BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
....…………./......…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DIỆP QUỐC PHONG
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN
GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………/………...............
BỘ NỘI VỤ
.. ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DIỆP QUỐC PHONG
1.2.1.Mục đích, yêu cầu và công cụ quản lý thu NSNN ........................................ 13
1.2.2. Quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện ................................................ 18
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước ..................... 27
1.3.Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý thu ngân sách và bài học
kinh nghiệm rút ra đối với huyện Hòn Đất ............................................................ 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG ........................................................ 35
2.1. Điều kiện tự nhiên, KT-XH ảnh hưởng đến quản lý thu NSNN tại huyện
Hòn Đất .................................................................................................................. 35
2.2.Thực trạng về quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Hòn Đất. ..................... 40
2.3.Đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên đại bàn huyện Hòn Đất, ........... 62
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT.................................... 70
3.1.Phương hướng hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Hòn Đất... 70
3.2.Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thu NSNN tại huyện Hòn Đất, ........... 78
4
3.3.Các kiến nghị với Nhà nước, chính quyền địa phương và các đơn vị liên
quan trong quản lý thu NSNN ................................................................................ 95
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 100
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước thường sử
dụng ba hình thức động viên cơ bản bao gồm quyên góp của nhân dân, đi vay
và dùng quyền lực Nhà nước để điều tiết một phần nguồn thu nhập quốc dân
Ngân sách, góp phần thúc đẩy đất nước ngày càng vững mạnh trên con đường
tiến lên xã hội chủ nghĩa.
Hòn Đất là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Kiên Giang; Bắc giáp huyện
Thoại Sơn, tỉnh An Giang; Nam giáp vịnh Thái Lan. huyện Hòn Đất nằm trên
quốc lộ 80, nối thành phố Rạch Giá với huyện Kiên Lương. Không chỉ kết nối
về các điều kiện giao thương kinh tế, mà huyện Hòn Đất còn là nơi liên kết để
phát triển thuận lợi các tuyến, điểm du lịch về lịch sử - văn hoá và du lịch sinh
thái, phục vụ thu hút đầu tư trên địa bàn. Với vị trí địa lý và đặc điểm như vậy
thời gian qua, công tác quản lý thu Ngân sách nhà nước trên điạ bàn huyện, đặc
biệt là nguồn thu trong cân đối đã được chú trọng cải tiến.Thu ngân sách cơ
bản đáp ứng nhu cầu chi, góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế của huyện.
Tuy nhiên là một huyện có quy mô kinh tế nhỏ,lực lượng sản xuất kém
phát triển, giá trị sản xuất không cao từ đó làm cho khả năng huy động nguồn
thu ngân sách nhà nước thấp trong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển kinh tế
xã hội là rất lớn, nguồn thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện hàng năm
chưa đảm bảo tự cân đối chi, chủ yếu là từ nguồn cấp quyền sử dụng đất (hàng
năm chiếm trên 65%). Việc phát hiện và nuôi dưỡng các nguồn thu, triển khai
các giải pháp tăng thu ngân sách để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn vẫn còn nhiều bất cập cần được giải quyết.
Các giải pháp mà huyện áp dụng đã thực sự thiết thực, phù hợp với tình
hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm đẩy mạnh nguồn thu ngân
sách nhà nước chưa? Xuất phát từ đòi hỏi cần làm rõ những vấn đề trên, từ
giác độ quản lý để góp phần đẩy mạnh công tác tăng thu ngân sách nhà nước,
đó cũng chính là lí do mà tác giả chọn đề tài: ‘‘Quản lý thu ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” để làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn cao học chuyên ngành Quản lý công của mình.
7
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất giải pháp cho hoạt động quản
lý thu NSNN ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Luận văn Thạc sĩ “Quản lý thu NSNN trên địa bàn cấp huyện ở tỉnh
Đắk Lắk”, tác giả Lê Văn Nghĩa, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2012.
Luận văn đề cập đến thực trạng quản lý thu NSNN các huyện tỉnh Đắk Lắk từ
thực tiễn huyện Krôngbúk và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu
NSNN các huyện tỉnh Đắk Lắk.
8
Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý thu NSNN tại huyện Đắk Song,
tỉnh Đắk Nông”, tác giả Thái Thị Tú Anh, Học viện Hành chính Quốc gia, năm
2012. Trong Luận văn, tác giả đã đề cập đến thực trạng quản lý thu NSNN tại
huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
quản lý thu NSNN tại huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
Luận văn thạc sỹ của Tô Minh Huê (2013) với tiêu đề “
nhằm ổi m i công t c hi u quả thu thuế tr n
àn t nh
ts
i n ph p
à Gi ng” đã xây
dựng được khung lý thuyết về thuế và hiệu quả quản lý thuế, từ đó đánh giá
thực trạng hoạt động quản lý thuế trên địa bàn tỉnh, từ đó có các đề xuất nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại địa phương.
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Nguyễn Hữu Lực
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách trên địa bàn
huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣơng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động quản lý thu
ngân sách trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu quản lý thu ngân sách trên địa
bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Phạm vi thời gian: thời gian từ năm 2012 đến nay, trên cơ sở đó đề xuất
các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Hòn Đất đến
năm 2020 và các năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp luận:
Dựa trên phương pháp luận của Triết học Mác Lê - Nin và tư tưởng Hồ
Chí Minh, phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để triển khai các
phương pháp nghiên cứu cụ thể.
- Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin:
Được thực hiện thông qua nghiên cứu, tổng hợp từ các tài liệu, công
trình được công bố: như giáo trình Quản lý thuế của Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, Quản lý tài chính công của Học viện Hành chính Quốc gia, số liệu của
Chi Cục Thuế huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, thống kê, khảo sát...
Nguồn dữ liệu cơ bản được thu thập là số liệu thứ cấp, vì vậy luận văn
sử dụng phương pháp này để phân tích, tổng hợ, so sánh trên cơ sở đó đánh giá
thực trạng quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện.
10
độ khác nhau. Song quan niệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực
tiễn của nước ta hiện nay là:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển cho rằng: NSNN là m t văn i n tài
ợc thiết lập hàng năm. Nhiều
chính mô tả các khoản thu, chi của chính phủ
nhà nghiên cứu kinh tế hi n ại thì cho rằng NSNN là bảng li t kê các khoản
thu chi bằng tiền mặt trong m t gi i oạn nhất
nh củ nhà n
c (Keynes,
1936).
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015: “Ngân s ch nhà n
khoản thu, chi củ Nhà n
gian nhất
c
c là toàn b các
ợc dự toán và thực hi n trong m t khoảng thời
nh do cơ qu n nhà n
c.
Nội dung Thu ngân sách nhà nước cấp huyện bao gồm:
(1)Thu thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;
(2) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân
sách theo quy định của pháp luật;
(3) Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo quy định của
pháp luật;
(4) Các khoản thu từ đất: Tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất; tiền cho
thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; thu hoa lợi công sản và đất công ích;
(5) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc
tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho địa phương;
(6) Thu kết dư ngân sách;
(7) Thu chuyển nguồn;
(8) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
(9) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
(10) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài
nước.
Thứ nhất, huyện trực thuộc tỉnh là một cấp hành chính với những chức
năng nhiệm vụ được quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp
(nay là Luật tổ chức chính quyền địa phương), tuy nhiên cấp này chỉ mang tính
độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của tỉnh.
Thứ hai, theo luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp huyện thuộc tỉnh là
một cấp ngân sách hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi được quy định cụ
thể.
13
Thứ ba, do không phải là cấp có thể hình thành các chính sách, chế độ
khóa) để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình tạo tiền đề về vật chất cho việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Thực chất, thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực để tập trung một
phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước,
đồng thời thu NSNN cũng là một kênh phân phối thu nhập quốc dân trong hệ
thống tài chính quốc gia. Về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những
khoản tiền nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của
nhà nước. Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối
các nguồn tài chính nhằm hình thành quỹ tiền tệ của nhà nước.
Như vậy: hu NSNN là vi c nhà n
c huy
ng m t phần nguồn lực củ
xã h i hình thành n n quỹ tiền t tập trung củ nhà n
nhu cầu chi ti u x c
nh củ nhà n
c nhằm ảm ảo c c
c.
Nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình bằng cách
phân chia các nguồn lực của xã hội giữa nhà nước với các chủ thể khác trong
nền kinh tế dựa trên quyền lực chính trị của nhà nước. Sự phân chia đó là tất
yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy nhà nước,
cũng như việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
các hoạt động của nền kinh tế.
Tiền thu từ thuế không hoàn trả trực tiếp mà hoàn trả gián tiếp và không
tương đương dưới hình thức người chịu thuế được hưởng các hàng hoá, dịch
vụ nhà nước cung cấp không mất tiền hoặc với giá thấp và không phân biệt
giữa người nộp thuế nhiều hay ít.
Phí và lệ phí
Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối
giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho nhà
nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do nhà nước cung cấp. So với thuế, tính
pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn. Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi một
phần hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình.
Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ
hành chính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân.
16
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Các khoản thu này bao gồm, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở
kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu nhập từ vốn góp
của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện
nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Thu từ hoạt động sự nghiệp
Các khoản thu được thu từ bán sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp như
thu tiền bán sản phẩm sản xuất thử của các đơn vị nghiên cứu khoa học, bán
sách do trường tự in ấn…hay là khoản chênh lệch giữa thu và chi của các đơn vị
hoạt động sự nghiệp có thu.
Các khoản thu khác
Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơ
cấp huyện là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại phát triển hay trì trệ của toàn
bộ bộ máy chính quyền. Mỗi bộ phận là sự kết hợp của nhiều người có mục
tiêu hội tụ với nhau. Các cơ quan chỉ hoạt động tốt khi nó được tiến hành các
hoạt động của mình phù hợp với yêu cầu của các quy luật có liên quan điều này
biểu hiện quản lý Ngân sách cấp huyện đúng đắn giúp cho tổ chức hạn chế
được nhược điểm của mình, liên kết được mọi người tạo ra niềm tin sức mạnh
và truyền thống, tận dụng mọi cơ hội và sức mạnh tổng hợp của các tổ chức
bên ngoài.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.2.1. Mục đích, yêu cầu và công cụ quản lý thu NSNN
Công tác quản lý thu NSNN nhằm vào việc phát hiện, khai thác, bồi
dưỡng, tạo mới và tính toán chính xác các nguồn tài chính đất nước và đồng
thời với đó là hoàn thiện các chính sách chế độ về thu cho phù hợp và đây là
một trong những nhiệm vụ lớn của nhà nước trong tổ chức quản lý kinh tế.
Trong công tác quản lý thu ngân sách, nhà nước kiểm soát, điều tiết các
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập
18
của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên vào ngân sách một cách
công bằng và hợp lý đúng luật pháp, đúng định hướng đề ra.
Với vai trò rất quan trọng của quản lý thu ngân sách vì vậy việc xác định
chính xác mục đích, yêu cầu về công tác quản lý cũng như việc sử dụng các
phương thức và công cụ quản lý đảm bảo đồng bộ có hiệu quả trong công tác
này là một trong các nội dung cơ bản về quản lý thu NSNN.
1.2.1.1 Mục đích quản lý thu ngân sách nhà nƣớc
Thu NSNN là việc động viên một phần nguồn tài chính của xã hội vào
tay của nhà nước dưới các hình thức thu thuế, phí, lệ phí, bán tài nguyên, tài
sản quốc gia, các khoản thu trong các doanh nghiệp nhà nước…Quản lý thu
NSNN chính là quản lý các hình thức động viên đó. Xuất phát từ bản chất của
ảm ảo huyến hích thúc ẩy sản xuất ph t triển tạo r nguồn thu
củ NSNN ngày càng l n hơn.
Quản lý thu ngân sách phải căn cứ trên tình hình thực tế của nền kinh tế
tránh hiện tượng thu thoát ly thực trạng kinh tế. Thu ngân sách không vì yêu
cầu đảm bảo nhu cầu trang trải các khoản chi phí của nhà nước mà gia tăng
không có cơ sở khoa học, phi thực tế, gây kìm hảm đối với các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Vì vậy, trong quản lý thu NSNN từ việc hoạch định chính
sách, chế độ thu cho đến tổ chức thực hiện phải luôn luôn phân tích, đánh giá
thực trạng kinh tế, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh để có chính sách,
chế độ, biện pháp chỉ đạo thu thích hợp. Quản lý thu phải đảm bảo huy động
hợp lý các nguồn lực từ xã hội vào tay nhà nước, có sự hài hòa trong sự phân
chia nguồn lực giữa nhà nước và các cá nhân tổ chức trong nền kinh tế để
khuyến khích được sự phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo
ra các nguồn thu ngày càng lớn hơn cho ngân sách. Để đảm bảo được yêu cầu
này, quản lý thu ngân sách phải coi bồi dưỡng nguồn thu là mục tiêu có tính
chất quyết định đến sự ổn định và phát triển của thu NSNN.
rong qu trình quản lý thu phải coi trọng y u cầu công ằng xã h i
ảm ảo thực hi n nghi m túc
qu n có thẩm quyền
úng
n c c chính s ch chế
thu do cơ
n hành.
Thu NSNN xét ở một góc độ nào đó là sự phân phối lại thu nhập giữa
các tầng lớp dân cư thông qua bộ máy quyền lực của nhà nước. Sự phân phối
cơ bản: pháp luật, mục lục NSNN, kế hoạch hóa, kiểm toán.
Công cụ ph p luật
Đây là công cụ chung nhất để phục vụ cho quản lý nhà nước ở mọi quốc
gia, gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước. Xu hướng chung,
cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, năng lực quản của nhà nước cũng
ngày càng được nâng cao đã làm cho hệ thống pháp luật, cũng ngày càng được
đầy đủ hơn, hoàn thiện hơn. Pháp luật luôn giữ vị trí hàng đầu trong số các
công cụ mà Nhà nước phải sử dụng để quản lý nền kinh tế.
21
Quản lý thu NSNN, trước hết có Luật NSNN, các Luật thuế các văn bản
hướng dẫn thi hành các luật này, các Luật, các văn bản khác được ban hành,
quy định các vấn đề cụ thể liên quan đến thu ngân sách.
ục lục NSNN
Là bảng phân loại thu, chi NSNN theo những tiêu thức khoa học giúp
cho quá trình hạch toán, kiểm toán và thống kê NSNN được nhanh chóng,
chính xác do đó Mục lục NSNN đã trở thành công cụ rất quan trọng trong suốt
quá trình quản lý NSNN nói chung và thu ngân sách nói riêng. Thực tiễn quản
lý NSNN ở tất cả các quốc gia trên thế giới, nước nào cũng phải thiết lập hệ
thống Mục lục NSNN cho riêng mình.
Dựa vào các chỉ tiêu, số liệu đã thống kê theo Mục lục NSNN có thể
thấy: nội dung kinh tế, nghành kinh tế, khu vực kinh tế, cấp quản lý, tổ chức
quản lý của từng khoản thu NSNN. Mục lục NSNN giúp cho việc thống kê các
khoản thu vào ngân sách được sắp xếp theo trật tự nhất định tạo sự rõ ràng giúp
cho các cơ quan quản lý, các nhà quản lý căn cứ vào đó dễ dàng nhận thấy bức
tranh tổng thể về thu ngân sách để có quản lý phù hợp.
Kế hoạch hó
Kế hoạch hóa cũng là công cụ quan trọng mà Nhà nước phải sử dụng
trong quản lý điều hành nền kinh tế. Trong quản lý NSNN nói chung và trong
c sử dụng tổng hợp
các công cụ, bi n pháp dựa trên quyền lực chính tr củ nhà n
trung các nguồn lực trong nền KT-XH tại
ph ơng cho nhà n
c ể tập
c theo quy
nh của pháp luật và kiểm soát các nhân t ảnh h ởng ến thu ngân sách
theo úng mục ti u mà nhà n
c ã ề ra.
Quản lý các nội dung thu ngoài thuế cũng có những ý nghĩa quan trọng
nhất định của nó. Quản lý về thu có vai trò trong ổn định môi trường kinh tếchính trị - xã hội trên tất cả mọi mặt của đời sống. Quản lý các nguồn thu từ tài
nguyên khoáng sản nhằm sử dụng tốt các điều kiện về tự nhiên mà thiên nhiên
ban tặng phục vụ có hiệu quả trong phát triển kinh tế. Quản lý các khoản phí lệ
phí góp một phần động viên vào NSNN và quan trọng là khẳng định vai trò và
vị trí của nhà nước trong các hoạt động của xã hội…
23
1.2.2.2. Hệ thống văn bản quản lý thu ngân sách
Hiện nay, quản lý thu ngân sách nói chung và quản lý thu ngân sách cấp
huyện nói riêng chịu sự điều chỉnh của Luật ngân sách nhà nước và các văn
bản pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP 6/6/2003 của chính phủ quy định chi tiết
vụ - Dự toán; Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân; Đội Kiểm tra nội bộ; Đội
Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - ấn chỉ; Đội Trước bạ và thu khác; Một số Đội
thuế liên xã phường.
Đối với Chi cục Thuế thực hiện thu thuế hàng năm dưới 300 tỷ đồng trừ
thu từ dầu thô và tiền thu về đất, cơ cấu bộ máy gồm các Đội: Đội Tuyên
truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Một
số Đội Kiểm tra thuế; Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Đội Tổng hợp Nghiệp vụ - Dự toán; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - ấn chỉ; Đội Trước
bạ và thu khác; Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân; Một số Đội thuế liên xã,
phường.
Theo quy định hiện nay, công tác quản lý thu ngân sách cấp huyện phải
tuân theo chu trình NSNN, được phân thành 3 giai đoạn như sau: lập dự toán,
chấp hành dự toán và quyết toán.
1.2.2.4. Quy trình quản lý thu ngân sách nhà nƣớc
Thứ nhất, Lập dự toán thu ngân sách
Dự toán NSNN hàng năm được lập làm căn cứ cho việc ra kế hoạch của
các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thu. Trong quá trình lập dự toán, có
quy định cụ thể về thời gian thực hiện theo từng nội dung cụ thể.
Các nội dung thu NSNN phải được tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi
tiết các nội dung thu, chi tiết theo các sắc thuế.
Dự toán phải được lập đúng theo quy định về biểu mẫu, nội dung và thời
hạn đã quy định.
Dự toán phải có kèm theo báo cáo thuyết minh cụ thể về cơ sở, căn cứ
tính toán các nội dung trong dự toán.
25
Căn cứ lập dự toán:
Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm quốc phòng- an ninh, các
chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch.
Chính sách, các quy định cụ thể về chế độ thu ngân sách trong đó cụ thể