ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
------------------
LÊ XUÂN NGỌC
HUY ĐỘNG VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN
TẠI TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XÂY
DỰNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2006
đại học quốc gia Hà nội
Khoa kinh tế
------------------------
Lê Xuân Ngọc
huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
chuyên Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã Số: 60 34 05
luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: T.S Hoàng Việt Trung
1.1.1.2. Vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4
1.1.1.3. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển của vốn
6
1.1.2.
Nguồn vốn của doanh nghiệp
9
1.1.3.
Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp
11
1.2.
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
23
1.2.1.
Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
31
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
32
2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
34
2.2.
Thực trạng huy động vốn của Tổng công ty xuất nhập khẩu
38
xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty Vinaconex
38
2.2.2. Tình hình huy động vốn tại Tổng công ty Vinaconex
39
2.2.2.1. Huy động vốn chủ sở hữu
CHƢƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HUY ĐỘNG VỐN VÀ NÂNG
69
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY VINACONEX
3.1. Định hƣớng công tác huy động vốn và sử dụng vốn của
69
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
3.1.1. Phương hướng phát triển của Tổng công ty Vinaconex
69
3.1.2. Định hướng công tác huy động vốn và sử dụng vốn của
71
Tổng công ty Vinaconex
3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của Tổng công ty
Vinaconex theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
72
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của Tổng công ty theo mô hình
72
công ty mẹ – công ty con.
3.2.2. Đẩy nhanh việc thực hiện đề án cổ phần hoá toàn Tổng công ty
75
3.3. Giải pháp cụ thể về huy động vốn tại Tổng công ty xuất nhập
76
KẾT LUẬN
92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu đƣợc trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố rất quan trọng đối với sự
tăng trƣởng, phát triển của nền kinh tế quốc dân. Chuyển sang cơ chế thị trƣờng, một trong những yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phụ thuộc rất rất lớn vào việc quản lý và sử dụng vốn. Vì vậy việc
phân tích, đánh giá và đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là công tác không thể
thiếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) là một
tổng công ty nhà nƣớc trực thuộc Bộ Xây dựng, hoạt động đa doanh, với chức
năng chính: xây lắp, tƣ vấn đầu tƣ - thiết kế – khảo sát quy hoạch, kinh doanh
xuất nhập khẩu, thiết bị vật tƣ phục vụ ngành xây dựng và ngành kinh tế khác,
sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng. Đặc biệt, đầu tƣ vào các lĩnh vực
của nền kinh tế đang là chiến lƣợc quan trọng hàng đầu nhằm chuyển đổi cơ
cấu và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Vì vậy vấn đề
huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đƣợc đặt ra hết sức cần thiết,
cả cho yêu cầu trƣớc mắt và lâu dài, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
(Vinaconex).
- Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2002 đến năm 2005.
3
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp để làm rõ các nội
dung khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Các phƣơng pháp điều tra,
thống kê, tổng hợp và dự báo cũng đựơc sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex) thời gian qua,
phát hiện những tồn tại và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại đó.
- Đề xuất giải pháp tăng cƣờng huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex)
trong thời gian tới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đáp ứng
đƣợc yêu cầu phát triển của Tổng công ty trở thành tập đoàn kinh tế mạnh.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận chung về huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công
ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
Chƣơng 3: Những giải pháp chủ yếu huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
Trong bộ ‟‟Tƣ bản‟‟ C.Mác đã khái quát hoá phạm trù vốn thông qua phạm
trù tƣ bản. Theo C.Mác: Tƣ bản là giá trị mang lại giá trị thặng dƣ qua quá
trình vận động của nó.
Nhƣ vậy vốn là giá trị toàn bộ tài sản doanh nghiệp dùng để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời cho doanh nghiệp.
Vốn có những đặc trƣng sau đây:
5
Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lƣợng giá trị tài sản, có nghĩa là vốn phải
đại diện cho một lƣợng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình nhƣ nhà
xƣởng, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải..., quyền sử dụng đất, nhãn hiệu
hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế,
giấy phép nhƣợng quyền....
Thứ hai: Vốn phải đƣợc vận động nhằm mục đích sinh lời. Trong quá
trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhƣng điểm xuất
phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị – là tiền. Đồng tiền
phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn.
Thứ ba: Vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung đến một lƣợng nhất định nào
đó mới làm cho nó có đủ sức để đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh.
Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian, do ảnh hƣởng của giá cả, lạm
phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau. Điều
này có ý nghĩa quan trọng trong việc đầu tƣ vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn.
Thứ năm: Vốn luôn gắn với chủ sở hữu nhất định. Tuy nhiên ngƣời sở
hữu vốn với ngƣời sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất.
Thứ sáu: Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt, đƣợc mua bán trên thị trƣờng
dƣới hình thức mua, bán quyền sử dụng vốn. Gía cả của hàng hoá đặc biệt này
trên thị trƣờng đƣợc thể hiện là số lợi tức mà ngƣời mua quyền sử dụng vốn
phải trả cho ngƣời đã nhƣợng đi quyền sử dụng vốn; đƣợc thoả thuận, có tính
các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.3. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo cách phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia
thành 2 loại: Vốn cố định và vốn lƣu động.
+ Vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn đầu tƣ ứng trƣớc về tài sản
cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ
7
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian
sử dụng. Tài sản cố định là những tƣ liệu lao động chủ yếu đƣợc sử dụng một
cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Tài sản cố
định của doanh nghiệp gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô
hình. Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhƣ máy móc,
thiết bị, phƣơng tiện vận tải, nhà xƣởng....
Thông thƣờng các tài sản đƣợc ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải
thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau đây:
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhƣng xác
định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình nhƣ quyền sử dụng đất, nhãn hiệu
hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế,
giấy phép nhƣợng quyền...
sản xuất của doanh nghiệp. Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi
hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện
vật của nó là các tài sản cố định.
+ Vốn lưu động:
Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trƣớc để đầu tƣ, mua
sắm các tài sản lƣu động của doanh nghiệp. Tài sản lƣu động đƣợc chia làm 2
loại: tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông. Tài sản lƣu động
sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm,
sản phẩm dở dang, phụ tùng thay thế.... đang trong quá trình dự trữ sản xuất,
sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lƣu động lƣu thông bao gồm các sản phẩm,
9
thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh
toán, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trƣớc... Trong quá trình sản xuất kinh
doanh các tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông luôn vận
động, thay thế, chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đƣợc tiến hành liên tục.
Đặc điểm vận động của vốn lƣu động luôn chụi sự chi phối bởi những đặc
điểm của tài sản lƣu động. Vốn lƣu động của doanh nghiệp không ngừng vận
động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và
lƣu thông. Qúa trình này đƣợc diễn ra liên tục, thƣờng xuyên lặp lại theo chu
kỳ đƣợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lƣu động. Qua mỗi
giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lƣu động lại thay đổi hình thái biểu
hiện: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tƣ, hàng
hóa trong dự trữ và sản xuất cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất vốn lƣu động hoàn thành 1 vòng chu chuyển.
Từ những đặc điểm của tài sản lƣu động và đặc điểm vận động của vốn
lƣu động nêu trên, trong quản lý, sử dụng vốn lƣu động cần chú ý tới các nội
dung sau:
không chia, quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự phòng tài chính.
+ Các khoản nợ phải trả: bao gồm các khoản vay (vay ngắn hạn, vay dài
hạn); các khoản phải thanh toán cho công nhân viên, phải trả nhà cung cấp,
các khoản phải trả, phải nộp khác.
Đối với doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, kết hợp hài
hoà giữa nợ phải trả với nguồn vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định. Cơ
cấu nguồn của doanh nghiệp thƣờng biến động trong các chu kỳ kinh doanh
và có thể ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực đến lợi ích của chủ sở hữu. Vì vậy
việc xem xét lựa chọn, điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ƣu là một trong các
quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn:
Có thể phân chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Nguồn vốn
bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: bao gồm lợi nhuận để lại nhằm tăng
thêm vốn phát triển sản xuất, kinh doanh và tiền khấu hao tài sản cố định.
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các
doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trƣờng, điều đó tạo khả năng cho các
doanh nghiệp có nhiều hình thức huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp:
Phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu, huy động vốn liên doanh, vay vốn
dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng; vay vốn dài hạn của nƣớc ngoài;
huy động vốn bằng hình thức thuê tài chính....
1.1.2.3. Phân loại nguồn vốn theo thời gian huy động
11
Có thể phân chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Nguồn vốn
thƣờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thƣờng xuyên (Nguồn vốn dài hạn): bao gồm vốn chủ sở hữu
thức mua cổ phiếu, gọi là cổ đông, là chủ sở hữu của công ty cổ phần và họ
chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn mà họ đã góp vào công ty.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên
doanh, công ty hợp danh thì vốn góp ban đầu do các thành viên sáng lập đóng
góp. Tỷ lệ, quy mô vốn góp, thủ tục góp vốn phải tuân thủ theo các quy định
của pháp luật. Các thành viên tham gia góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
góp.
Đối với doanh nghiệp tƣ nhân, chủ doanh nghiệp tƣ nhân là ngƣời bỏ vốn
đầu tƣ bằng vốn của mình. Trong hoạt động kinh doanh chủ doanh nghiệp tƣ
nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, có nghĩa là về mặt tài
chính, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ
của doanh nghiệp.
*. Huy động vốn từ lợi nhuận để lại
Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu
bằng cách để lại một phần lợi nhuận để bổ sung tăng thêm vốn đầu tƣ mở
rộng sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức tích tụ và tập trung vốn có nhiều
ƣu điểm, giúp cho doanh nghiệp đạt đƣợc sự tăng trƣởng dựa vào nội lực,
không phải bỏ chi phí và ít phụ thuộc vào bên ngoài. Việc huy động vốn từ lợi
nhuận để lại phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động kinh doanh, quy định tài chính
của Nhà nƣớc, chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, chiến lƣợc
hoạt động của doanh nghiệp. Trên thực tế quy mô của các doanh nghiệp
không lớn lắm, lƣợng tích luỹ không nhiều, hơn nữa hiệu quả kinh doanh lại
chƣa ổn định, cho nên quy mô vốn huy động từ lợi nhuận để lại còn hạn chế.
*. Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
13
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn hơn của doanh
nghiệp đòi hỏi phải có lƣợng vốn ngày càng nhiều. Ngày nay sự phát triển
mua và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, chấp hành quyết định của Đại hội
cổ đông, Hội đồng quản trị; tuân thủ điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của
công ty và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công
ty.
Công ty cổ phần có thể phát hành thêm cổ phiếu phổ thông mới để tăng
vốn và có thể thực hiện theo các hình thức sau:
- Phát hành cổ phiếu mới với việc dành quyền ƣu tiên mua cho cổ đông
hiện hành. Quyền ƣu tiên mua cổ phần thƣờng đƣợc ghi trong điều lệ của
công ty, là quyền dành cho cổ đông hiện tại của công ty cổ phần đƣợc mua
đƣợc mua một số lƣợng cổ phần trong trong một đợt phát hành cổ phiếu
phổ thông mới tƣơng ứng tỷ lệ cổ phần hiện có trong công ty với giá cả đã
đƣợc xác định và trong một thời gian xác định. Đây là hình thức phổ biến
đƣợc các công ty cổ phần áp dụng, vì hình thức này vừa dễ dàng đƣợc thực
hiện, chi phí phát hành thấp; tăng đƣợc vốn cho hoạt động kinh doanh
nhƣng vẫn bảo vệ đƣợc quyền lợi cho các cổ đông hiện hành; đồng thời
giúp công ty tránh đƣợc áp lực của cổ đông do thị giá cổ phiếu của công ty
sụt giảm khi phát hành cổ phiếu thêm mới. Tuy nhiên hạn chế của hình
thức này là phạm vi phân phối cổ phiếu là các cổ đông hiện hành của công
ty, do vậy ít làm tăng tính hoán tệ của cổ phiếu công ty.
- Phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn chủ sở hữu và dành quyền mua cổ
phiếu mới cho ngƣời thứ ba là ngƣời có quan hệ mật thiết với công ty nhƣ
ngƣời quản lý công ty, ngƣời lao động trong công ty, các đối tác kinh
doanh... Hình thức này giúp công ty tăng đƣợc vốn kinh doanh, mặt khác
tăng cƣờng đƣợc mối quan hệ lợi ích và tạo đƣợc sự gắn bó chặt chẽ hơn
giữa công ty và những ngƣời thƣờng xuyên có quan hệ với công ty.
15
- Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công chúng bằng việc chào bán công
trong công ty cổ phần cho phép ngƣời nắm giữ cổ phiếu này (cổ đông ƣu đãi)
đƣợc hƣởng 1 số quyền lợi ƣu đãi hơn so với cổ đông thƣờng. Cổ phần ƣu đãi
gồm các loại sau: Cổ phần ƣu đãi biểu quyết, cổ phần ƣu đãi cổ tức, cổ phần
ƣu đãi hoàn lại, cổ phần ƣu đãi khác do điều lệ công ty quy định.
Cổ phần ƣu đãi cổ tức là cổ phần đƣợc trả cổ tức cao hơn so với mức cổ
tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổ định hàng năm. Cổ tức đƣợc chia hàng
năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thƣởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc
vào kết quả kinh doanh của công ty. Cổ đông sở hữu cổ phần ƣu đãi có quyền
nhận lại một phần tài sản còn lại tƣơng ứng với số cổ phần góp vốn vào công
ty, các quyền khác nhƣ cổ đông phổ thông nhƣng không có quyền biểu quyết,
không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử ngƣời
vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Cổ phần ƣu đãi cũng là phƣơng tiện quan trọng của công ty cổ phần để
huy động vốn mở rộng hoạt động kinh doanh. Phát hành cổ phần ƣu đãi giúp
cho công ty việc chia phần kiểm soát cho cổ đông mới thông qua quyền biểu
quyết. Cổ phiếu ƣu đãi không có thời hạn hoàn trả và cũng không bắt buộc
phải lập quỹ thanh toán nên công ty cổ phần có thể sử dụng vốn linh hoạt hơn.
Tuy nhiên lợi tức cổ phiếu ƣu đãi không đƣợc trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế của công ty cổ phần nên chi phí sử dụng cổ phiếu ƣu đãi cao hơn chi phí
sử dụng trái phiếu.
1.1.3.2. Huy động nợ
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài việc
huy động vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động vốn vay. Vốn vay có ý
nghĩa quan trọng không những ở khả năng tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn
cho việc mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp mà còn tạo điều kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh
17
bằng cách hoàn trả các khoản nợ đến hạn và giảm số lƣợng vốn vay. Nguồn
nghiệp.
+ Tín dụng trung và dài hạn: Doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn để
để thực hiện các công trình, hạng mục công trình hoặc các dự án đầu tƣ bao
gồm đầu tƣ xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, khôi phục, thay thế TSCĐ, hiện
đại hoá quy trình công nghệ, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, kinh
doanh. Tín dụng trung và dài hạn giúp doanh nghiệp giải quyết nhu cầu về
vốn nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp.
Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng để tài trợ nhu cầu vốn trong
phạm vi hệ số nợ cho phép không những giúp doanh nghiệp khắc phục đƣợc
khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi ro trong kinh doanh. Tuy
nhiên, để vay vốn đƣợc từ các ngân hàng thƣơng mại đòi hỏi doanh nghiệp
phải đáp ứng đƣợc các điều kiện tín dụng, chấp nhận các thủ tục thẩm định
khắt khe, phải thế chấp tài sản, chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích
và tình hình sử dụng vốn. Trong quá trình sử dụng vốn doanh nghiệp phải
tính toán trả nợ (tiền lãi và vốn gốc) theo đúng thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
*. Tín dụng thương mại
Tín dụng thƣơng mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nguồn vốn tín dụng
thƣơng mại chiếm vị trí quan trọng trong nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh
nghiệp, đƣợc hình thành khi doanh nghiệp nhận đƣợc tài sản, dịch vụ của nhà
cung cấp nhƣng chƣa phải trả tiền ngay hoặc số tiền ứng trƣớc của khách
hàng. Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả khi chƣa đến kỳ hạn
thanh toán với nhà cung cấp nhƣ nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu
vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Quy mô nguồn vốn tín dụng thƣơng mại phụ
thuộc vào số lƣợng hàng hoá, dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu. Gía trị
19
20
- Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán có thể chia trái phiếu thành 2 loại: trái
phiếu đảm bảo và trái phiếu không đảm bảo.
Khi phát hành trái phiếu để huy động vốn doanh nghiệp không bị phân
chia quyền kiểm soát doanh nghiệp cho trái chủ, giúp cho doanh nghiệp đạt
đƣợc mức doanh lợi vốn chủ sở hữu cao. Chi phí phát hành trái phiếu thấp
hơn so với chi phí phát hành cổ phiếu. Lợi tức trái phiếu đƣợc xem là chi phí
và đƣợc tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Việc tăng
vốn bằng phát hành trái phiếu có thể giúp doanh nghiệp điều chỉnh đƣợc cơ
cấu vốn một cách linh hoạt hơn, doanh nghiệp có thể chủ động giảm vốn bằng
cách mua lại trái phiếu trƣớc hạn.
Tuy nhiên khi sử dụng trái phiếu để huy động vốn doanh nghiệp phải có
trách nhiệm trả nợ tiền vay và lợi tức cho trái chủ đúng kỳ hạn. Nếu kinh
doanh không ổn định, doanh thu và lợi nhuận dao động thất thƣờng rơi vào
đúng thời kỳ hoàn trả tiền vay thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính,
dễ dẫn tới tình trạng mất khả năng thanh toán. Hệ số nợ của doanh nghiệp khá
cao làm tăng độ rủi ro đe doạ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
tăng nguy cơ phá sản. Trong trƣờng hợp đó ngƣời đầu tƣ sẽ đánh giá thấp đi
giá trị của doanh nghiệp, có thể giảm giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị
trƣờng. Vì thế trƣớc khi đi đến quyết định phát hành trái phiếu để huy động
vốn doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ một số yếu tố nhƣ doanh thu và lợi nhuận,
hệ số nợ, xu hƣớng biến động lãi suất trên thị trƣờng trong tƣơng lai.
*. Thuê tài sản
Thuê tài sản là hợp đồng thoả thuận giữa 2 bên (ngƣời thuê và ngƣời cho
thuê), trong đó: Ngƣời thuê đƣợc quyền sử dụng tài sản và phải trả tiền cho
ngƣời cho thuê theo thời hạn 2 bên thoả thuận; ngƣời cho thuê là ngƣời sở
hữu tài sản và nhận đƣợc tiền cho thuê tài sản. Trong hoạt động kinh doanh,
thuê tài sản là phƣơng thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có tài