PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN
LỰC HẢI PHÒNG
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG :
1. ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG - ĐƠN VỊ ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ
TRANG NHÂN DÂN:
Tiền thân của Công ty Điện lực Hải phòng ngày nay là Nhà máy đèn Hải
phòng bao gồm nhà máy điện Cửa Cấm và Bộ phận bán điện Vườn Hoa.
Nhà máy điện Cửa Cấm là nhà máy điện đầu tiên ở miền Bắc nước ta do
Công ty Điện khí Đông Dương của Pháp đầu tư xây dựng năm 1892 với
công suất thiết kế 5,5MW.
Sau ngày Hải Phòng giải phóng (13/5/1955) cho đến nay, tổ chức và tên
gọi của Ngành điện Hải Phòng luôn được thay đổi để thích ứng với nhu cầu
nhiệm vụ của Ngành điện trong từng thời kỳ cách mạng. Trong cả thời gian
dài (1955 - 3/1999) Ngành điện Hải phòng nằm trong đại gia đình Cục Điện
lực và sau này là Công ty Điện lực I. Do sự tăng trưởng về mọi mặt nên
tháng 4/1999 Bộ Công nghiệp có quyết định chuyển ĐLHP trực thuộc Công
ty Điện lực I trở thành Công ty Điện lực Hải Phòng- đơn vị thành viên hạch
toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Trong những năm chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ (1964 - 1975) CNVC
Công ty Điện lực Hải Phòng đã anh dũng chiến đấu kiên cường, bám lò máy
và lưới điện để giữ vững dòng điện phục vụ cho chiến đấu và sản xuất thắng
lợi. Hải Phòng là thành phố công nghiệp, có cảng lớn, là đầu mối giao thông
chi viện sức người sức của cho tiền tuyến lớn miền Nam nên giặc Mỹ đánh
phá ác liệt cả ngày lẫn đêm, bom B52 rải thảm Thành phố hàng vạn tấn.
Lưới điện Thành phố cũng bị tàn phá nặng nề, công nhân viên chức Công ty
Điện lực Hải Phòng vừa sản xuất vừa chiến đấu. Mỗi công nhân viên chức là
một chiến sĩ tự vệ, mỗi tổ sản xuất là tiểu đội tự vệ. Khi máy bay Mỹ đến
bắn phá thành phố, mỗi người thợ điện là một chiến sĩ bắn máy bay; khi máy
bay Mỹ rút chạy khỏi bầu trời thành phố, người thợ điện lại nhanh chóng
khôi phục hệ thống lưới điện để dòng điện luôn luôn bừng sáng trên thành
o 2 Huân chương Lao động Hạng Ba
o 1 Huân chương Chiến công Hạng Ba
o 130 Huân chương Kháng chiến Hạng Nhất
o 226 Huân chương Kháng chiến Hạng Nhì
o 531 Huân chương Kháng chiến Hạng Ba
o 478 Huy chương kháng chiến Hạng Nhất
o 165 Huy chương kháng chiến Hạng Nhì
Ngày 10/4/2001 Chủ tịch nước CHXHCN Việt nam đã quyết định phong
danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ chống Mỹ
cứu nước cho công nhân viên chức và lực lượng tự vệ Công ty Điện lực Hải
Phòng.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY ĐIỆN
LỰC HẢI PHÒNG:
- Tên giao dịch : Công ty Điện lực Hải Phòng
- Địa chỉ : 54 Minh Khai- Quận Hồng Bàng- TP. Hải Phòng
- Điện thoại : 031.745463
- Fax : 031.745405
-Trụ sở: số 9 Trần Hưng Đạo – Hoàng Văn Thụ - Hồng Bàng - Hải
Phòng
-Điện thoại: 031-210206 – 210297
-Fax: 031-220227
Sự ra đời và phát triển của Công ty Điện lực Hải Phòng gắn liền với lịch
sử phát triển của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam – một trong những Công
ty độc quyền lớn nhất nước ta. Ngành điện lấy ngày truyền thống là ngày
2/12/54, kỉ niệm ngày Bác Hồ về thăm nhà máy điện Hà Nội. Bốn mươi bảy
năm qua, ngành điện vượt qua khó khăn, thử thách để xây dựng ngành điện
Việt Nam lớn mạnh góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hoá - công nghiệp
hoá đất nước.
Điện được sử dụng ở Hải Phòng từ rất lâu, theo tài liệu còn lưu giữ đó là
ngày 1/2/1883. Số hộ dùng điện đầu tiên rất ít sau đó nhiều lên cùng sự
Bình vận hành công suất điện thành phố Hải Phòng và cả nước tăng nhanh.
Riêng năm 1989, Hải Phòng đã xây mới 50 trạm biến áp 110 KV, cải tạo và
nâng cấp 200 trạm cũ và hơn 40 công trình điện khác. Đặc biệt có trạm 110
KV Cửa Cấm do Sở Điện lực Hải Phòng tự lắp, hiệu chỉnh và vận hành. Hệ
thống lưới điện cải tạo và hoàn thiện bao gồm: Đường dây cao thế lên tới
1465 km, 665 trạm biến áp phục vụ việc phân phối điện, sản lượng điện trên
830 triêu KWh
Ngày 12/5/1998 hoàn thành công trình trọng điểm đưa lưới điện quốc gia
ra đảo Cát Bà, là đường dây vượt biển đầu tiên của Việt Nam, hoàn thành dự
án thí điểm bán điện trực tiếp đến từng hộ gia đình nông dân ở 2 xã Hoà
Bình (huyện Vĩnh Bảo) và Cao Nhân (huyện Thuỷ Nguyên).
Tháng 4 năm 1999 Sở Điện lực Hải Phòng chính thức trở thành Công ty
Điện lực Hải Phòng. Công ty thực hiện chế độ hoạch toán độc lập, trong
những ngày đầu Công ty gặp rất nhiều khó khăn song do phát huy tốt thành
tích đã đạt được và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ trong doanh
nghiệp. Cán bộ công nhân viên trong Công ty đoàn kết một lòng khắc phục
khó khăn. Vì vậy, Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Tổng Công ty giao cho và đã phấn đấu giảm tỷ lệ tổn thất điện
năng đến nay còn 6,43% (là một trong những Công ty có tỷ lệ tổn thất điện
thấp nhất trong cả nước). Sau 2 năm thực hiện hoạch toán độc lập, Công ty
luôn phấn đấu sản xuất kinh doanh có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
nhà nước. Ngoài ra, Công ty còn phấn đấu nâng cao đời sống cán bộ công
nhân viên và đầu tư để đổi mới và hiện đại hoá lưới điện.
Hiện nay, Công ty đã và đang tiến hành cải tạo, nâng cấp lưới điện thành
phố theo dự án ADB với tổng trị giá 29,4 triệu USD. Đến hết năm 2001 thực
hiện theo dự án ADB:
Tổng số trạm biến áp 22/0.4kV cải tạo và xây dựng mới 430 trạm với
công suất 170MVA
Tổng số đường dây và cáp ngầm 22kV: 166Km
Tổng số đường dây 110kV: 4,5km
thấp nhất.
2. QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC
HẢI PHÒNG:
2.1. Cơ sở vật chất của Công ty:
Vị trí địa lý:
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại Hải Phòng. Đây là thành phố với
diện tích tự nhiên là: 1507,6 km2 với số dân khoảng 1,7 triệu người. Vị trí
của Công ty nằm gần trung tâm thành phố. Do đó nó có một số thuận lợi và
khó khăn sau:
+ Thuận lợi:
- Nằm gần các đường giao thông chính, đó là đường đi Hà Nội, Quảng
Ninh.
- Gần các khu vực thị trường tiêu thụ điện quan trọng
- Đây là thành phố có đội ngũ lao động có trình độ cao so với các vùng
khác
+ Mặc dù vậy còn có một số khó khăn sau: Đó là thu nhập bình quân của
toàn thành phố tương đối thấp 500.000đ/tháng, cơ sở hạ tầng ở nhiều huyện,
xã chưa tốt do vậy, việc đưa điện về từng gia đình để sinh hoạt và phục vụ
nông nghiệp còn là vấn đề khó khăn và vẫn đang được giải quyết.
Về mặt bằng sản xuất :
Mặt bằng của Công ty Điện lực Hải Phòng có tổng diện tích là: 5789 m
2
và được phân bố như sau:
Biểu đồ Bố trí mặt bằng của Công ty
STT Tên công trình Diện tích (m
2
)
1 Phòng ban 504
2 Gara ôtô 270
3 Trạm điện, nhà sản xuất 725
9
5
27
16
11
103,7
53,5
50,4
92,9
49,3
43,6
Trạm hạ thế
Trạm35/ 0,4KV
Trạm 10/ 0,4 KV
Trạm 6/ 0,2KV
672
26
264
382
695
26
264
405
220,645
5,950
73,805
140,89
219,515
4820
73,805
và tiêu thụ sản phẩm, trình giám đốc kế hoạch sản xuất và tiêu thụ từng
tháng, từng quý trong năm. Phòng kinh doanh trực tiếp điều hành hoạt động
bán hàng, mạng lưới tiêu thụ điện ở các trạm, các khu vực mà công ty tiến
hành bán điện.
- Phòng tài chính kế toán: gồm 15 người, trong đó: cử nhân 10 người,
trung cấp 5 người. Phòng có chức năng thực hiện việc tập hợp các hoá đơn
chứng từ để tính giá thành sản phẩm và hoạch toán lãi lỗ trong công ty, có
nhiệm vụ trình giám đốc các báo cáo tài chính định kỳ tháng, quý, năm.
Ngoài ra, phòng còn có chức năng quản lý và sử dụng vốn của công ty.
- Phòng kỹ thuật: gồm 20 người, trong đó: kỹ sư 15 người, trung cấp 3
người, chuyên gia 2 người. Phòng có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, hoàn thiện
các tiến độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng,
sửa chữa máy móc thiết bị, thực hiện kế hoạch thu mua vật tư, nguyên liệu,
kiểm tra kỹ thuật máy móc công nghệ định kỳ theo từng đợt cố định trong
năm.
- Các Điện lực: trong nội thành Hải Phòng có 4 Điện lực và ngoại thành
có 8 Điện lực. Các Điện lực có chức năng quản lý đường dây, theo dõi
khách hàng để hàng tháng kiểm tra và thu tiền bán điện của từng địa bàn.
Các Điện lực này là nơi trực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng và cũng là nơi
có thể thu nguồn thông tin phản hồi chính xác nhất. Các Điện lực thường
xuyên kiểm tra việc cấp điện, chất lượng điện để kịp cung cấp thông tin lên
Công ty.
Tóm lại: Các phòng ban, các bộ phận của Công ty được bố trí chặt chẽ,
cụ thể. Công việc, nhiệm vụ của từng khâu có thể cụ thể hoá được. Do đó,
nếu khâu nào hay bộ phận nào có sai sót hoặc không hoàn thành nhiệm vụ
thì rất dễ xác định được trách nhiệm. Kiểu tổ chức này có rất nhiều thuận lợi
cho giám đốc biết được phòng nào có điểm mạnh, năng lực cúa các nhân
viên cuả các phòng ban cũng như hạn chế của nó, từ đó có thể điều chỉnh
công việc cho từng phòng ban để các phòng ban có thể hoàn thành nhiệm vụ
của mình một cách xuất sắc.
việc lắp đặt công tơ điện trọn gói theo một giá thống nhất trên toàn bộ khu
vực. Củng cố dần các phòng tiếp khách tại các chi nhánh, duy trì điện thoại
nóng, bố trí 37 máy chuyên giải đáp các ý kiến khách hàng về điện theo chế
độ trực 24/24h. Năm 2007đã tiếp nhận giải đáp 5270 cuộc điện thoại, giải
quyết 100% đơn thư thắc mắc về điện của khách hàng, qua đó hiểu rõ được
nguyện vọng, ý kiến thắc mắc của khách hàng để khắc phục kịp thời . Công
ty bố trí những người có trách nhiệm, có trình độ, thái độ giao tiếp lịch sự,
văn minh và sẵn sàng trả lời mọi yêu cầu về những vấn đề liên quan đến
cung ứng điện. Tại những trạm điện, những địa điểm tiếp dân có đầy đủ các
bảng biểu hướng dẫn thủ tục lắp mới đồng hồ điện, về giá điện, hình thức xử
lý vi phạm. Trực giải quyết sự cố khẩn trương, bố trí lịch cắt điện kết hợp
nhiều việc để giảm thời gian mất điện, thông báo lịch cắt điện trước 15 ngày
giành thế chủ động cho khách hàng. Thể hiện rõ sự nỗ lực và sự phấn đấu
nâng cao trách nhiệm trong công tác kinh doanh của mình.
Công ty cũng đang từng bước đầu tư nâng cao khả năng cung ứng điện
cho đông đảo nhân dân và hoàn chỉnh lưới điện ngầm, đồng thời đang xây
dựng chính sách thuận lợi, ưu đãi hơn đối với các doanh nghiệp công nghiệp
lớn và các khu công nghiệp. Làm được những việc này, Công ty Điện lực
Hải Phòng không chỉ tham gia tích cực hơn vào quá trình công nghiệp hoá
sản xuất của xã hội, mà còn tạo cho bản thân khả năng kích cầu trong quá
trình tiêu thụ điện năng.
6. NGUỒN NHÂN LỰC:
Tính đến năm 2007, toàn Công ty có 1948 CBCNV và có cơ cấu như
sau:
Cơ cấu lao động của Công ty Điện lực Hải Phòng (Đv : người )
Nghành kinh tế Tổng
số
CBCNV
Số
Nữ
Tổng số (người) 1948 556 1392 1709 239
Quỹ lương và thu nhập của CBCNV
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm2001 Tỷ lệ% chênh lệch
Tổng quỹ lương 31,5 tỷ 36,5tỷ 115,9
Quỹ lương sản xuất
kinh doanh điện
30,2tỷ 35,1 tỷ 116,27
Quỹ lương sản xuất 1,3tỷ 1,4 tỷ 107,69
kinh doanh khác
Bình quân tiền
lương (đ/người)
1.260.000 1.417.271 112,00
Bình quânthu
nhập (đ/người)
1.570.000 1.700.000 107,00
Do xác định được tầm quan trọng của một ngành kinh tế kỹ thuật quan
trọng nên thời gian gần đây Công ty Điện lực Hải Phòng đã và đang có
những chính sách rõ ràng về công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên. Đó là
khi tuyển dụng đều ưu tiên những người đã được đào tạo chuyên ngành, lựa
chọn và bố trí phù hợp với khả năng, trình độ đã được đào tạo của từng
người vào từng vị trí của công việc. Từng bước nâng cao chất lựng đào tạo
tại các trường trực thuộc Tổng Công ty. Lãnh đạo Công ty đã quyết định
dành sự đầu tư cần thiết nâng cấp trang thiết bị dạy nghề để học viên không
chỉ tiếp thu tốt phần lý thuyết mà còn thuần thục cả tay nghề, thao tác với
những thiết bị hiện đại. Tổng Công ty cũng đang phối hợp với cơ quan hợp
tác quốc tế JiCa (Nhật Bản) đào tạo các kỹ sư có khả năng vận hành và bảo
dưỡng với công nghệ hiện đại của hệ thống điện. Hợp tác với Công ty
Kyushu (Nhật bản) nhận đào tạo cán bộ quản lý, kỹ thuật của ngành điện
sang học tập, trao đổi kinh nghiệm để tìm hiểu và tiếp cận công nghệ mới,
hiện đại của nước bạn. Công ty Điện lực Hải Phòng cũng mời các chuyên
định và đưa điện đến khắp tỉnh thành trong cả nước. Nhất là đã đưa điện đến
các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo.
Hệ thống lưới điện Việt Nam
dây
dẫn
Cấp
điện áp
Chiều dài
(km)
Tuyến đường dây xuất
hiện đầu tiên Việt Nam
Số trạm
biến áp
Tổng dung
lượng (MVA)
500 KV 1487 Hệ thống truyền tải
500 KV Bắc-Nam
4 2.850
220 KV 2720 Hà Đông-Hoà Bình 21 4.782
110 KV 6940 Đông Anh-Việt Trì
Uông Bí-Hải Phòng
18 5.167
35 KV 53.232 Hà Nội-Phố Nối 54 6.901
Để sản xuất kinh doanh Công ty Điện lực Hải Phòng chú ý rất nhiều đến
khâu phân phối điện. Đây là phương tiện để tiêu thụ điện năng. Hầu hết các
hệ thống này còn có chất lượng chưa tốt, còn có nhiều đoạn đã cũ, hết hạn sử
dụng. Hành lang điện chưa được an toàn vì người dân xây dựng, sinh hoạt
quá gần đường dây tải điện. Hệ thống lưới điện ở thành phố cần được cải
tạo, mua mới. Bán kính cấp điện quá dài, nhất là khu vực ngoại thành và các
ngõ ngách nội thành do đó còn xảy ra tình trạng đứt dây gây mất điện, ảnh
dụng vào việc tạo ra sản phẩm là các thiết bị điện và lưới điện. Phòng tài vụ
có nhiệm vụ trợ giúp các phòng ban hoặch toán giá thành và lỗ lãi hoạt động
Trạm
220 V
Điện dân dụng
sản xuất
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Trạm điện
Phòng tài vụ
Văn phòng
BAN
GIÁM
ĐỐC
sản xuất kinh doanh. Mô hình được này thực hiện một cách tuần tự và có
hiệu quả.
III. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG:
1. CHẾ ĐỘ HOẠCH TOÁN CỦA CÔNG TY:
Công ty thực hiện chế độ hoạch toán độc lập do Tổng Công ty Điện lực
giao cho theo văn bản số 112 EVN / HĐQT – TCKT ngày 23/4/1999. Vì
vậy, tạo ra tính chủ động tích cực của Công ty Điện lực Hải Phòng trong
việc tổ chức, vận hành và sửa chữa, khai thác tốt năng lực thiết bị hiện có,
thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật, thúc đảy việc tăng cường tiết kiệm
và hợp lý hoá trong sản xuất, gắn liền thu nhập của người lao động với chính
kết quả sản xuất kinh doanh mà họ tạo ra cho Công ty.
Công ty Điện lực Hải Phòng trực tiếp nhận giá bán điện nội bộ do Tổng
Công ty giao cho cùng với một số chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật và tổng định
mức sửa chữa. Các định mức đó được giao cố định trong năm và Tổng Công
463,8 607,836 706,024 832,721 920,742
Tổn thất
điện năng (%)
10,69 9,04 8,42 7,59 6,43
Nộp ngân sách
(tỉ đồng)
22,48 46,57 41,3 46,57 42,608
* Điện phục vụ nông thôn, hải đảo
- 100% số quận, huyện, xã có điện.
- 98,5% số xã (172/174) đã có điện.
- Năm 2008 phấn đấu để 100% xã có điện.
- Đã tổ chức 20 lớp bồi dưỡng, huấn luyện quản lý điện nâng thêm cho
1465 người.
* Đóng góp cho xã hội
- Phụ dưỡng, chăm sóc mẹ Việt Nam anh hùng: 37 tỉ đồng.
- Ủng hộ thương bệnh binh: 173,5 triệu đồng.
- Ủng hộ đồng bào bão lụt: 184,5 triệu đồng.
- Góp vào quỹ nhân đạo, từ thiện: 70 triệu đồng.
Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007
Chỉ tiêu Thực hiện Thực hiện Đơn vị So sánh
năm 2000 năm 2001 năm 2006 (%)
Sản lượng điện đầu nguồn 889,939 983,742 Tr.kwh 110
Sản lượng điện thương phẩm 832,721 920,742 Tr.kwh 110
Gía bán điện bình quân 677,13 680,54 đồng/kw +3,41
Tổng doanh thu điện
thương phẩm
563.861 626.599 Tr. đồng 111
Tổng chi phí kinh doanh 542.563 599.561 Tr.đồng 110,4
Lãi, lỗ kinh doanh 21.298 27.038 Tr. đồng 110,5
Nộp ngân sách Nhà nước 40.372 42.608 Tr. đồng 105,5
Tự bổ
sung
Tổng số
Kinh doanh điện năng
(tr. đồng )
115.274 35.208 150.483
Nhà nghỉ Điện Lực
(tr. đồng )
4760 0 4760
Tổng nguồn vốn kinh doanh bổ sung 155.243 (tr.đ). Trong đó, nhà nước
bổ sung 115.274 ( tr.đ ) và Công ty tự bổ sung 35.208 (tr.đ). Nguồn vốn này
dùng để cải tạo đường dây dẫn, trạm biến thế sẽ là 25% tổng vốn đầu tư.
Còn 75% sẽ dành cho xây dựng cơ bản, sửa chữa máy móc, phương tiện vận
tải, chi phí cho hoạt động tại các chi nhánh, Điện lực, phòng ban trong Công
ty. Nguồn vốn bổ sung hàng năm tuy không nhiều nhưng nó rất cần thiết cho
hoạt động của Công ty. Nó phục vụ cho việc cải tạo, hoàn thiện cơ sở hạ
tầng của Công ty để hoạt động kinh doanh ngày càng tốt hơn.
Tài sản cố định năm 2007
Tên đơn vị Số dư Số dư Giá trị hao Giá trị hao