tăng nguồn thu,
H
đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách của cấp mình. Ngân sách cấp huyện, do
TẾ
chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu, chi theo quy định phân cấp của
IN
H
tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình.
K
Ngân sách cấp xã, phường do chính quyền cấp xã phường tổ chức thực hiện theo quy
Ọ
C
định của cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phương
IH
giữa các cấp chính quyền cũng như quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn để
10
phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của ngân sách nhà nước. Đồng thời,
phân cấp quản lý ngân sách nhà nước còn có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý
kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện hơn. Để chế độ phân cấp quản lý mang lại kết
quả tốt cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Một là: phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước. Phân cấp
quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân
sách nhà nước. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ
vật chất giữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của
các cấp. Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và
U
Ế
quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao. Mặt khác, nguyên
H
tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý ngân sách nhà
TẾ
nước ở nước ta.
IN
- Mọi chính sách, chế độ quản lý ngân sách nhà nước được ban hành thống
TR
Ư
Ờ
nhất và dựa chủ yếu trên cơ sở quản lý ngân sách trung ương.
- Ngân sách trung ương chi phối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền
kinh tế và trong xã hội. Điều đó có nghĩa là: các khoản thu chủ yếu có tỷ trọng lớn
phải được tập trung vào ngân sách trung ương, các khoản chi có tác động đến quá
trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nước phải do ngân sách trung ương đảm
nhiệm. Ngân sách trung ương chi phối hoạt động của ngân sách địa phương, đảm
bảo tính công bằng giữa các địa phương.
Ba là: phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới được cố định từ 3 đến 5 năm. Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung
11
một phần khi có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. Chế độ phân
cấp xác định rõ khoản nào ngân sách địa phương được thu do ngân sách địa phương
thu, khoản nào ngân sách địa phương phải chi do ngân sách địa phương chi. Không
để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lai hoặc lạm thu giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Có như vậy mới tạo điều kiện nâng
cao tính chủ động cho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển kinh tế, xã
hội. Đồng thời là điều kiện để xác định rõ trách nhiệm của địa phương và trung
ương trong quản lý ngân sách nhà nước, tránh co kéo trong xây dựng kế hoạch như
trước đây.
U
hợp lý sẽ là một giải pháp quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước.
Ạ
1.1.2. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước
Đ
1.1.2.1. Khái niệm; đặc điểm thu ngân sách Nhà nước
N
G
Thu ngân sách nhà nước là họat động của nhà nước nhằm tạo lập quỹ ngân
TR
Ư
Ờ
sách nhà nước theo những trình tự và thủ tục pháp luật quy định trên cơ sở các
khoản thu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 thì:
“Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu
từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân;
các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”.[17]
Việc thu ngân sách nhà nước nhằm huy động một bộ phận giá trị sản phẩm xã
hội, vì vậy hoạt động này luôn gắn chặt với thực trạng kinh tế của đất nước, với
H
gắn liền với kết quả của các họat động sản xuất kinh doanh; nó gắn chặt với thực
K
trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập…
C
Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt
IH
Ọ
ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN.
Ạ
1.1.2.2. Khái niệm, vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước
Đ
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính
N
G