Những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý cảu công ty TNHH hai thành viên trở lên thực trạng và giải pháp luận vă - Pdf 32

Trờng Đại học Vinh
Khoa luật
********************

Phan thị minh thanh

Những quy định của pháp luật về địa vị
pháp lý của công ty tnhh hai thành viên
trở lên. thực trạng và giải pháp

Khóa luận tốt nghiệp đại học
Ngành cử nhân luật

Vinh, 2011
1


Trờng Đại học Vinh
Khoa luật
********************

Những quy định của pháp luật về địa vị
pháp lý của công ty tnhh hai thành viên
trở lên. thực trạng và giải pháp

Khóa luận tốt nghiệp đại học
Ngành cử nhân luật

Ngời hớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tuyết
Sinh viên thực hiện



MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................3
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. ....................................................4
5. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu ...................................................4
6. Đóng góp của khoá luận ...................................................................................5
7. Kết cấu của đề tài .............................................................................................5
NỘI DUNG
Chương 1 : BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ
LÊN TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 ........................................................6
1.1. Sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH hai thành viên trở lên ở Việt Nam. ......6
1.2. Bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
theo luật doanh nghiệp 2005. ................................................................................9
1.3. Quy chế pháp lý về việc thành lập và chấm dứt hoạt động của công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. ................................................................12
1.4. Quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên . . .26
1.5. Quy chế thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên . ........33
1.6. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. ..........38
1.7. Vốn và chế độ tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
.............................................................................................................................42
Kết luận chương 1 ..............................................................................................44
Chương 2: NHỮNG TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐỊA VỊ
PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN. ...............45
2.1 Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về công ty TNHH hai thành
viên trở lên ..........................................................................................................45
2.2. Nguyên nhân của tồn tại ..............................................................................62


XHCN

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

WTO

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công ty TNHH hai thành viên trở lên đã xuất hiện từ lâu, đầu tiên là ở
Đức năm 1982 là kết quả của hoạt động lập pháp. Đúng như dự đoán của các
nhà làm luật, sau khi có luật công ty TNHH, ngay lập tức nó nhận được sự
hưởng ứng của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có vốn. Vì nó kết hợp
ưu điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và ưu điểm về chế độ chịu
trách nhiệm hữu hạn của công ty đối vốn; đồng thời nó còn kết hợp được ưu
điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và ưu điểm thành viên quen
biết nhau của công ty đối nhân. Từ khi ra đời đến nay, số lượng của công ty
TNHH hai thành viên trở lên đã phát triển nhanh chóng, qui mô, và là một trong
những loại hình công ty quan trọng trên thế giới.
Ở Việt Nam, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng rất được
các nhà đầu tư quan tâm và yêu thích. Nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên khi
tham gia công ty, Nhà nước cần có sự điều chỉnh đối với sự hoạt động của công
ty. Năm 1990, với sự ra đời của Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân thì
sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân mới được Chính phủ thừa
nhận. Đây là bước chuyển biến cơ bản có vị trí đặc biệt quan trọng mở đầu cho

giúp cho Luật doanh nghiệp 2005 thực sự phát huy tác dụng và đi vào cuộc
sống, đồng thời nhằm hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH
hai thành viên trở lên, một loạt hình doanh nghiệp có nhiều điểm phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “ Những quy định của pháp luật về địa vị
pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên . Thực trạng và giải pháp.”
làm khoá luận tốt nghiệp cho mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên có ý nghĩa
rất to lớn cả về lý luận lẫn thực tiễn. Chính vì vậy, đề tài này đã được nhiều tác
giả nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau. Chẳng hạn như:
PGS.TS Lê Hồng Hạnh (1997),” Cấu trúc vốn của công ty”, Đề tài cấp
cơ sở.
2


Tiến sỹ Trần Ngọc Dũng (2000), “Những vấn đề về công ty trong Luật
doanh nghiệp”, Đề tài cấp cơ sở.
PGS.TS Nguyễn Viết Tý (2002), “Phương hướng hoàn thiện pháp luật
kinh tế trong điều kiện có Bộ luật Dân sự”, Luận văn Tiến sỹ.
Thạc sỹ Nguyễn Như Hoa (2006), “Vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lý của
công ty TNHH”, Luận văn Thạc sỹ.
Các bài báo, tạp chí chuyên ngành:
Tiến sỹ Bùi Ngọc Cường (1995), “Nội dung cơ bản và những điểm mới
của luật Doanh nghiệp Nhà nước”, Tạp chí Luật học, Tr 25, số 4/1995.
Thạc sỹ Đồng Ngọc Ba (2005), “Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn về
các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Luật học, Tr 12, số 6/2005.
PGS.TS Nguyễn Viết Tý (2007), “Hai mươi năm phát triển của Luật kinh
tế nhìn dưới góc độ phương pháp luận”, Tạp chí Luật học, Tr.15; số 1/2007.
Thạc sỹ Nguyễn Thị Yến (2008), “Những “hạt sạn” trong Luật doanh

Khoá luận nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng áp dụng những quy
định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận phân tích, đánh giá khái quát những thành tựu và hạn chế trong
quy định của luật doanh nghiệp 2005 về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai
thành viên trở lên để từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện
hơn địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong giai đoạn hiện
nay.
5. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở khoa học
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học là quan điểm của chủ nghĩa
Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về pháp luật và những đề tài, công trình
nghiên cứu của các tác giả về những nội dung có liên quan.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bởi việc sử dụng kết hợp các phương pháp như:
Phương pháp logic và phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp

4


khái quát hóa....trong đó phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp chủ
đạo.
6. Đóng góp của khoá luận
Khoá luận góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về địa vị pháp lý của công
ty TNHH hai thành viên trở lên. Cũng như quá trình áp dụng những quy định đó
trong thực tiễn. Để qua đó, tìm ra những kết quả đạt được, những hạn chế và từ
đó đề ra các giải pháp khắc phục.
Với kết quả nghiên cứu đạt được của khoá luận thì khoá luận có thể dùng
làm tư liệu tham khảo cho các doanh nghiệp, thương nhân, các cơ quan thực thi
pháp luật, sinh viên chuyên ngành Luật, Chính trị - Luật và những người có sự

trường.
Ra đời năm 1982 tại Đức, công ty TNHH hai thành viên trở lên được luật
pháp các nước Châu Âu lục địa thừa nhận và phát triển mạnh mẽ cho tới ngày
nay. Ở các nước phát triển đặc biệt là các nước tư bản chủ nghĩa, công ty TNHH
hai thành viên trở lên đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động thương mại
cũng như trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Đây là loại công ty kết hợp được
6


những ưu điểm về chế độ TNHH của công ty cổ phần và ưu điểm các thành viên
quen biết nhau của công ty đối nhân. Nó khắc phục được nhược điểm về sự
phức tạp khi thành lập và quản lý của công ty cổ phần, nhược điểm không phân
chia được rủi ro của công ty đối nhân. Chính vì vậy mà hiện nay công ty TNHH
hai thành viên trở lên đã và đang thu hút được sự chú ý của thương nhân nhiều
nhất. Trong nền kinh doanh thị trường, chế độ trách nhiệm hữu hạn tạo điều kiện
cho các nhà kinh doanh hạn chế rủi ro bằng cách chia sẻ trách nhiệm cho nhiều
người, giúp cho các nhà đầu tư mạnh dạn đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào
có lợi cho xã hội. Công ty đã tạo điều kiện cho bất kỳ nhà đầu tư nào cũng có
thể góp vốn của họ. Điều này đã thu hút được nhiều các nhà đầu tư cũng như
người có vốn quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế, có thể nói
công ty TNHH hai thành viên trở lên đã chiếm vị trí hết sức quan trọng trong
nền kinh tế thị trường. Việc thu hút đầu tư từng bước đưa nền kinh tế phát triển,
mở rộng quy mô địa bàn và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh. Số lượng các
công ty TNHH hai thành viên trở lên ngày càng tăng và đã dần dần chứng minh
được tầm quan trọng của nó.
Thực tế ở Việt Nam cho thấy các nhà đầu tư cũng rất thích thú với loại
hình kinh doanh này. Nhất là trong tình hình hiện nay nước ta đang từng bước
đổi mới nên kinh tế toàn diện trong đó có cơ cấu kinh tế hoà nhập với nền kinh
tế của các nước trên thế giới.
Trước năm 1986, nền kinh tế nước ta có đặc điểm là xây dựng nền kinh tế

thông qua kinh tế quốc doanh, Nhà nước tác động vào nền kinh tế. Mục đích của
việc giữ vai trò chủ đạo cho nền kinh tế quốc doanh là nhằm đảm bảo cho sự
phát triển ổn định và có hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, các thành phần kinh tế khác như kinh tế
tập thể, hợp tác xã cũng có những thay đổi theo hướng giảm dần sự can thiệp
của Nhà nước. Vì vậy, việc chuyển sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam
không chỉ đơn giản là sự chuyển biến thuần tuý về mặt kinh tế mà phải gắn liền
với sự thay đổi căn bản về mặt xã hội và tạo ra sự thống nhất giữa tăng trưởng
kinh tế với công bằng tiến bộ xã hội.

8


Hiện nay chúng ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các thành phần
kinh tế đều được khuyến khích phát triển. Các doanh nghiệp đều bình đẳng với
nhau trong hoạt động kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật. Trong nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần, phạm vi hoạt động, lĩnh vực hoạt động của kinh tế
quốc doanh sẽ thu hẹp nhưng nó vẫn giữ vai trò chủ đạo bởi nó vẫn sẽ tồn tại và
phát triển ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Nhà nước
cần phải có những công ty TNHH hai thành viên trở lên ở những lĩnh vực khác
nhau can thiệp vào nền kinh tế thị trường. Sự tồn tại của công ty TNHH hai
thành viên trở lên trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt là ở nước ta hiện nay
là một tất yếu khách quan. Để công ty TNHH hai thành viên trở lên phát huy
được vai trò chủ đạo của mình đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách hợp lý với
công ty TNHH hai thành viên trở lên. Đó là yếu tố quan trọng chi phối qua trình
thành lập và điều chỉnh pháp lý đối với việc tổ chức và hoạt động của công ty
TNHH hai thành viên trở lên.
1.2. Bản chất pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trong luật doanh nghiệp 2005.

thành viên trở lên, nó được thể hiện qua các đặc điểm sau:
Thứ nhất, công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân, có các quyền về tài sản và các quyền khác, có thể là nguyên
đơn hoặc bị đơn trước cơ quan tài phán.
Thứ hai, phần vốn góp của các thành viên phải được đóng đầy đủ ngay
sau khi thành lập công ty dù phần vốn góp đó là hình thức nào (tiền, hiện vật,
bản quyền sở hữu...). Là loại công ty có chế độ TNHH nên pháp luật quy định
đóng đủ ngay phần vốn góp nhằm bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba có giao
dịch với công ty. Tuy rằng ở đây có quan điểm khác so với công ty cổ phần, ở
các công ty cổ phần nếu phần góp của các thành viên công ty bằng tiền thì khi
thành lập công ty họ chỉ cần đóng góp một nửa giá trị số cổ phần nhận mua là đủ
để trở thành thành viên của công ty (tuy nhiên họ sẽ phải nộp đủ số còn lại trong
thời gian nhất định được quy định trong điều lệ). Ở đây, cần được lưu ý thời
điểm công ty được thành lập về mặt pháp lý là khi được ghi tên vào đăng ký
10


kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Từ thời điểm này,
công ty có tư cách pháp nhân và được tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của
mình.
Thứ ba, phần vốn góp của các thành viên công ty không được thể hiện
dưới hình thức nào (giấy tờ có giá trị như cổ phiếu mà nó được ghi nhận trong
điều lệ công ty), trong điều lệ có ghi rõ phần góp vốn của các thành viên công ty
và họ được cấp một bản sao điều lệ công ty và lấy nó làm bằng chứng cho tư
cách thành viên của mình. Đặc điểm này của công ty TNHH hai thành viên trở
lên khác với công ty cổ phần.
Thứ tư, công ty không được phát hành ra bên ngoài công chúng để huy
động vốn như cổ phiếu,mà chỉ được phát hành trái phiếu và các loại chứng
khoán khác theo luật chứng khoán. Công ty chỉ có thể huy động vốn bằng việc
tăng cường vốn điều lệ, vay vốn của ngân hàng và các khoản vay tín dụng khác.

Thứ bảy, cơ cấu quản lý thường gọn nhẹ và phụ thuộc vào số lượng thành
viên. Cụ thể, số lượng thành viên dưới 11 người thì việc thành lập, quản lý công
ty được tiến hành theo những quy định hết sức đơn giản, họ sẽ họp toàn thể
thành viên phân công nhau đảm nhiệm chức trách quản lý, khảo sát công ty, cử
hoặc thuê giám đốc. Nếu công ty có 11 thành viên trở lên thì phải tiến hành đại
hội, bầu hội đồng quản trị, bầu chủ tịch, giám đốc công ty và kiểm soát viên.
1.3. Quy chế pháp lý về việc thành lập và chấm dứt hoạt động của
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
1.3.1. Quy chế thành lập công ty.
Nhiều nước trên thế giới, những người muốn thành lập công ty để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cần làm thủ tục đăng ký kinh doanh
tại toà án thương mại hoặc toà án kinh tế là có quyền kinh doanh hợp pháp.
Do hoạt động quản lý kinh doanh ở nước ta trong giai đoạn đầu của nền
kinh tế còn non yếu, các công cụ để quản lý như pháp luật, các cơ quan quản lý
kinh doanh còn thiếu đồng bộ. Việc đưa ra quy định về xin phép và cấp phép
thành lập công ty là hết sức cần thiết nhằm hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra
cho xã hội như việc sản xuất hàng giả, hàng hoá kém phẩm chất so với tiêu

12


chuẩn đã đăng ký, trốn thuế, lừa đảo, lừa khách huy động vốn quá lớn so với khả
năng kinh doanh, khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.
Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên pháp luật phải quy
định một cách chặt chẽ ai là người có đủ điều kiện để tham gia thành lập, góp
vốn vào công ty.
1.3.1.1. Điều kiện chủ thể thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Theo khoản 1, Điều 13 luật doanh nghiệp 2005 quy định:” tổ chức, cá
nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý
doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luật này, trừ trường hợp quy định

xã hội, ngắn ngừa việc lợi dụng kinh doanh để hoạt động phi pháp.
Nhà nước ta thừa nhận quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật
đồng thời cũng quy định chặt chẽ việc thực hiện quyền đó để bảo vệ lợi ích của
người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế khác, của toàn xã hội. Pháp luật quy định:
Người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên môn tư
vấn mà pháp luật đòi hỏi đối với một ngành nghề. Vì trong thực tế, không ít lĩnh
vực người ta không quản lý, điều hành công ty nếu họ không nắm vững chuyên
môn ngành nghề kinh doanh, chạy theo lợi nhuận cũng có thể gây ra thiệt hại
không thể lường trước được cho người tiêu dùng và cho toàn xã hội (như kinh
doanh dịch vụ khám chữa bệnh, kinh doanh dược phẩm, kinh doanh dịch vụ
kiểm toán, kinh doanh thiết bị công trình...)
1.3.1.2. Điều kiện về trụ sở giao dịch.
Địa điểm làm việc chính thức của công ty là trụ sở giao dịch, ở đây có bộ
máy quản lý điều hành và tiến hành các hoạt động giao dịch trong mọi quan hệ.
Đối với xã hội, cần phân biệt trụ sở giao dịch chính của công ty với các phân
xưởng sản xuất, cửa hàng đại lý bán lẻ sản phẩm của công ty ở trong và ngoài
tỉnh. Về sở hữu trụ sở của công ty có thể là tài sản riêng của công ty hoặc do
công ty thuê mướn. Đơn xin phép thành lập công ty phải xuất trình các văn
bằng, chứng chỉ, hợp đồng thuê mướn được cơ quan công chứng chứng thực
trong trường hợp thuê mướn của người khác. Có thể có nhiều trụ sở giao dịch ở
nhiều địa bàn khác nhau trong một công ty song đều đảm nhận là đầu mối giao
dịch và tiến hành các hoạt động kinh doanh. Nước ta hiện nay do hoạt động kinh
14


doanh còn có quy mô hạn chế thông thường trụ sở giao dịch được đặt tại các cửa
hàng dịch vụ buôn bán sản phẩm hàng hoá của công ty. Việc quy định công ty
có trụ sở giao dịch là cần thiết nhằm đảm bảo tính chính thức, tính công khai
được mọi người thừa nhận.
1.3.1.3. Điều kiện về vốn

tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
4. Đối với doanh nghiệp đăng ký bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp
định thì không yêu cầu phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền xác nhận vốn pháp định nếu vốn chủ sở hữu được ghi trong bảng tổng kết
tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm không quá 03 tháng, kể từ ngày nộp hồ
sơ, lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định.”
Theo quy định của pháp luật hiên hành thì những nghành nghề kinh
doanh đòi hỏi phải có vốn pháp định đó là:
“1. Tổ chức tín dụng
a. Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng
b. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
2. Quỹ tín dụng nhân dân
a. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
b. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
a. Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
b. Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng
5. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng
6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng
7. Sản xuất phim: 1 tỷ đồng
8. Kinh doanh cảng hàng không:
a. Kinh doanh cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
b. Kinh doanh cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng

16


9. Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không (không phải là


sát thi công xây dựng; Kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Sản xuất, gia công, sang
chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật; Kinh doanh dịch vụ xông hơi
khử trùng; Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải; Mua bán di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia; Kinh doanh dịch vụ kế toán; Dịch vụ môi giới bất động
sản; dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
Ba là, Nhóm ngành nghề khuyến khích kinh doanh, đó là những ngành
nghề truyền thống như: dệt may, đan lát đồ mỹ nghệ, thủ công,..
Bốn là, Nhóm ngành nghề kinh doanh bị cấm như: Kinh doanh vũ khí
quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự,
công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội,
công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư
và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng; Kinh doanh
chất ma túy các loại; Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế); Kinh
doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới
giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; Kinh doanh các loại pháo; Kinh doanh các loại đồ
chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức
khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội; Kinh doanh các loại
thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được
chế biến, thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định
và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng;
Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em; Kinh doanh
dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức; Kinh doanh dịch vụ điều
tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, công dân;.....
Như vậy, nhà đầu tư có thể lựa chọn bất cứ ngành nghề nào nằm ngoài
nhóm ngành nghề bị cấm kinh doanh đặc biệt đối với ngành nghề kinh doanh có
điều kiện thì việc chọn nghành nghề được coi là hợp pháp khi nhà đầu tư đáp
ứng được đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến ngành nghề đó.
1.3.1.5. Điều kiện về tên doanh nghiệp

uỷ quyền của nhóm thành viên sáng lập ký kết hợp đồng phục vụ cho việc thành
lập công ty. Hợp đồng này được doanh nghiệp tiếp nhận quyền và nghĩa vụ
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status