ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG THANH VĂN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ
ĐỒNG KỲ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG THANH VĂN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ
ĐỒNG KỲ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỒI
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ....................22
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề đồ gỗ
Đồng Kỳ ................................................................................................................23
2.2.1. Cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất ........................................................23
2.2.2. Vốn đầu tƣ và công nghệ sản xuất ...........................................................26
2.2.3. Lao động ..................................................................................................27
2.2.4. Nguồn nguyên liệu ...................................................................................28
2.2.5. Thƣơng hiệu sản phẩm và quy trình sản xuất ..........................................30
2.2.6. Thị trƣờng tiêu thụ ...................................................................................31
2.2.7. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và tỉnh Bắc Ninh liên quan
đến phát triển bền vững làng nghề .....................................................................32
2.3. Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ ......................38
2.3.1. Bền vững về mặt kinh tế ..........................................................................38
2.3.2. Bền vững về mặt xã hội ...........................................................................44
2.3.3. Bền vững trên khía cạnh môi trƣờng .......................................................48
2.4. Đánh giá tính chất phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ .........53
2.4.1. Những mặt đạt đƣợc ................................................................................53
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân........................................................54
2.4.3. Phân tích SWOT đối với sự phát triển của làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ ...56
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ ...............59
3.1. Quan điểm phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ ......................59
3.1.1. Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ phải phù hợp với Kế
hoạch tổng thể phát triển bền vững của tỉnh Bắc Ninh......................................59
3.1.2. Phát triển bền vững làng nghề Đồng Kỵ phải phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế .........60
3.1.3. Lấy việc không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân
dân làng nghề làm mục tiêu và động lực để phát triển bền vững làng nghề .....61
3.2. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững làng nghề Đồng Kỳ ...62
tất cả mọi ngƣời.
Đầu tiên là Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế, Lãnh đạo khoa Kinh
tế Chính trị; tập thể và cá nhân các thầy cô trong và ngoài khoa: PGS.TS.
Phạm Văn Dũng, PGS.TS. Hoàng Văn Hải, TS. Vũ Thị Dậu, TS. Phạm Thị
Hồng Điệp, PGS. TS. Phan Huy Đƣờng, PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân, TS.
Đỗ Tiến Long, TS. Đinh Việt Hòa,... đã trang bị cho tôi những kiến thức quý
báu, hƣớng dẫn và hình thành nên ý tƣởng nghiên cứu cho đề tài Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy hƣớng dẫn, PGS. TS.
Nguyễn Ngọc Hồi - Tạp chí Quốc phòng toàn dân, ngƣời đã trực tiếp giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ƣơng,
Lãnh đạo Vụ Tổ chức Cán bộ cơ quan, Lãnh đạo Văn phòng Ban và các anh
chị Phòng Tổng hợp, Văn phòng Ban, nơi tôi công tác, đã giúp đỡ, tạo điều
kiện về thời gian và động viên để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời thân trong
gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi theo học và hoàn thành khoá học này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Học viên
Dƣơng Thanh Văn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
6
CSSX
Cơ sở sản xuất
7
DLLN
Du lịch làng nghề
8
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
HTX
Hợp tác xã
16
LNĐG
Làng nghề đồ gỗ
17
LNTT
Làng nghề truyền thống
18
NSLĐ
Năng suất lao động
19
ONMT
Ô nhiễm môi trƣờng
20
PTBV
Phát triển bền vững
26
UBND
Ủy ban Nhân dân
27
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Số hiệu
1
1.1
2
1.2
Tên bảng
Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
Số ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp SXCN,
TTCN trong khu vực ngoài quốc doanh của tỉnh Bắc Ninh
6
2.3
7
2.4
Cơ cấu giá trị xuất khẩu một số mặt hàng tỉnh Bắc Ninh
38
8
2.5
Giá trị sản xuất của làng nghề Đồng Kỵ
39
9
2.6
Thu nhập bình quân của lao động tại làng nghề Đồng Kỵ
45
10
52
57
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TT
Số hiệu
Tên bảng
1
2.1
Nguồn gốc của nguyên liệu gỗ
28
2
2.2
Quy trình sản xuất đồ gỗ
31
kinh tế địa phƣơng và Tỉnh đã đề ra chủ trƣơng khôi phục, phát triển. Những năm
qua, các LNTT trên địa bàn Tỉnh không những góp phần rất lớn trong việc giải
quyết việc làm (trên 72.000 lao động thường xuyên và trên 10.000 lao động thời
vụ), nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, mà
còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội ở khu vực nông thôn, thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế và bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. Từ đó, tạo tiền đề
cần thiết cho quá trình CNH, HĐH diễn ra sâu rộng trên phạm vi cả nƣớc. Vì vậy,
phát triển sản xuất tại các LN là một việc làm rất quan trọng.
LNĐG Đồng Kỵ là một trong những LNTT của tỉnh Bắc Ninh. Trải qua mấy
trăm năm, từ một LNTT chỉ chuyên làm nghề mộc, đến nay, Đồng Kỵ đã trở thành
một trung tâm chuyên cung cấp các sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ cho thị trƣờng trong
nƣớc và xuất khẩu, tạo công ăn việc làm ổn định cho ngƣời dân địa phƣơng và các
1
vùng lân cận… Bên cạnh những tác động tích cực, LNĐG Đồng Kỵ cũng nhƣ nhiều
LNTT khác đang đứng trƣớc không ít khó khăn, thách thức trong việc duy trì phát
triển sản xuất nhƣ: nguồn vốn hạn hẹp; công nghệ, thiết bị lạc hậu; khả năng tổ chức
quản lý còn hạn chế; trình độ tay nghề của ngƣời lao động chƣa cao; nguyên liệu đầu
vào ngày càng khan hiếm; sự canh tranh gay gắt từ thị trƣờng bên ngoài…, đặc biệt
là tình trạng ONMT ngày càng nghiêm trọng đã ảnh hƣởng trực tiếp đến sự PTBV
của LN. Vì vậy, khắc phục những yếu tố thiếu bền vững trong quá trình phát triển tại
LNĐG Đồng Kỵ cũng nhƣ các LNTT khác đang là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm
của cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong Tỉnh, cũng nhƣ trên địa bàn các LN.
Thấy đƣợc tầm quan trọng của vấn đề đó, học viên quyết định lựa chọn đề tài
“Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Hiện nay, việc phát triển các LN ngày càng nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của
phân loại LN Việt Nam; hiện trạng KT-XH LN Việt Nam; hiện trạng môi trƣờng
các LN; những tồn tại ảnh hƣởng tới sự phát triển KT-XH LN Việt Nam...; qua đó,
dự báo xu hƣớng phát triển và mức độ ONMT do hoạt động LN gây ra trong tƣơng
lai. Đồng thời, đƣa ra hệ thống các giải pháp cho phát triển nông nghiệp nông thôn
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về LN trong
những năm gần đây mới chỉ đƣa ra những vấn đề chung về phát triển cho các LN
mà chƣa trực tiếp bàn vấn đề PTBV LN, nhất là LNĐG Đồng Kỵ.
2.2. Nhóm các nghiên cứu tình hình phát triển của các làng nghề trong và
ngoài tỉnh Bắc Ninh
+ “Phát triển làng nghề ở Bắc Ninh theo hướng công nghiệp hóa nông thôn”,
Luận án Tiến sỹ của Lê Văn Hƣơng (2010).
+ “Quá trình hoàn thiện các chính sách thúc đẩy phát triển làng nghề ở tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn từ 1997 đến 2003 - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”,
Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Nhƣ Chung (2010).
+ “Làng nghề, phố nghề Thăng Long, Hà Nội” của Bộ Văn hoá Thông tin (2000).
+ “ Làng nghề Hà Tây” của Sở Công nghiệp Hà Tây (2001).
+ “Nghề, làng nghề thủ công truyền thống Nghệ An" do Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trƣờng và Hội Văn nghệ Dân gian Nghệ An phối hợp nghiên cứu
3
(PGS. TS. Ninh Viết Giao chủ biên) (1998).
+ “Điều tra khảo sát làng nghề truyền thống và tìm giải pháp khôi phục phát
triển” do Sở Công nghiệp Nghệ An thực hiện (2001).
+ “Nghề thủ công truyền thống Quảng Ngãi”, Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh (2003).
Các nghiên cứu trên đã phân tích lịch sử hình thành và phát triển của nghề thủ
công và tình hình phát triển nghề, LN thủ công truyền thống trên địa bàn các tỉnh,
thành phố; giới thiệu một số nghề ở một số địa phƣơng, quy trình và thực trạng sản
- Đối tƣợng nghiên cứu: PTBV LNĐG Đồng Kỵ.
- Phạm vi nghiên cứu: LNĐG Đồng Kỵ nằm trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
- Thời gian khảo sát, đánh giá: từ năm 2006 đến 2013.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp
phƣơng pháp lịch sử với phƣơng pháp lôgic để tiếp cận nghiên cứu cơ sở lý luận
PTBV LNĐG Đồng Kỵ; đồng thời sử dụng các phƣơng pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp số liệu, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp chuyên gia,... dựa trên các
nguồn số liệu, tƣ liệu thu thập đƣợc trong quá trình khảo sát thực tiễn để đánh giá
thực trạng, đề xuất giải pháp PTBV LNĐG Đồng Kỵ. Luận văn cũng tham khảo
những tài liệu của chính quyền và nhân dân địa phƣơng: Ban Quản lý các KCN thị
xã Từ Sơn; UBND phƣờng Đồng Kỵ; các cụ trong Ban Di tích, Ban Khánh tiết
phƣờng Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng, gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững làng nghề
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
1.1. Những vấn đề cơ bản về làng nghề
1.1.1. Khái niệm về làng nghề
Làng là khu vực địa lý, không gian lãnh thổ nhất định, mà ở đó tồn tại những
tập hợp cƣ dân cùng sinh sống, sản xuất và giữa họ có mối quan hệ khăng khít với
phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, đƣợc lƣu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc
có nguy cơ bị mai một, thất truyền. Nghề đƣợc công nhận là nghề truyền thống phải
đạt 03 tiêu chí: (i) nghề đã xuất hiện tại địa phƣơng từ trên 50 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận; (ii) nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân
tộc; (iii) nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của LN.
- LN là một hoặc nhiều cụm dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc
hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành
nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. LN đƣợc công
nhận phải đạt 03 tiêu chí: (i) có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt
động ngành nghề nông thôn; (ii) hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 02 năm tính đến
thời điểm đề nghị công nhận; (iii) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
- LNTT là LN có nghề truyền thống đƣợc hình thành từ lâu đời. LNTT đƣợc
công nhận phải đạt tiêu chí LN và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định
tại Thông tƣ này. Đối với những làng chƣa đạt tiêu chí công nhận LN (theo tiêu chí
(i) và (ii) trên đây) nhƣng có ít nhất một nghề truyền thống đƣợc công nhận theo
quy định của Thông tƣ này thì cũng đƣợc công nhận là LNTT.
Dựa vào những quan niệm khác nhau về LN cũng nhƣ Thông tƣ quy định nêu
trên, ta có thể đƣa ra khái niệm chung về LN nhƣ sau: LN là một cụm dân cư sinh
sống trong một làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc,...(gọi chung là làng) có hoạt
động SXKD các ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng
các nguồn lực trong và ngoài địa phương sản xuất và kinh doanh một hoặc nhiều
loại sản phẩm khác nhau, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu
nhập chủ yếu của một bộ phận người dân trong làng. Về mặt định lƣợng, LN là
làng có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
(thu nhập từ LN chiếm trên 50% tổng thu nhập của các hộ); đồng thời, giá trị sản
lƣợng của ngành nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lƣợng của địa phƣơng.
7
8
là đồ gốm, nhƣng có thể phân biệt đƣợc gốm Phù Lãng (Bắc Ninh) với gốm Thổ Hà
(Bắc Giang) và gốm Bát Tràng (Hà Nội),...; bởi chúng mang đặc điểm riêng của
mỗi vùng quê.
c. Có thị trường tiêu thụ tại chỗ
Sự ra đời của các LN là xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng
tại chỗ của các địa phƣơng. Ngày nay phạm vi hoạt động kinh doanh của các LN đã
mở rộng ra phạm vi quốc gia; một số LN đã chủ động tổ chức xuất khẩu sản phẩm
của mình ra nƣớc ngoài.
d. Công nghệ sản xuất lạc hậu là chủ yếu nhưng ngày nay đã kết hợp với công
nghệ hiện đại
Công cụ lao động trong các LN thƣờng thô sơ; kỹ thuật sản xuất dựa vào bàn
tay khéo léo của ngƣời thợ thủ công là chính. Hiện nay, sự kết hợp giữa công nghệ
thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại đã đƣợc áp dụng tƣơng đối phổ biến,
góp phần làm tăng NSLĐ. Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp
dụng cho sản xuất trong các LN ở nông thôn còn lạc hậu. Do đó, chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu thị trƣờng và sức cạnh tranh thấp.
Bảng 1.1: Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
Chế biến
nông lâm
thủy sản
Thủ công mỹ
nghệ và vật
liệu xây dựng
Các
ngành
0
0
0
Trình độ
kỹ thuật (%)
(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005)
e. Nguyên liệu sản xuất chủ yếu có tại địa phương hoặc vùng lân cận
Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của các LN thƣờng có sẵn tại chỗ, đặc biệt là
những LN sản xuất sản phẩm tiêu dùng nhƣ mây tre đan, chế biến lƣơng thực, thực
phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng. Ngày nay, cùng với sự phát triển và hội nhập, nhu
9
cầu nguyên liệu lớn, nguồn nguyên liệu tại chỗ của một số LN không đáp ứng đƣợc
hoặc không có để đáp ứng, nên phƣơng thức cung ứng nguyên liệu cũng có sự thay
đổi: từ việc thu gom ở các địa phƣơng khác, đến việc nhập khẩu từ nƣớc ngoài.
g. Lao động trong các làng nghề phổ biến là lao động thủ công, phương pháp
dạy nghề theo phương thức truyền nghề
Hiện nay, lao động của các LN không chỉ bó hẹp trong phạm vi từng gia đình,
dòng họ trong làng mà việc thuê mƣớn lao động đã phổ biến, hình thành thị trƣờng
lao động. Lao động trong các LN trƣớc đây đƣợc dạy theo phƣơng thức truyền
thống trong các gia đình tại phạm vi từng làng từ đời này sang đời khác. Hiện nay,
nhiều cơ sở kinh tế nhà nƣớc, HTX làm nghề truyền thống đã tổ chức các lớp dạy
nghề tập trung. Ngày nay, việc phát triển mạnh kinh tế tƣ nhân và hộ gia đình đã
triển các LN sẽ phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho ngƣời lao động đang
ngày càng dƣ thừa ở nông thôn. Hiện nay cả nƣớc có 961 xã có LN. Các LN đã thu
hút 327 nghìn hộ và 767 nghìn lao động thƣờng xuyên. Bình quân một LN có 248
hộ và 580 lao động [15, tr. 28-29]. Nhiều LN đã thu hút trên 60% lao động vào các
hoạt động ngành nghề [21, tr. 7], chẳng hạn nhƣ các LN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
thể hiện ở Bảng 1.2 dƣới đây.
Bảng 1.2: Số ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp SXCN, TTCN
trong khu vực ngoài quốc doanh của tỉnh Bắc Ninh
Huyện, Thị,
Công ty
Thành phố
TNHH
1
Bắc Ninh
2
TT
Ngƣời
DNTN
HTX
4
Tiên Du
17
27
10
1 082
5
Quế Võ
18
18
10
195
6
Thuận Thành
14
Cộng
371
291
214
9.291
lao động
(Nguồn: Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh, năm 2009)
11
Với sự phát triển ngành nghề truyền thống ở nông thôn, thu nhập của ngƣời
nông dân ngày càng đƣợc nâng cao từ sản xuất hàng hoá, đã thu hút một bộ phận
lớn nông dân chuyển hẳn sang hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp; kéo theo đó
là sự phát triển của nhiều ngành nghề dịch vụ khác, tạo đƣợc nhiều việc làm cho
ngƣời lao động. Số hộ nông thôn cả nƣớc năm 2011 là khoảng 15,34 triệu hộ; trong
đó, số hộ làm nghề trong lĩnh vực nông lâm thủy sản là 9,53 triệu hộ, số hộ làm
nghề trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ đạt 5,13 triệu hộ. Trên phạm
vi cả nƣớc trong giai đoạn 2001-2011, số hộ nông lâm thủy sản cứ qua 5 năm lại
giảm đi khoảng từ 9-10%, còn khu vực công nghiệp xây dựng tăng ở mức 4,5-5%,
khu vực dịch vụ tăng chậm hơn ở mức từ và 3,5-4,5% [15, tr. 31-32].
Bảng 1.3: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn qua 3 ngành nghề
chia theo vùng KT-XH tại 3 kỳ tổng điều tra các năm 2001, 2006 và 2011
Đơn vị tính (%)
7,36
12,46 18,40 11,51 15,95 20,52
77,26 60,48 42,63 10,50 20,36 31,26 11,67 18,31 25,18
91,15 86,50 79,74
2,27
4,33
Bắc Trung Bộ
80,28 71,95 62,64
DHMT
6,93
11,16 15,52 11,36 15,73 20,47
Tây Nguyên 91,94 88,38 85,28
1,55
2,52
ĐNB
ĐBSCL
8,48
12
XH và ngày càng trở thành động lực thúc đẩy quá trình phân công và chuyển dịch
cơ cấu lao động ở nông thôn theo hƣớng CNH, HĐH.
b. Góp phần tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nông thôn
Các hoạt động ngành nghề đƣợc xem nhƣ đầu máy của sự tăng trƣởng, tạo việc
làm mới, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho bản thân ngƣời lao động
cũng nhƣ mỗi gia đình và cả cộng đồng; thu nhập và tích luỹ của hộ nông thôn tăng
lên. Đến năm 2011, vốn tích luỹ bình quân một hộ nông thôn đạt 17,4 triệu đồng, gấp
2,6 lần so với năm 2006. Nếu loại trừ yếu tố trƣợt giá, thì vốn tích lũy bình quân một
hộ nông thôn năm 2011 tăng khoảng 41% so với năm 2006, cao hơn mức tăng trƣởng
kinh tế nƣớc ta trong thời kỳ 2006-2011 (gần 40%) [3, tr. 34-35]. Có những LN đạt
thu nhập cao nhƣ làng gốm Bát Tràng: bình quân thu nhập của các hộ thấp cũng đạt
10-20 triệu đồng/năm, các hộ trung bình đạt 40-50 triệu đồng/năm, còn các hộ có thu
nhập cao đạt tới hàng trăm triệu đồng/năm. Thu nhập từ nghề sứ của Bát Tràng chiếm
tới 86% tổng thu nhập của toàn xã [4, tr. 18]. Thu nhập tăng là điều kiện để đẩy lùi
đói nghèo, kéo gần hơn khoảng cách về mức sống giữa nông thôn và thành thị. Đời
sống ở khu vực nông thôn đƣợc cải thiện là điều kiện góp phần củng cố CSHT nông
thôn. Đây là một trong những mục tiêu và yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH nông
nghiệp nông thôn mà Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra.
c. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Phát triển ngành nghề nông thôn, LN chính là con đƣờng chủ yếu để chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng chuyển từ lao động nông nghiệp thu nhập
thấp sang lao động ngành nghề chất lƣợng cao với thu nhập cao hơn.
Với việc phát triển các nghề, các LNTT, các doanh nghiệp nhỏ và các ngành
nghề ở nông thôn, một mặt, tạo việc làm, tăng thu nhập và sức mua cho ngƣời dân ở
nông thôn; mặt khác, đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát
triển thị trƣờng hàng hoá, thị trƣờng vốn, thị trƣờng lao động trong nông thôn.
d. Góp phần gia tăng giá trị sản lượng của địa phương
Xuất phát từ chỗ có việc làm, có thu nhập ổn định, LN sẽ hạn chế những tệ nạn
xã hội, ổn định an ninh trật tự. Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế nói
chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng. LN phát triển đem lại cho ngƣời
dân cơ hội làm giàu trên mảnh đất mình sinh sống và làm giảm đi gánh nặng cũng
nhƣ sức ép cho đô thị. Việc phát triển kinh tế LN góp phần nâng cao đời sống văn
14
hoá tinh thần cho dân cƣ. Các sản phẩm đƣợc tạo ra là sự kết tinh, bảo lƣu và phát
triển các giá trị văn hoá, văn minh truyền thống của dân tộc Việt Nam. Nhiều LN có
sản phẩm mang tên địa phƣơng đã làm vẻ vang cho dân tộc, nhƣ: tơ lụa Hà Đông,
gốm Bát Tràng, đồ gỗ Đồng Kỵ... Trong các LNTT thƣờng có phong tục thờ ông tổ
nghề và có ngày hội làng, hội nghề. Đây là một nét văn hoá riêng độc đáo của ngƣời
Việt Nam mà qua các LN, ta có thể hiểu thêm đƣợc văn hoá nghề, văn hoá sống của
con ngƣời Việt Nam. Đẩy mạnh phát triển LN cũng là một cách giữ gìn và phát huy
một bộ phận của nền văn hoá dân tộc.
1.2. Phát triển bền vững các làng nghề
1.2.1. Quan niệm
Trên cơ sở lý luận và quan điểm về PTBV, phát triển LNTT là một bộ phận
trong chiến lƣợc PTBV của đất nƣớc, đƣợc đặt ra trong khuôn khổ quan niệm về
PTBV đất nƣớc có chú ý tới những yếu tố đặc thù của các LN; đảm bảo yêu cầu: Sự
phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực nhƣ tài nguyên thiên
nhiên, lao động, vốn, nguyên liệu sản xuất... đảm bảo hợp lý, có hiệu quả, nâng cao
mức sống cho ngƣời lao động, không gây ONMT, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc...
Theo đó, có thể đƣa ra quan niệm PTBV LN là việc bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế
ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân LN, gắn liền với việc giải quyết
tốt các vấn đề xã hội của LN như: việc làm, thu nhập và sức khỏe của người dân,...
gắn với việc bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống của LN.
Với quan niệm này, nội dung PTBV LN cũng phải tuân theo các yêu cầu của
Tiến bộ và công bằng xã hội là một trong những nhân tố cơ bản của phát triển,
là mục tiêu cuối cùng của đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách mà Đảng và Nhà nƣớc
ta phấn đấu thực hiện. Đối với LN nông thôn có thể đánh giá vấn đề này theo một
số tiêu chí cơ bản sau:
- Mức độ giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân: Thu nhập
bình quân là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá và là tiền đề để nâng cao mức sống
của ngƣời dân. Chỉ khi có việc làm, con ngƣời mới có thu nhập, có cơ hội để phát
triển toàn diện, tự đáp ứng những nhu cầu cơ bản và những nhu cầu chất lƣợng cao.
- Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong LN và giữa thành thị với nông thôn.
Đây là mục tiêu của tiến bộ và công bằng xã hội. Sự phát triển LN đƣợc xem là bền
vững khi mục tiêu này từng bƣớc đƣợc thực hiện cùng quá trình tăng trƣởng kinh tế;
16