Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THU LỤA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thự
ử dụng trong đề ,
các tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ
. Thái nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
nghiệp.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
Phó Giáo sƣ - Tiến sĩ Lê Trung Thành Giám đốc Trung tâm đào tạo từ xa -
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, ngƣời thầy đã trực tiếp chỉ bảo,
hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân các
huyện, thành phố; Phòng Tài chính - Kế hoạch; các đơn vị dự toán trên địa
bàn tỉnh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực
hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tuyên Quang , ngày 25 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
Hoàng Thu Lụa
MỤC LỤC
phƣơng trên 43
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 46
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 46
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 46
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 47
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 49
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 50
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 51
3.1. Đặc điểm tình hình cơ bản của tỉnh Tuyên Quang 51
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 51
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 54
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012 59
3.2.1. Thực trạng công tác xây dựng tiêu chí, định mức phân bổ vốn
đầu tƣ phát triển, chi thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 59
3.2.2. Thực trạng công tác lập và phân bổ dự toán (bao gồm chi đầu
tƣ phát triển và chi thƣờng xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang) 63
3.2.3. Thực trạng công tác quyết toán chi ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang 85
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012 87
3.4.1. Về hệ thống văn bản của nhà nƣớc 87
3.4.2. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý Ngân sách Nhà nƣớc 88
3.4.3. Về trình độ phát triển kinh tế - xã hội 88
3.3. Đánh giá về công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT
Chữ Viết tắt
Nội dung
NSNN :
Ngân sách Nhà nƣớc
NSTW :
Ngân sách Trung ƣơng
NSĐP :
Ngân sách địa phƣơng
HĐND :
Hội đồng nhân dân
UBND :
Ủy ban nhân dân
NS :
Ngân sách
GTGT :
Giá trị gia tăng
XHCN :
Xã hội chủ nghĩa
NN :
Nhà nƣớc
DN :
Doanh nghiệp
ĐTPT :
Đầu tƣ phát triển
XDCB :
ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân
sách địa phƣơng giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang 62
Bảng 3.5: Cơ cấu phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh Tuyên Quang, từ
năm 2010 đến năm 2012 64
Bảng 3.6: Chi thƣờng xuyên từ năm 2010 đến 2012 65
Bảng 3.7: Ý kiến về công tác xây dựng dự toán ngân sách trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang 67
Bảng 3.8: Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến năm 2012 69
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện chi ngân sách nhà nƣớc trong giai đoạn
2010 - 2012 81
Bảng 3.10: Ý kiến về công tác quản lý và điều hành chi ngân sách trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang 83
Bảng 3.11: Ý kiến về công tác quyết toán chi ngân sách nhà nƣớc trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
đối với nguồn thu cân đối ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh mới chỉ đáp
ứng đƣợc khoảng 30% tổng chi ngân sách. Trong khi đó nhu cầu chi cho đầu
tƣ phát triển - kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh rất lớn.
Từ khi thực hiện Luật NSNN năm 2002, qua hơn 10 thực hiện Luật
NSNN, thu cân đối NSNN trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng từng bƣớc đáp ứng
đƣợc yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế trên địa bàn, từ đó tỉnh cũng đã cân
đối đƣợc một phần nguồn kinh phí đáng kể cho đầu tƣ phát triển và thực hiện
các cơ chế, chính sách về nông nghiệp nông dân, nông thôn; việc đầu tƣ đã có
tác dụng tích cực trong việc phát triển kinh tế nâng cao đời sống cho nhân dân.
Tuy nhiên trên thực tế công tác quản lý ngân sách vẫn còn nhiều hạn
chế, yếu kém, hiệu quả thấp, chi cho đầu tƣ phát triển còn dài trải, chƣa tập
trung, còn gây lãng phí, kém hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách; đối
với chi thƣờng xuyên còn chi vƣợt dự toán. Vậy việc nâng cao hiệu quả
công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc là hết sức cần thiết góp phần vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cùng với sự phát triển
kinh tế - xã hội của cả nƣớc nói chung, vấn đề cần phải hoàn thiện nhƣ:
việc xây dựng hệ thống định mức; việc lập và phân bổ ngân sách; sử dụng
và quản lý ngân sách; chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách; quan hệ
giữa các cấp ngân sách, vv
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc quản lý, điều hành và sử dụng
NSNN, nên việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” là cần thiết đƣợc chọn làm đề
tài nghiên cứu cho bản luận văn này; mục đích của Luận văn này tìm ra
nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc tỉnh Tuyên Quang và đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, góp phần
thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, không bao
gồm các khoản chi từ ngân sách trung ƣơng ủy quyền, kinh phí viện trợ và các
quỹ do tỉnh quản lý. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng hiệu quả công tác quản lý chi ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012.
- Về không gian: tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài góp phần hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn
cơ bản về Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang, từ năm 2010 đến năm 2012.
- Đề tài đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012, chỉ ra đƣợc
những kết quả đã đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế, nguyên nhân từ đó đề xuất
những giải pháp.
- Đề xuất đƣợc những định hƣớng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc của tỉnh; góp phần sử
dụng NSNN có hiệu quả thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát triển.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Hoàn thiện công tác quản lý
chi NSNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, từ năm 2010 đến năm 2012.
Chương 4: Giải pháp Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa
động đƣợc để thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội. NSNN đƣợc lập và thực
hiện cho một thời gian nhất định, thƣờng là một năm và đƣợc Quốc hội phê
chuẩn thông qua.
NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Phù hợp với mô hình tổ chức chính
quyền nhà nƣớc hiện nay, ngân sách địa phƣơng bao gồm: ngân sách cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) ngân sách Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
cấp huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và
ngân sách xã phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách
đƣợc thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau (tại trang số 06 Luật NSNN
số 01/2012/QH11).
Ngân sách trung ƣơng và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phƣơng
đƣợc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
Ngân sách trung ƣơng giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các
nhiệm vụ chiến lƣợc, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phƣơng
chƣa cân đối đƣợc thu, chi ngân sách;
Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động
trong thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao; tăng cƣờng nguồn lực cho ngân
sách xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung
là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách
các cấp chính quyền địa phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm;
phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy quản
lý Nhà nƣớc và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà Nhà nƣớc đảm
nhận theo những nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình
thành các loại quỹ trƣớc khi đƣa vào sử dụng; quá trình sử dụng là quá trình
trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhà nƣớc không trải qua
việc hình thành các loại quỹ trƣớc khi đƣa vào sử dụng.
Tại khoản 2, điều 2 Luật NSNN đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002, đã xác định
“Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ
của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, chi NSNN
có những nội dung và cơ cấu khác nhau, song đều có những đặc trƣng cơ
bản nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
- Chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy Nhà nƣớc và những nhiệm vụ
kinh tế chính trị - xã hội mà nhà nƣớc đó đảm nhiệm.
- Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cƣ
ở các vùng hay phạm vi quốc gia; điều này xuất phát từ chức năng quản lý
toàn diện nền kinh tế - xã hội.
b. Khái niệm quản lý chi NSNN:
Quản lý chi ngân sách là việc tổ chức quản lý giám sát quá trình phân
phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng
của Nhà nƣớc trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân
sự tăng trƣởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nƣớc sử dụng
NSNN nhƣ là công cụ tài chính để kiểm chế lạm phát, ổn định thị trƣờng, giá
cả cũng nhƣ giải quyết các nguy cơ tiểm ẩn bất ổn về kinh tế - xã hội.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
khuyết của kinh tế thị trƣờng, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trƣờng,
thúc đẩy phát triển bền vững. Kinh tế thị trƣờng phân phối nguồn lực theo
phƣơng thức riêng của nó, vận hành theo những quy luật riêng của nó. Mặt
trái của nó là phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra bất bình
đẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định trong xã hội.
Vì vậy Nhà nƣớc sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế
và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã
hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, trong đó chú ý phát triển
cân đối giữa các vùng, miền đảm bảo cho công bằng xã hội, bảo vệ môi
trƣờng sinh thái.
Thứ tư, góp phần ổn định giá cả, chống lạm phát (điều chỉnh trong lĩnh
vực thị trƣờng)
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Cần hiểu rằng, vai trò của
NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nƣớc theo từng giai đoạn nhất định.
Đối với nền kinh tế thị trƣờng, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với
toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
1.1.2.2. Vai trò của quản lý chi NSNN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
Tất cả những khiếm khuyết của cơ chế thị trƣờng đòi hỏi có sự can
thiệp của Nhà nƣớc là tất yếu, là một nhu cầu khách quan nhằm khôi phục lai
những cân đối và mở đƣờng cho sức sản xuất phát triển.
11
Trái lại khi Chính phủ muốn bảo hộ cho ngƣời sản xuất, muốn hàng
hoá của một ngành nào đó đƣợc khuyến khích thì sẽ đặt giá sàn là mức giá
thấp nhất mà ngƣời bán đƣợc phép đƣa ra và mức này thƣờng lớn hơn giá cân
bằng trên thị trƣờng. Điều này sẽ dẫn đến sự dƣ thừa hàng hoá trên thị trƣờng
và khi đó là sự can thiệp của Chính phủ bằng cách mua hết lƣợng hàng thừa.
Khoản tiền sử dụng để thanh toán cho ngƣời bán cũng là từ NSNN.
Một vai trò đƣợc coi là không kém phần quan trọng của NSNN là giải
quyết các vấn đề xã hội: bất công, ô nhiễm môi trƣờng… Chẳng hạn trƣớc
vấn đề công bằng xã hội. Chống lại sự bất công là cần thiết cho một xã hội
văn minh và ổn định, Chính phủ thƣờng sử dụng các biện pháp tác động tới
thu nhập để thiết lập lai sự công bằng xã hội. Điều chỉnh thu nhập của các
nhóm dân cƣ khác nhau bằng cách trợ cấp thu nhập cho những ngƣời có thu
nhập thấp hoặc hoàn toàn không có thu nhập. Một cách khác, Chính phủ có
thể sử dụng biện pháp tác động gián tiếp đến thu nhập bằng cách tạo khả
năng tạo thu nhập cao hơn dựa vào năng lực của bản thân. theo đánh giá thì
đây là biện pháp tích cực nhất, đồng thời làm tăng thu nhập quốc dân; nói
cách khác, nó làm cho một số ngƣời dân giàu lên mà không ai nghèo đi;
hoặc qua chính sách thuế thu nhập, sử dụng mức thuế suất cao đối với ngƣời
có thu nhập cao và ngƣợc lại.
1.1.3. Đặc điểm của Ngân sách nhà nước và đặc điểm của quản lý chi ngân
sách nhà nước
1.1.3.1. Đặc điểm của Ngân sách nhà nước (NSNN)
Trong hệ thống tài chính quốc gia cũng nhƣ trong khu vực tài chính NN
nói riêng, NSNN đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo nguồn tài chính cho
sự tồn tại cũng nhƣ hoạt động của NN. NSNN bao gồm quan hệ tài chính nhất
định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia, gồm các quan hệ: quan hệ
tài chính NN với dân sự, quan hệ tài chính NN với các DN thuộc mọi thành
phần kinh tế, quan hệ tài chính NN với các tổ chức xã hội, các quan hệ trên
Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nƣớc và những nhiệm vụ kinh tế, chính
trị, xã hội mà nhà nƣớc phải đảm đƣơng trong từng thời kỳ.
Các khoản chi của NSNN đƣợc xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô và
mang tính toàn diện của mọi đời sống kinh tế - chính trị - xã hội nghĩa là các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
khoản chi của NSNN phải đƣợc xem xét một cách toàn diện dựa trên cơ sở
hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra.
Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
Các khoản chi của NSNN luôn gắn chặt với sự vận động của các phạm
trù gía trị khác nhau nhƣ giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lƣơng, tín dụng,
v.v (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ).
1.1.4. Các nội dung liên quan đến quản lý chi NSNN
1.1.4.1. Khái niệm về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Hệ thống chính quyền nhà nƣớc đƣợc tổ chức thành nhiều cấp và mỗi
cấp đều đƣợc phân giao những nhiệm vụ nhất định. Để thực hiện những
nhiệm vụ đó, mỗi cấp lại đƣợc phân giao những quyền hạn cụ thể về nhân sự,
kinh tế, hành chính và ngân sách. Việc hình thành hệ thống ngân sách nhà
nƣớc gồm nhiều cấp thì việc phân cấp ngân sách nhà nƣớc là một tất yếu
khách quan. Bởi vì mỗi cấp ngân sách nhà nƣớc đều có nhiệm vụ thu, chi
mang tính độc lập. Trong việc tổ chức quản lý tài chính nhà nƣớc nếu cơ chế
phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc đƣợc thiết lập phù hợp thì tình hình
quản lý tài chính và ngân sách nhà nƣớc sẽ đƣợc cải thiện góp phần thúc đẩy
sự phát triển ổn định của nền kinh tế - xã hội.
Sự phân giao về ngân sách cho các cấp chính quyền làm nảy sinh khái
niệm về phân cấp quản lý ngân sách. Có thể hiểu về phân cấp quản lý ngân
sách nhà nƣớc nhƣ sau:
ứng với quyền lực đã đƣợc phân cấp, đảm bảo tính ổn định, tính pháp lý,
không gây sự rối loạn trong quản lý ngân sách nhà nƣớc.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố quyết định một số chế độ thu
phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý
hành chính nhà nƣớc của chính quyền địa phƣơng và các khoản đóng góp của
nhân dân theo quy định của pháp luật; việc huy động vốn để đầu tƣ xây dựng
kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp thành phố. Đƣợc quyết định chế
độ chi ngân sách phù hợp với đặc điểm thực tế ở địa phƣơng. Riêng chế độ
chi có tính chất tiền lƣơng, tiền công, phụ cấp, trƣớc khi quyết định phải có ý
kiến của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
Hai là, Phân cấp về mặt vật chất, tức là phân cấp về nguồn thu và
nhiệm vụ chi:
Có thể nói đây luôn là vấn đề phức tạp nhất, khó khăn nhất, gây nhiều
bất đồng nhất trong quá trình xây dựng và triển khai các đề án phân cấp quản
lý ngân sách. Sự khó khăn này bắt nguồn từ sự phát triển không đồng đều
giữa các địa phƣơng, sự khác biệt về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
giữa các vùng miền trong cả nƣớc.
Ngân sách trung ƣơng hƣởng các khoản thu tập trung quan trọng không
gắn trực tiếp với công tác quản lý của địa phƣơng nhƣ: Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thu từ dầu thô…hoặc không đủ căn cứ chính xác để phân chia nhƣ:
thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, đồng thời đảm
bảo nhiệm vụ chi cho các hoạt động có tính chất đảm bảo thực hiện các nhiệm
vụ chiến lƣợc, quan trọng của quốc gia nhƣ: Chi đầu tƣ cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội, chi quốc phòng, an ninh, chi giáo dục, y tế, chi đảm bảo xã hội do Trung
ƣơng quản lý…và hỗ trợ các địa phƣơng chƣa cân đối đƣợc thu, chi ngân sách.