BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ðỊA BÀN HUYỆN
KRÔNG NĂNG, TỈNH ðĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðà Nẵng, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ðỊA BÀN HUYỆN
KRÔNG NĂNG, TỈNH ðĂK LĂK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN PHƯỚC TRỮ
ðà Nẵng, năm 2016
1.2.3. Quyết toán chi NSN cấp huyện .................................................. 28
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra chi NSNN cấp huyện .................................. 31
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN ................................................... 33
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ðĂK LĂK ................................................ 36
2.1. ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN KRÔNG
NĂNG, TỈNH ðĂK LĂK............................................................................... 36
2.1.1. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên .................................................. 36
2.1.2. ðặc ñiểm xã hội .......................................................................... 37
2.1.3. Tình hình kinh tế......................................................................... 38
2.1.4. Thực trạng chi ngân sách huyện Krông Năng 2011 – 2015 ....... 42
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN
KRÔNG NĂNG GIAI ðOẠN 2011 – 2015................................................... 46
2.2.1. Thực trạng công tác lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách
huyện ............................................................................................................. 46
2.2.2. Thực trạng công tác chấp hành dự toán chi ngân sách huyện .... 51
2.2.3. Thực trạng công tác quyết toán chi ngân sách huyện................. 60
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách huyện .... 62
2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý chi ngân sách của
huyện ............................................................................................................. 65
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC HUYỆN KRÔNG NĂNG .................................................................. 67
2.3.1. Kết quả ñạt ñược ......................................................................... 67
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................. 68
Kết luận Chương 2 .......................................................................................... 71
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BMNN
Bộ máy nhà nước
CNTT
Công nghệ thông tin
CQNN
Cơ quan Nhà nước
ðVT
ðơn vị tính
ðTPT
ðầu tư phát triển
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTƯ
Ngân sách trung ương
Xây dựng cơ bản
XH
Xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Dân số huyện Krông Năng giai ñoạn 2011 – 2015
Tổng giá trị sản xuất huyện Krông Năng giai ñoạn
2011 – 2015
Tổng hợp chi ngân sách huyện Krông Năng (20112015)
Dự toán chi ñầu tư phát triển huyện Krông Năng giai
ñoạn 2011 – 2015
Tổng hợp dự toán chi thường xuyên huyện Krông
Năng giai ñoạn 2011 – 2015
2.2
Cơ cấu kinh tế huyện Krông Năng
41
2.3
Cơ cấu chi thường xuyên ở ñịa bàn huyện Krông Năng
43
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất nước ta ñang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. Các
ñiều kiện kinh tế, xã hội ñược cải thiện ñáng kể, cuộc sống nhân dân ngày
một khởi sắc, diện mạo ñất nước ngày một vững bước ñi lên. ðể ñạt ñược
những ñiều ñó, ðảng và Nhà nước ñã có một chính sách phát triển ñúng ñắn,
hợp lý gắn liền với thời cuộc. Trong ñó, phải kể tới quan ñiểm phát triển kinh
tế vẫn dựa trên nội lực là chính ñã thu ñược nhiều thành tựu. Tạo dựng nền tài
chính quốc gia vững mạnh, cơ chế tài chính phù hợp, hai nhiệm vụ chiến lược
là xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ Quốc.
Mang ý nghĩa là nguồn lực tài chính ñể phát triển, NSNN trong những
năm qua ñã khẳng ñịnh vai trò của mình ñối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trên tinh thần phát triển kinh tế, NSNN nói chung và Ngân sách huyện nói
riêng hơn lúc nào hết hiểu rõ trách nhiệm, sứ mệnh của mình trong tình hình
mới - là ñộng lực của sự phát triển. Với chủ trương phát triển toàn diện của
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về NSNN và công tác quản
lý chi NSNN cấp huyện.
- Phân tích ñánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN huyện
Krông Năng, tỉnh ðăk Lăk trong thời kì 2011-2015 nhằm ñánh giá kết quả ñạt
ñược và tìm ra nguyên nhân những hạn chế.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN
huyện Krông Năng, tỉnh ðăk Lăk trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về ñối tượng nghiên cứu: ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là những
vấn ñề lí luận và thực tiễn có liên quan ñến công tác quản lý chi ngân sách
3
nhà nước cấp huyện.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Các nội dung nghiên cứu ñược tiến hành tập trung tại
ñịa bàn huyện Krông Năng, tỉnh ðăk Lăk.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi NSNN ở
huyện Krông Năng, tỉnh ðăk Lăk trong thời kì 2011 -2015 và nghiên cứu ñề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN ñến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp
phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc, phương pháp thống
kê mô tả và thống kê phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp
khác…
- Nguồn dữ liệu sử dụng trong ñề tài là dữ liệu thứ cấp ñược thu thập từ
niên giám thống kê, các tài liệu lưu trữ, các báo cáo do ñịa phương cung cấp,
các sách báo tạp chí.
5. Kết cấu luận văn
Nẵng.
Tuy nhiên ñề tài vẫn chưa phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng ñến chi
ngân sách quận như ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của quận
Thanh Khê, thành phố ðà Nẵng.
[2] Trần Thị Thu (2015), Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách
Nhà nước tại huyện Hòa Vang, thành phố ðà Nẵng, luận văn thạc sĩ Kinh tế
phát triển, ðại học ðà Nẵng.
Tác giả luận văn ñã phân tích, ñánh giá thực trạng chi ngân sách và
quản lý chi ngân sách huyện Hòa Vang, chỉ ra ñược những kết quả và hạn chế
cần hoàn thiện trong quản lý chi ngân sách cấp quận trong thời gian tới. ðề
xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp quận nhằm nâng
5
cao vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN của chính quyền và các
ñơn vị thụ hưởng ngân sách trên ñịa bàn huyện Hòa Vang.
Bên cạnh những vấn ñề ñược ñã ñược giải quyết, ñề tài vẫn còn những
tồn tại: giải pháp của ñề tài chủ yếu là những giải pháp chung nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý chi ngân sách tại huyện Hòa Vang, thành phố ðà Nẵng, chưa
có những giải pháp cụ thể giải quyết những vấn ñề còn tồn tại trong công tác
hoàn thiện quản lý chi NSNN của huyện.
[3] Lê Thị Thanh Tuyền (2012), Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân
sách Nhà nước tỉnh Quãng Ngãi, luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, ðại học
ðà Nẵng.
Luận văn ñã phân tích tình hình quản lý NSNN tỉnh Quãng Ngãi, rút ra
những ưu nhược ñiểm và nguyên nhân cơ bản trong công tác quản lý ngân
sách tỉnh. Qua ñó ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý ngân sách tỉnh Quãng Ngãi trong thời gian tới.
Luận văn vẫn còn những tồn tại chưa ñược giải quyết như: chưa phân
tích sự ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội ñến công tác quản
Ngoài ra, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về ñề tài hoàn thiện
quản lý chi NSNN nhưng hầu hết là nghiên cứu tổng quan NSNN hay nghiên
cứu về việc kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư, chi thường xuyên… Tuy nhiên,
vẫn chưa có ñề tài nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ, hệ thống hóa về hoàn
thiện quản lý chi NSNN cấp huyện. ðặc biệt là ở huyện Krông Năng, tỉnh
ðăk Lăk chưa có các công trình khoa học nghiên cứu ñể ñưa ra giải pháp
hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện trên ñịa bàn. Vì vậy, ñề tài “Hoàn
thiện quản lý chi Ngân sách nhà nước ở ñịa bàn huyện Krông Năng, tỉnh ðăk
Lăk” ñược coi là công trình khoa học mới và không trùng lặp với các ñề tài ñã
ñược công bố.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm chi Ngân sách nhà nước
a. Khái niệm Ngân sách nhà nước
Có rất nhiều khái niệm về NSNN do các nhà nghiên cứu ñưa ra nhưng
vẫn chưa có khái niệm thống nhất. Tuy nhiên, có hai quan niệm phổ biến về
NSNN. Quan niệm thứ nhất cho rằng NSNN là bảng kế hoạch thu chi bằng
tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Quan niệm thứ hai
cho rằng NSNN là tổng số tiền thu và chi của Nhà nước.
Luật NSNN Việt Nam năm 2015 có ñịnh nghĩa về NSNN: “Ngân sách
nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi ñược dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất ñịnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh ñể
bảo ñảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước” [21,trang 2].
có thể thấy chi NSNN dưới lăng kính kinh tế là cung cấp nguồn lực chủ yếu
ñể tạo ra hàng hóa dịch vụ công nhằm giải quyết những vấn ñề quan trọng mà
khu vực tư nhân không muốn hay không có khả năng thu hồi chi phí. Thực
chất chi NSNN là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho các nhiệm vụ
của Ngân sách nhà nước.
∗ Chi NSNN có ñặc ñiểm chủ yếu sau:
Chi NSNN gắn chặt với quyền lực Nhà nước.
Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết
ñịnh nội dung, cơ cấu, quy mô và mức ñộ các khoản chi NSNN. Chính vì thế
9
mà các khoản chi NSNN mang tính pháp lý cao.
Các khoản chi NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp. ðặc ñiểm
này giúp ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các hoạt
ñộng kinh doanh.
Hiệu quả mà các khoản chi NSNN thường ñược xem xét trên tầm vĩ mô
dựa vào mức ñộ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà
nước mà các khoản chi ñó ñảm nhiệm.
Các khoản chi NSNN gắn liền với sự vận ñộng của các phạm trù giá trị
như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối ñoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh
vực tiền tệ. ðặc ñiểm này cho thấy chính sách quản lý, ñiều hành các khoản
chi NSNN cũng như kiểm soát chi NSNN có ý nghĩa rất quan trọng ñối với
chính sách tài khóa, tiền tệ nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Chi NSNN liên quan ñến rất nhiều chủ thể kinh tế, diễn ra liên tục trên
diện rộng toàn quốc gia và chịu sự tác ñộng của rất nhiều yếu tố. Do ñó, quản
lý kiểm soát chi NSNN là công việc có tính chất khá phức tạp.
1.1.2. Chức năng của chi Ngân sách nhà nước
Chi Ngân sách nhà nước có ba chức năng cơ bản là:
Chức năng phân bổ nguồn lực: Nhờ vào chức năng phân bổ nguồn lực
nhu cầu chi tiêu. Các nhu cầu chi tiêu của BMNN ñược ñáp ứng bởi công cụ
tài chính nhà nước, ñặc biệt là NSNN.
Vai trò trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Trong nền kinh
tế thị trường hiện ñại, việc ñề cao vai trò của Nhà nước trong quản lý vĩ mô
nền kinh tế và phát huy vai trò kinh tế Nhà nước ở một giới hạn hợp lý là một
trong những nhân tố cơ bản ñể ñiều tiết sự phát triển của nền kinh tế nhằm ñạt
tới ổn ñịnh, hiệu quả và công bằng. Do vị trí ñặc biệt của mình, chi NSNN trở
thành công cụ ñóng vai trò chủ yếu trong việc ñiều chỉnh các quan hệ kinh tế xã hội nhằm ñạt tới các mục tiêu ñã ñịnh của kinh tế vĩ mô.
11
ðiều tiết trong kinh tế, thúc ñẩy phát triển: Thông qua hoạt ñộng chi
ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí ñầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng,
hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở ñó tạo ra
môi trường và ñiều kiện thuận lợi cho sự ra ñời và phát triển các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ tầm quan trọng của ñiện lực,
viễn thông, hàng không ñến các hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp).
Bên cạnh ñó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp nhà nước là một
trong những biện pháp căn bản ñể chống ñộc quyền và giữ cho thị trường
khỏi rơi vào tình trạn cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những ñiều kiện
cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể ñược sử dụng ñể hỗ trợ
cho sự phát triển của các doanh nghiệp, ñảm bảo tính ổn ñịnh về cơ cấu hoặc
chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn.
Giải quyết các vấn ñề xã hội: Xây dựng và phát triển các vấn ñề như y
tế, giáo dục, giao thông… Trợ giúp trực tiếp và dành cho những người có thu
nhập thấp hay có hoàn cảnh ñặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián
tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí ñể
thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ ñồng
bào bão lụt…
1.1.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước
bảo thực hiện các mục tiêu ổn ñịnh và tăng trưởng của nền kinh tế. Chi ðTPT
là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm chi ñầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm
vụ chi ñầu tư khác theo quy ñịnh của pháp luật. [21, ñiều 4].
Chi ñầu tư phát triển bao gồm:
+ Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng hoàn vốn;
+ Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, ñường sá, kiến thiết ñô thị;
13
+ ðầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần,
góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nước;
+ Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển.
Chi ðTPT là khoản chi lớn của NSNN nhưng không mang tính ổn
ñịnh. ðTPT là một nhu cầu cần thiết ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương. Chỉ có thông qua ðTPT mới tạo ra ñược
những tài sản cố ñịnh, năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, qua
ñó tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng trưởng. ðể tạo ra những tài
sản cố ñịnh, năng lực sản xuất mới ñòi hỏi một lượng vốn rất lớn nhưng nhu
cầu vốn lại không thường xuyên bởi nhu cầu về vốn ñề ñầu tư hàng năm
không giống nhau. Nó phụ thuộc vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
nhà nước và phụ thuộc vào khả năng chi trả của NSNN.
ðại bộ phận các khoản chi ñầu tư của NSNN là nhằm vào mục ñích
tích lũy: ñó là những khoản chi cho hạ tầng cơ sở, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tri thức con người, vật tư hàng hóa dự trữ… Những tài sản này tạo ñiều kiện
cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn ñịnh và tăng trưởng,…
Chi khác: Bao gồm chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước, chi bổ sung ngân
sách cấp dưới, chi viện trợ, chi trả nợ gốc các khoản vay của chính phủ.
1.1.5. Khái niệm quản lý chi NSNN cấp huyện
NSNN còn thể hiện những tư tưởng mang tính chất chỉ ñạo của nhà nước ñặt
ra phương châm và mục ñích của hoạt ñộng chi NSNN. Các nguyên tắc ñó
bao gồm:
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc này ñòi hỏi: trong hoạt ñộng
chi ngân sách, một mặt, nó bảo ñảm sự thống nhất ý chí và lợi ích qua huy
ñộng và phân bổ ngân sách ñể có ñược những hàng hoá, dịch vụ công cộng có
tính chất quốc gia. Mặt khác, nó ñảm bảo phát huy tính chủ ñộng và sáng tạo
15
của các ñịa phương, các tổ chức, cá nhân trong ñảm bảo giải quyết các vấn ñề
cụ thể, trong những hoàn cảnh và cơ sở cụ thể. Tập trung ở ñây không phải là
ñộc ñoán, chuyên quyền mà trên cơ sở phát huy dân chủ thực sự trong tổ chức
hoạt ñộng quản lý chi ngân sách của các cấp chính quyền, các ngành, các ñơn
vị. Nguyên tắc này ñược quán triệt thông qua sự phân công và phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong phân cấp quản lư ở cả ba khâu của chu
trình quản lý chi ngân sách.
Nguyên tắc hợp pháp, công khai, minh bạch: Công khai có nghĩa là ñể
cho mọi người biết, không giữ kín, minh bạch là làm cho mọi việc trở nên rõ
ràng, dễ hiểu, sáng sủa, không thể nhầm lẫn ñược. Quản lý ngân sách ñòi hỏi
phải công khai, minh bạch xuất phát từ ñòi hỏi chính ñáng của người dân với
tư cách là người nộp thuế cho nhà nước.Việc Nhà nước có ñảm bảo trách
nhiệm trước dân về huy ñộng và sử dụng các nguồn thu hay không phụ thuộc
nhiều vào tính minh bạch của ngân sách. ðiều này cũng rất quan trọng ñối với
nhà tài trợ, những người hiển nhiên sẽ không hài lòng nếu sau khi hỗ trợ tài
chính cho một quốc gia lại không có ñủ thông tin về việc sử dụng nó vào ñâu,
như thế nào? Những nhà ñầu tư cũng cần có sự minh bạch về ngân sách ñể có
thể ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư, cho vay...
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí
là nguyên tắc căn bản trong quản lý chi ngân sách, sử dụng kinh phí NSNN
a. Lập dự toán
Lập dự toán chi NSNN là quá trình bao gồm các công việc: lập dự toán
chi, phân bổ dự toán chi và giao dự toán chi NSNN. Một dự toán chi NSNN
ñúng ñắn, có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng ñối
với việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như tạo tiền ñề cho việc
quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các khoản chi NSNN sau này nói riêng.
Thực chất lập dự toán chi NSNN là việc lập kế hoạch của nhà nước về