Văn hóa doanh nghiệp công ty điện lực hải dương thực trạng và phát triển luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TUẤN HƢNG

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG
- THỰC TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TUẤN HƢNG

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG
- THỰC TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

2.2.1.1. Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH
MTV Điện lực Hải Dƣơng ...................................................................... 24
2.2.1.2. Kết quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải
Dƣơng ..................................................................................................... 29
2.2.2. Cấu trúc hữu hình của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng ...... 31
2.2.1.1. Các lễ nghi và lễ hội hàng năm .................................................. 31
2.2.1.2. Khẩu hiệu và nhãn hiệu.............................................................. 34
2.2.1.3. Cách bài trí của Công ty và trang phục của nhân viên .............. 35
3


2.2.1.4. Hoạt động xã hội ........................................................................ 37
2.2.1.5. Việc làm, đời sống vật chất tinh thần của ngƣời lao động ......... 41
2.2.1.6. Công tác thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và các chủ trƣơng,
chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc ......................................... 42
2.2.3. Những giá trị đƣợc tuyên bố .................................................................. 44
2.2.2.1. Tầm nhìn sứ mệnh...................................................................... 44
2.2.2.2. Giá trị cốt lõi .............................................................................. 45
2.2.2.3. Bí quyết thành công ................................................................... 46
2.3. Đánh giá tình hình xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp .................... 51
2.3.1. Những thành công mà VHDN đã mang lại cho Công ty TNHH MTV
Điện lực Hải Dƣơng ................................................................................................. 51
2.3.2. Một số vấn đề còn tồn tại của mô hình VHDN ..................................... 53

Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm xây dựng và phát triển
VHDN ở Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng ....................................... 57
3.1. Nâng cao nhận thức của CBCNV Công ty về vai trò của VHDN .................... 57
3.2. Bản thân ngƣời lãnh đạo phải là một tấm gƣơng về VHDN ............................. 58
3.3. Hoàn thiện việc xây dựng thể chế theo hƣớng nâng cao trách nhiệm cá nhân của
mỗi ngƣời ………………………………………………………………………… 60

TNHH MTV

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

VHDN

: Văn hóa doanh nghiệp

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu cán bộ công nhân viên Công ty từ năm 2009-2013 ..................... 25
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2013 .................................. 25

6


DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh

Nội dung

Trang

17/11/2013………………………………………………………………………….44
Hình 2.14. Ông Nguyễn Trọng Hữu – Giám đốc Công ty TNHH MTV Điện lực
Hải Dƣơng đƣợc Chủ tịch nƣớc Nguyễn Minh Triết trao tặng Cúp Thánh
Gióng ........................................................................................................................48

8


CAM KẾT
Tôi xin cam đoan Luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các
thông tin và số liệu sử dụng trong Luận văn đƣợc trích dẫn đủ nguồn tài liệu, kết quả
phân tích trong Luận văn là trung thực. Luận văn không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Nguyễn Tuấn Hƣng

9


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ này, tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới PGS,TS. Đỗ Minh Cƣơng – Ngƣời thầy đã luôn tận
tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận

để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh quốc tế. Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô
hình của mỗi doanh nghiệp, đó là toàn bộ những nhân tố văn hoá đƣợc chọn lọc,
tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh
doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, việc xây dựng và phát triển văn hoá doanh
nghiệp đƣợc hầu hết các doanh nghiệp chú trọng, quan tâm để tạo ra một thƣơng
hiệu mạnh và nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trên thế giới.
Với bề dày truyền thống cách mạng, hơn 45 năm qua, trên con đƣờng xây
dựng và trƣởng thành, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng đã đóng góp
xứng đáng trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nƣớc,
bảo vệ và xây dựng tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh những thành
tựu đã đạt đƣợc, Điện lực Hải Dƣơng cũng gặp không ít thách thức, khó khăn,
đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi kinh tế Việt Nam trên đƣờng hội nhập với
nền kinh toàn cầu. Để vƣợt qua những khó khăn này, Ban Lãnh đạo Điện lực Hải
Dƣơng đã có những chỉ đạo kiên quyết, đƣa Điện lực Hải Dƣơng có những bƣớc
phát triển nhảy vọt. Trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội cũng là một trong
những nhiệm vụ chính trị xã hội quan trọng của Điện lực Hải Dƣơng, đó cũng là
10


một nét văn hoá Doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng.
Xây dựng văn hóa Doanh nghiệp, tạo dựng hình ảnh Công ty TNHH MTV Điện
lực Hải Dƣơng thân thiện, năng động, hiệu quả, với các mục tiêu: Xây dựng văn
hoá mang bản sắc riêng của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng, có tầm
ảnh hƣởng mạnh, tác động và dẫn hƣớng hành vi ứng xử của cá nhân, tổ chức,
tạo niềm tin trong công việc. Đây là cơ sở để xây dựng và phát triển doanh
nghiệp bền vững. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp kết hợp với nâng tầm
thƣơng hiệu Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng, tạo chuyển biến căn bản
về văn hóa ứng xử và môi trƣờng làm việc, nâng uy tín của Điện lực Hải Dƣơng
trong xã hội. Tuy nhiên, công việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp mới đi vào
triển khai tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn điện lực Việt Nam nên còn có

Điện lực Hải Dƣơng (HDPC).
Phạm vi nghiên cứu của luận văn đƣợc giới hạn trong phạm vi không gian
tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng hoạt động trên địa bàn của tỉnh.
Về thời gian, xem xét trong thời kỳ Đổi mới từ năm 1986 đến nay, tập trung vào
việc phân tích số liệu từ năm 2009 đến hết năm 2013.
5. Đóng góp của Luận văn
Văn hoá doanh nghiệp đã tồn tại trong quá trình phát triển của Công ty
TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng nhƣng nó chƣa đƣợc chuẩn hoá theo một hệ
thống. Năm 2010 Tập đoàn Điện lực Việt Nam mới bắt đầu triển khai xây dựng
một mô hình văn hoá doanh nghiệp cụ thể cho tất cả các thành viên trong Tập
đoàn. Đến nay, năm 2011 khi Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc đƣợc thành lập
và tiếp tục triển khai văn hoá doanh nghiệp, mặc dù vậy văn hoá doanh nghiệp
vẫn chƣa thực sự đƣợc một bộ phận CBCNV nhìn nhận một cách nghiêm túc nên
trong vấn đề nghiên cứu không tránh khỏi vƣớng mắc, khó khăn về phía tác giả.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các ký hiệu từ viết tắt, phụ lục và
tài liệu tham khảo, kết cấu của Luận văn gồm 3 chƣơng:

12


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp và tình hình xây dựng,
phát triển VHDN của EVN.
Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp của
Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm xây dựng và phát triển VHDN
ở Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng

13



thức.... Theo đó, có thể hiểu văn hóa doanh nghiệp nhƣ là các giá trị tinh thần,
vật chất và tri thức… đƣợc xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, trở
thành quan niệm, tập quán, truyền thống của doanh nghiệp đó.
Văn hóa doanh nghiệp hiện nay đang là đề tài tranh luận sôi nổi trên các
diễn đàn của giới doanh nghiệp, các nhà quản lý và trên phƣơng tiện thông tin
đại chúng. Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp là gì, thì không phải doanh nghiệp
nào cũng thấu hiểu, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên thế giới
có một số định nghĩa văn hoá doanh nghiệp nhƣ sau:
1. Theo Georges de Saite Marie, chuyên gia Pháp về doanh nghiệp vừa và
nhỏ, "VHDN là tổng hợp các giá trị, các biểu tƣợng, huyền thoại, nghi thức, các
điều cấm kị các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của
doanh nghiệp".[10,tr18]
2. Theo ILO, "VHDN là sự tổng hợp đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn,
các thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng
là duy nhất đối với một tổ chức đã biết".[10,tr18]
3. Theo Edgar H.Schein, chuyên gia nghiên cứu các tổ chức, "VHDN (hay
văn hoá công ty) là tổng hợp những quan niệm chung mà thành viên trong doanh
nghiệp học đƣợc trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề
với môi trƣờng xung quanh".[10,tr19]
4. Theo các tài liệu nghiên cứu và giảng dạy ở nƣớc ta, VHDN là trạng
thái tinh thần và vật chất đặc sắc của một doanh nghiệp đƣợc tạo nên bởi hoạt
động quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một điều
kiện lịch sử xã hội nhất định.
5. E.H. Schein - nhà xã hội học ngƣời Mỹ đƣa ra định nghĩa: "VHDN là
tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và
thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá
khứ và vấn đề cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp này là
yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phƣơng thức hành động,
15

16


khác biệt giữa các doanh nghiệp và đƣợc coi là truyền thống của riêng mỗi doanh
nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau, từ dễ nhận
biết đến ẩn sâu trong tiềm thức của tập thể mà phải qua thời gian dài mới hình
dung ra đƣợc. Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp gồm 4 nhóm: nhóm yếu tố giá
trị, nhóm yếu tố chuẩn mực, nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của
doanh nghiệp và nhóm yếu tố hữu hình. Trong đó, giá trị là thƣớc đo các hành
xử, xác định những gì doanh nghiệp phải làm, xác định những gì doanh nghiệp
cho là đúng. Giá trị ở đây gồm 2 loại. Loại thứ nhất là các giá trị đã tồn tại trong
doanh nghiệp hình thành theo lịch sử, có thể do rèn luyện có chủ đích, có thể
hình thành tự phát. Loại thứ hai là các giá trị mới mà lãnh đạo mong muốn doanh
nghiệp mình có để đáp ứng với tình hình mới và phải xây dựng từng bƣớc trong
thời gian dài. Chuẩn mực là những quy định không thành văn nhƣng đƣợc mọi
ngƣời tự giác tuân thủ. Cũng có thể xếp các yếu tố nghi lễ đƣợc sử dụng trong
các sự kiện quan trọng của doanh nghiệp, logo... vào nhóm này. Không khí có
thể hiểu là các ngầm định về cung cách ứng xử hàng ngày của các thành viên
trong tổ chức, có thể niềm nở hay nghiêm túc, vui đùa xuề xòa hay công thức,
trang trọng, giữ khoảng cách hay thân mật, ăn nói thoải mái có phần bỗ bã hay
hình thức hàn lâm…. Phong cách quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở thái độ và
quyền lực của ngƣời quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
Phong cách quản lý đƣợc thể hiện theo nhiều cách khác nhau nhƣ: độc đoán, dân
chủ, cứng nhắc hay mềm dẻo... Cuối cùng nhóm yếu tố hữu hình là phần nổi dễ
nhìn thấy nhƣ: bàn ghế, trang thiết bị, công nghệ, máy móc, nhà xƣởng, khẩu
hiệu… hoặc các chuẩn mực hành vi nhƣ nghi lễ, nghi thức, các nguyên tắc, hệ
thống thủ tục, chƣơng trình…[30].
Xây dựng VHDN là tạo lập một hệ thống VHDN với đầy đủ ba cấu phần
trên tại DN. Còn việc Phát triển VHDN là việc hoàn thiện cấu trúc và đẩy mạnh


18


1.1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của doanh
nghiệp, tạo ra sự nhất thể hóa trong lối sống và hoạt động của mọi thành viên
trong doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp là một tập hợp những con ngƣời khác nhau về
nhiều mặt tạo nên một môi trƣờng làm việc phức tạp. Văn hóa doanh nghiệp tạo
ra một môi trƣờng làm việc thân thiện để mỗi cá nhân, đơn vị có thể phát huy
năng lực, sáng tạo và cống hiến nhiều nhất cho doanh nghiệp, văn hóa doanh
nghiệp nhƣ dòng máu lan tỏa trong toàn doanh nghiệp, gắn kết và vận hành các
niềm tin, giá trị xuyên suốt các bậc, các vùng miền địa lý khác nhau. Từ đó, tạo
dựng tình bạn bằng hữu, đồng đội trong công việc cũng nhƣ ngoài công việc.
Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, sở hữu Nhà nƣớc hay tƣ nhân đều phải đối
mặt với bài toán hợp tác giữa cá nhân và tập thể trong khi doanh nghiệp tối đa
hóa lợi nhuận thì cá nhân có thể theo đuổi mục đích riêng. Văn hóa doanh ngiệp
đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết vấn đề xung đột giữa quyền lợi cá
nhân và tập thể, ngƣời lao động sẽ làm việc mà không nghĩ đến tiền thƣởng.
Chẳng hạn, nếu lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xoay quanh nguyên tắc sáng
tạo và chất lƣợng sản phẩm là niềm tự hào của doanh nghiệp. Các cá nhân trong
doanh nghiệp xem sự thỏa mãn của mình gắn với điều này, doanh nghiệp sẽ cần
đến các giải pháp tiền bạc.
Nói tóm lại, một trong những chức năng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp
là tạo ra cảm giác thống nhất của mọi thành viên, tạo ra hình ảnh “chúng tôi” của
một tập thể ngƣời, bảo đảm sự hài hòa giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân,
Trong văn hóa doanh nghiệp, mỗi thành viên của nó đều nhận thức đƣợc vai trò
của mình trong hệ thống các doanh nghiệp, nhận thức lại những gì mà doanh
nghiệp trông đợi và có thể đáp lại trông đợi ấy nhƣ thê nào?
Nhƣ vậy, văn hóa doanh nghiệp động viên mọi nguồn lực trong doanh

phƣơng thức quản trị hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Văn hóa
doanh nghiệp là cái hồn của doanh nghiệp, nó tạo dựng lòng tin của nhiều ngƣời
về doanh nghiệp và giúp nhân viên cùng kết nối, thống nhất với nhau tập trung
20


vào những công việc quan trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp,
khẳng định tên tuổi, uy tín của doanh nghiệp đó.
1.1.2.4. Văn hóa doanh nghiệp có tính “di truyền” qua nhiều thế hệ thành
viên tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp phát triển.
Có thể ví văn hóa doanh nghiệp nhƣ một “bộ gen” của nó nên thách thức
đối với nguời sáng lập và tạo dựng các doanh nghiệp chính là khả năng sáng tạo
“bộ gen” tốt cho doanh nghiệp mình. Đối với văn hóa doanh nghiệp, đổi mới và
bảo tồn, phát triển có mối quan hệ biện chứng với nhau. Một doanh nghiệp
không có khả năng tự đổi mới và phát triển lâu dài, thì sớm muộn cũng bị thị
trƣờng cạnh tranh đào thải (bị sát nhập, giải thể, phá sản…). Trái lại, doanh
nghiệp sẽ có phát triển bền vững nếu có khả năng bảo tồn và di truyền bản sắc
doanh nghiệp cho các thế hệ thành viên.
Điều này cho thấy rằng một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải
có khả năng đối phó với những thay đổi của môi trƣờng xung quanh. Để làm
đƣợc điều này, mỗi doanh nghiệp cần phải mang tầm nhìn vào cuộc sống, chuyển
biến những mong ƣớc tốt đẹp bằng hiện thực cụ thể. Văn hóa doanh nghiệp đòi
hỏi doanh nghiệp phải hài hòa trong tƣ duy, nhất quán trong hành động để trở
thành một doanh nghiệp xuất sắc, bền vững, có sự phát triển mạnh mẽ và liên
tục. Chỉ có nhƣ vậy mới thể hiện sức sống trƣờng tồn của một nền văn hóa doanh
nghiệp giá trị.
Toàn cầu hóa kinh tế và cạnh tranh đã trở thành động lực chính thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp, các quốc gia – các nền kinh tế và đó là xu thế
chủ đạo ngày nay. Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra cơ hội nhƣ nhau cho các doanh
nghiệp những khả năng tiếp cận thị trƣờng thế giới rộng lớn, đồng thời cùng tạo

hoá doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng đồng thời đƣa ra
những giải pháp có hiệu quả.
Các dữ liệu về chủ đề này đƣợc thu thập từ cả hai nguồn tài liệu gián tiếp và
phỏng vấn trực tiếp, điều tra xã hội học. Tài liệu gián tiếp (dữ liệu thứ cấp) là
những sách báo trong lĩnh vực liên quan nhƣ kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp,
quản trị học đặc biệt là các báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm, kế hoạch 5
năm và báo cáo chuyên đề về VHDN của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải
Dƣơng. Nguồn tài liệu thứ hai (dữ liệu sơ cấp) đƣợc thu thập từ một cuộc điều
tra xã hội học tiến hành tại Hải Dƣơng tháng 3/2012. Hơn 100 cán bộ công nhân
viên Công ty Điện lực Hải Dƣơng và khách hàng đã đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên để
trả lời ba bản câu hỏi ngắn gọn. Các bản câu hỏi bao gồm những vấn đề liên quan
đến văn hoá doanh nghiệp nhƣ: “Xây dựng VHDN là cần thiết, đúng không?”
hay “Anh (chị) hiểu rất rõ về VHDN, đúng không?” hay “Anh (chị) thấy thái độ,
phong cách giao tiếp của nhân viên trong Công ty Điện lực Hải Dƣơng nhƣ thế
nào?” cho đến ý kiến của một số trƣờng hợp cụ thể. Sau khi đã loại bỏ những
phiếu không hợp lệ, chúng tôi thu đƣợc 100 bản trả lời, trong đó 60 bản là của
CBCNV Công ty Điện lực Hải Dƣơng và 40 bản là của khách hàng trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng. Các CBCNV này đƣợc chọn ngẫu nhiên ở toàn bộ các điện lực,
chi nhánh, phân xƣởng nằm ở các huyện, thành phố trực thuộc Công ty Điện lực
Hải Dƣơng. Phƣơng pháp tỷ lệ trong phƣơng pháp luận miêu tả đã đƣợc sử dụng
23


để phân tích các dữ liệu theo 3 giai đoạn. Trong giai đoạn 1, các bản trả lời của
CBCNV Công ty Điện lực đƣợc phân tích để thấy đƣợc môi trƣờng làm việc, vai
trò của lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Trong giai
đoạn 2, phân tích các bản trả lời của khách hàng để thấy đƣợc chất lƣợng dịch
vụ, chính sách hỗ trợ khách hàng, thái độ phong cách giao tiếp và tính chuyên
nghiệp của nhân viên. Trong giai đoạn 3, rút ra kết luận từ kết quả phân tích của
2 giai đoạn trên để đƣa ra các giải pháp phát huy VHDN cho công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status