Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 25



 



CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH



CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

N
PGS.T

- 2013



 i
 ii
 iii
 i
 6
 6
1.1.1. Khái niệm về làng nghề 6
1.1.2. Phân loại làng nghề 8
1.1.3. Đặc điểm chung của các làng nghề truyền thống Việt Nam 8
1.1.4. Vai trò của làng nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội 10

2.2.1. Cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất 23
2.2.2. Vốn đầu tƣ và công nghệ sản xuất 26
2.2.3. Lao động 27
2.2.4. Nguồn nguyên liệu 28
2.2.5. Thƣơng hiệu sản phẩm và quy trình sản xuất 30
2.2.6. Thị trƣờng tiêu thụ 31
2.2.7. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và tỉnh Bắc Ninh liên quan
đến phát triển bền vng làng nghề 32
2.3. T 38
2.3.1. Bền vng về mặt kinh tế 38
2.3.2. Bền vng về mặt xã hội 44
2.3.3. Bền vng trên khía cạnh môi trƣờng 48
 53
2.4.1. Nhng mặt đạt đƣợc 53
2.4.2. Nhng mặt hạn chế và nguyên nhân 54
2.4.3. Phân tích SWOT đối với sự phát triển của làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ 56
 59
3.1.  59
3.1.1. Phát triển bền vng làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ phải phù hợp với Kế
hoạch tổng thể phát triển bền vng của tỉnh Bắc Ninh 59
3.1.2. Phát triển bền vng làng nghề Đồng Kỵ phải phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế 60
3.1.3. Lấy việc không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân
dân làng nghề làm mục tiêu và động lực để phát triển bền vng làng nghề 61
 62
3.2.1. Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch 62
3.2.2. Xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn 63
3.2.3. Phát triển thị trƣờng sản phẩm làng nghề 64
3.2.4. Phát triển du lịch làng nghề 67
3.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 69

Để có đƣợc Luận văn này, bản thân tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt
tình và sự quan tâm sâu sắc của nhà trƣờng, thầy cô, gia đình và bạn bè. Nhân
dịp hoàn thành Luận văn, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm tạ và biết ơn đến
tất cả mọi ngƣời.
Đầu tiên là Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế, Lãnh đạo khoa Kinh
tế Chính trị; tập thể và cá nhân các thầy cô trong và ngoài khoa: PGS.TS.
Phạm Văn Dũng, PGS.TS. Hoàng Văn Hải, TS. Vũ Thị Dậu, TS. Phạm Thị
Hồng Điệp, PGS. TS. Phan Huy Đƣờng, PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân, TS.
Đỗ Tiến Long, TS. Đinh Việt Hòa, đã trang bị cho tôi nhng kiến thức quý
báu, hƣớng dẫn và hình thành nên ý tƣởng nghiên cứu cho đề tài Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy hƣớng dẫn, PGS. TS.
Nguyễn Ngọc Hồi - Tạp chí Quốc phòng toàn dân, ngƣời đã trực tiếp giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ƣơng,
Lãnh đạo Vụ Tổ chức Cán bộ cơ quan, Lãnh đạo Văn phòng Ban và các anh
chị Phòng Tổng hợp, Văn phòng Ban, nơi tôi công tác, đã giúp đỡ, tạo điều
kiện về thời gian và động viên để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và nhng ngƣời thân trong
gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi theo học và hoàn thành khoá học này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013


Doanh nghiệp tƣ nhân
9
GTSX
Giá trị sản xuất
10
HTX
Hợp tác xã
11
KCN
Khu công nghiệp
12
KH-CN
Khoa học - Công nghệ
13
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
14
KTTT
Kinh tế thị trƣờng
15
LN
Làng nghề
16
LNĐG
Làng nghề đồ gỗ
17
LNTT
Làng nghề truyền thống
18
NSLĐ

ii

TT


Trang
1
1.1
Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
9
2
1.2
Số ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp SXCN,
TTCN trong khu vực ngoài quốc doanh của tỉnh Bắc Ninh
11
3
1.3
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn qua 3 ngành nghề
chia theo vùng KT-XH tại 3 kỳ tổng điều tra các năm 2001,
2006 và 2011
12
4
2.1
Vốn sản xuất nghề mộc của các hộ trong làng Đồng Kỵ
26
5
2.2
Nguyên liệu và định mức sản xuất
29
6

13
2.10
Ma trận SWOT
57
iii

TT


Trang
1
2.1
Nguồn gốc của nguyên liệu gỗ
28
2
2.2
Quy trình sản xuất đồ gỗ
31
3
2.3
Thị trƣờng xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ của Đồng Kỵ
41

2
vùng lân cận… Bên cạnh nhng tác động tích cực, LNĐG Đồng Kỵ cũng nhƣ nhiều
LNTT khác đang đứng trƣớc không ít khó khăn, thách thức trong việc duy trì phát
triển sản xuất nhƣ: nguồn vốn hạn hẹp; công nghệ, thiết bị lạc hậu; khả năng tổ chức
quản lý còn hạn chế; trình độ tay nghề của ngƣời lao động chƣa cao; nguyên liệu đầu
vào ngày càng khan hiếm; sự canh tranh gay gắt từ thị trƣờng bên ngoài…, đặc biệt
là tình trạng ONMT ngày càng nghiêm trọng đã ảnh hƣởng trực tiếp đến sự PTBV
của LN. Vì vậy, khắc phục nhng yếu tố thiếu bền vng trong quá trình phát triển tại
LNĐG Đồng Kỵ cũng nhƣ các LNTT khác đang là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm
của cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong Tỉnh, cũng nhƣ trên địa bàn các LN.
Thấy đƣợc tầm quan trọng của vấn đề đó, học viên quyết định lựa chọn đề tài
“Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế.

Hiện nay, việc phát triển các LN ngày càng nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của
các nhà khoa học. Thời gian qua đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu về vấn
đề này ở nhng khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi nhỏ của một LN thì
có rất ít nhng công trình, đề tài đi sâu nghiên cứu và phân tích về thực trạng phát
triển của một LN, từ đó đƣa ra giải pháp cho sự PTBV của chính LN đó, nhất là một
LN phát triển mạnh nhƣ LNĐG Đồng Kỵ.
2.1. Nhóm các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp nông thôn và la
̀
ng
nghê
̀
nói chung
+ “Các ngành nghề nông thôn Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội (1998).
+ “Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi (chủ biên),

ngoài tỉnh Bắc Ninh
+ “Phát triển làng nghề ở Bắc Ninh theo hướng công nghiệp hóa nông thôn”,
Luận án Tiến sỹ của Lê Văn Hƣơng (2010).
+ “Quá trình hoàn thiện các chính sách thúc đẩy phát triển làng nghề ở tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn từ 1997 đến 2003 - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”,
Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Nhƣ Chung (2010).
+ “Làng nghề, phố nghề Thăng Long, Hà Nội” của Bộ Văn hoá Thông tin (2000).
+ “ Làng nghề Hà Tây” của Sở Công nghiệp Hà Tây (2001).
+ “Nghề, làng nghề thủ công truyền thống Nghệ An" do Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trƣờng và Hội Văn nghệ Dân gian Nghệ An phối hợp nghiên cứu

4
(PGS. TS. Ninh Viết Giao chủ biên) (1998).
+ “Điều tra khảo sát làng nghề truyền thống và tìm giải pháp khôi phục phát
triển” do Sở Công nghiệp Nghệ An thực hiện (2001).
+ “Nghề thủ công truyền thống Quảng Ngãi”, Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh (2003).
Các nghiên cứu trên đã phân tích lịch sử hình thành và phát triển của nghề thủ
công và tình hình phát triển nghề, LN thủ công truyền thống trên địa bàn các tỉnh,
thành phố; giới thiệu một số nghề ở một số địa phƣơng, quy trình và thực trạng sản
xuất. Các giải pháp đƣa ra có đề cập đến cơ chế chính sách mang tính định hƣớng,
có tác động đến khu vực LN, nhƣng chƣa tập trung đi sâu nghiên cứu các giải pháp
cụ thể đảm bảo cho sự PTBV các LN.
2.3. Nhóm các bài viết , nghiên cứu về tình hình phát triển la
̀
ng nghê
̀
đô
̀
gỗ

phƣơng pháp lịch sử với phƣơng pháp lôgic để tiếp cận nghiên cứu cơ sở lý luận
PTBV LNĐG Đồng Kỵ; đồng thời sử dụng các phƣơng pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp số liệu, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp chuyên gia, dựa trên các
nguồn số liệu, tƣ liệu thu thập đƣợc trong quá trình khảo sát thực tiễn để đánh giá
thực trạng, đề xuất giải pháp PTBV LNĐG Đồng Kỵ. Luận văn cũng tham khảo
nhng tài liệu của chính quyền và nhân dân địa phƣơng: Ban Quản lý các KCN thị
xã Từ Sơn; UBND phƣờng Đồng Kỵ; các cụ trong Ban Di tích, Ban Khánh tiết
phƣờng Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng, gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vng làng nghề
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vng làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển bền vng làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ 6
C


1.1.1. Khái niệm về làng nghề
Làng là khu vực địa lý, không gian lãnh thổ nhất định, mà ở đó tồn tại nhng
tập hợp cƣ dân cùng sinh sống, sản xuất và gia họ có mối quan hệ khăng khít với
nhau. “Nghề” trong cụm từ “LN” là khái niệm chỉ các hoạt động SXKD phi nông
nghiệp diễn ra tại khu vực nông thôn mà lao động trong các nghề này thƣờng đƣợc
tách ra từ nông nghiệp với mục tiêu tăng thu nhập.
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về LN. Có quan niệm cho rằng: “LN

hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành
nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. LN đƣợc công
nhận phải đạt 03 tiêu chí: (i) có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt
động ngành nghề nông thôn; (ii) hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 02 năm tính đến
thời điểm đề nghị công nhận; (iii) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
- LNTT là LN có nghề truyền thống đƣợc hình thành từ lâu đời. LNTT đƣợc
công nhận phải đạt tiêu chí LN và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định
tại Thông tƣ này. Đối với nhng làng chƣa đạt tiêu chí công nhận LN (theo tiêu chí
(i) và (ii) trên đây) nhƣng có ít nhất một nghề truyền thống đƣợc công nhận theo
quy định của Thông tƣ này thì cũng đƣợc công nhận là LNTT.
Dựa vào nhng quan niệm khác nhau về LN cũng nhƣ Thông tƣ quy định nêu
trên, ta có thể đƣa ra khái niệm chung về LN nhƣ sau: LN là một cụm dân cư sinh
sống trong một làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc, (gọi chung là làng) có hoạt
động SXKD các ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng
các nguồn lực trong và ngoài địa phương sản xuất và kinh doanh một hoặc nhiều
loại sản phẩm khác nhau, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu
nhập chủ yếu của một bộ phận người dân trong làng. Về mặt định lƣợng, LN là
làng có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
(thu nhập từ LN chiếm trên 50% tổng thu nhập của các hộ); đồng thời, giá trị sản
lƣợng của ngành nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lƣợng của địa phƣơng.

8
1.1.2. Phân loại làng nghề
Có nhiều cách phân loại LN tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Sau đây là một số
cách phân loại chủ yếu:
a. Phân loại theo lịch sử hình thành và phát triển của các làng nghề
Ngƣời ta chia LN thành LNTT và LN mới. Đây là cách phân loại phổ biến,
hay dùng nhất, trong đó: LNTT là nhng LN thỏa mãn các điều kiện mà Thông tƣ
116/2006/TT-BNN quy định [1, tr. 2]. LN mới là nhng LN mới hình thành, đặc
biệt từ năm 1986 đến nay.

của mình ra nƣớc ngoài.
d. Công nghệ sản xuất lạc hậu là chủ yếu nhưng ngày nay đã kết hợp với công
nghệ hiện đại
Công cụ lao động trong các LN thƣờng thô sơ; kỹ thuật sản xuất dựa vào bàn
tay khéo léo của ngƣời thợ thủ công là chính. Hiện nay, sự kết hợp gia công nghệ
thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại đã đƣợc áp dụng tƣơng đối phổ biến,
góp phần làm tăng NSLĐ. Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp
dụng cho sản xuất trong các LN ở nông thôn còn lạc hậu. Do đó, chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu thị trƣờng và sức cạnh tranh thấp.


 (%)












Thủ công bán
cơ khí
61,51
70,69
43,90
59,44

h. Hình thức tổ chức sản xuất trong làng nghề chủ yếu là hộ gia đình
Hình thức tổ chức SXKD tại các LN rất đa dạng, phong phú, đan xen nhau,
gồm: Hộ thuần nông; hộ kiêm nghiệp; hộ chuyên nghiệp; tổ hợp tác, HTX TTCN
hoặc HTX nông nghiệp có kinh doanh TTCN; doanh nghiệp kinh doanh TTCN
(DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần ); trong đó, loại hình hộ gia đình vẫn
chiếm ƣu thế.
Các tổ hợp tác và HTX chủ yếu đáp ứng dịch vụ đầu vào, đầu ra, còn sản xuất
do các hộ gia đình đảm nhận. Các doanh nghiệp là hạt nhân liên kết các hộ gia đình
và HTX kinh doanh ngành nghề TTCN ở nông thôn bằng các hoạt động nghiên cứu
thị trƣờng, quảng bá thƣơng hiệu, tiêu thụ sản phẩm, nhất là xuất khẩu; thiết kế mẫu
mã hay nhận sản xuất theo mẫu mã, cung ứng vật tƣ, đặt hàng gia công cho các
HTX, hộ gia đình, đầu tƣ nhà xƣởng, thu gom, đóng gói sản phẩm [6, tr. 12-19].
1.1.4. Vai trò của làng nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội
LN là một mô hình kinh tế có từ lâu đời ở nƣớc ta. Vai trò to lớn của LN
không chỉ thể hiện ở chỗ giải quyết việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu KT-XH

11
nông thôn, mà còn góp phần lƣu gi, phát triển nhng giá trị truyền thống của sản
phẩm LN, làm rạng rỡ văn hóa Việt trong khu vực và trên thế giới.
a. Thu hút nhân lực, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy quá
trình phân công lao động ở nông thôn
Tại khu vực nông thôn hiện nay, số ngƣời trong độ tuổi có khả năng lao động
là 32 triệu ngƣời [15, tr. 33] nhƣng khoảng hơn 1/4 thời gian lao động của họ chƣa
đƣợc sử dụng. Vì vậy, phát triển LNTT có vai trò rất quan trọng trong việc giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động. Trong các ngành nghề thủ công truyền thống,
lao động sống thƣờng chiếm tỷ lệ tới 60-65% giá thành sản phẩm, nên việc phát
triển các LN sẽ phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho ngƣời lao động đang
ngày càng dƣ thừa ở nông thôn. Hiện nay cả nƣớc có 961 xã có LN. Các LN đã thu
hút 327 nghìn hộ và 767 nghìn lao động thƣờng xuyên. Bình quân một LN có 248
hộ và 580 lao động [15, tr. 28-29]. Nhiều LN đã thu hút trên 60% lao động vào các

1.347
4
Tiên Du
17
27
10
1 082
5
Quế Võ
18
18
10
195
6
Thuận Thành
14
15
2
234
7
Gia Bình
19
14
6
378
8
Lƣơng Tài
24
9
39

2001
2006
2011
2001
2006
2011
79,61
70,41
59,59
7,36
12,46
18,40
11,51
15,95
20,52
ĐBSH
77,26
60,48
42,63
10,50
20,36
31,26
11,67
18,31
25,18
Trung du
MNPB
91,15
86,50
79,74

36,07
16,06
23,37
31,45
20,02
24,43
28,5
ĐBSCL
79,23
71,81
62,17
7,83
9,74
14,33
12,64
16,89
21,33
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng của các LN, các hộ ngành nghề, doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đã có tác dụng tích cực đến quá trình phát triển KT-

13
XH và ngày càng trở thành động lực thúc đẩy quá trình phân công và chuyển dịch
cơ cấu lao động ở nông thôn theo hƣớng CNH, HĐH.
b. Góp phần tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nông thôn
Các hoạt động ngành nghề đƣợc xem nhƣ đầu máy của sự tăng trƣởng, tạo việc
làm mới, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho bản thân ngƣời lao động
cũng nhƣ mỗi gia đình và cả cộng đồng; thu nhập và tích luỹ của hộ nông thôn tăng
lên. Đến năm 2011, vốn tích luỹ bình quân một hộ nông thôn đạt 17,4 triệu đồng, gấp
2,6 lần so với năm 2006. Nếu loại trừ yếu tố trƣợt giá, thì vốn tích lũy bình quân một

mô nền kinh tế cả nƣớc đạt 136 tỷ USD với thu nhập bình quân đầu ngƣời hằng
năm đạt trên 1.540 USD. Giả sử chênh lệch gia thu nhập và chi tiêu chiếm khoảng
12-15% tổng số thu nhập bình quân của 1 ngƣời dân, tức là mỗi ngƣời dân trung
bình một năm tiết kiệm đƣợc 185-231 USD, thì với số dân 90 triệu ngƣời, mỗi năm
số vốn nhàn rỗi ƣớc đạt 16,7-20,8 tỷ USD. Đây là một con số khẳng định tiềm năng
to lớn về nguồn vốn có thể huy động trong dân cƣ. Tuy nhiên, theo thống kê thì
mức độ huy động vốn nhàn rỗi trong dân mới chỉ đạt 36% (17% từ tiền gửi tiết kiệm
và 19% đầu tư ngắn hạn) tổng số vốn hiện có; còn lại 44% dùng để mua vàng,
ngoại tệ với mục đích để dành và 20% để mua nhà đất nhằm cải thiện điều kiện sinh
hoạt. Ngành nghề nông thôn phát triển là một biện pháp rất tốt nhằm huy động
nhng nguồn vốn này vào sản xuất. Thực tế ở LN, hầu hết các đơn vị sản xuất đều
có nhu cầu vay thêm vốn để mở rộng sản xuất bởi họ đã tận dụng toàn bộ nguồn
vốn nhàn rỗi của mình để sản xuất. Điều đó cho thấy rằng, phát triển kinh tế LN là
một giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, phát huy sức
mạnh của kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình.
g. Góp phần ổn định kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho
nhân dân và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Xuất phát từ chỗ có việc làm, có thu nhập ổn định, LN sẽ hạn chế nhng tệ nạn
xã hội, ổn định an ninh trật tự. Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế nói
chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng. LN phát triển đem lại cho ngƣời
dân cơ hội làm giàu trên mảnh đất mình sinh sống và làm giảm đi gánh nặng cũng
nhƣ sức ép cho đô thị. Việc phát triển kinh tế LN góp phần nâng cao đời sống văn

15
hoá tinh thần cho dân cƣ. Các sản phẩm đƣợc tạo ra là sự kết tinh, bảo lƣu và phát
triển các giá trị văn hoá, văn minh truyền thống của dân tộc Việt Nam. Nhiều LN có
sản phẩm mang tên địa phƣơng đã làm vẻ vang cho dân tộc, nhƣ: tơ lụa Hà Đông,
gốm Bát Tràng, đồ gỗ Đồng Kỵ Trong các LNTT thƣờng có phong tục thờ ông tổ
nghề và có ngày hội làng, hội nghề. Đây là một nét văn hoá riêng độc đáo của ngƣời
Việt Nam mà qua các LN, ta có thể hiểu thêm đƣợc văn hoá nghề, văn hoá sống của

̉
n bê
̀
n vư
̃
ng cu
̉
a la
̀
ng nghê
̀

1.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế. Đó là sự gia tăng về quy mô sản lƣợng nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất định. Để đánh giá sự PTBV của LN, có thể sử dụng một
số tiêu chí sau:
- Sự gia tăng giá trị sản xuất tại các LN, thƣờng đƣợc thể hiện qua chỉ số
GDP. Yêu cầu PTBV đòi hỏi mức tăng trƣởng GDP phải ổn định.
- Thị trường và chất lượng sản phẩm. Để đảm bảo tốc độ tăng trƣởng cao và
ổn định thì cần có thị trƣờng tiêu thụ lớn và ổn định. Do đó, thị trƣờng và chất
lƣợng sản phẩm chính là chìa khóa cho sự PTBV của các LN.
- Vốn: Tại các LN vốn sản xuất thƣờng là tự có của các gia đình hoặc các CSSX
nhỏ, nên quy mô vốn của bản thân LN cũng là yếu tố quan trọng đảm bảo sự PTBV.
- Lực lượng lao động có tay nghề cao là một yếu tố tác động rất nhiều đến chất
lƣợng sản phẩm. Lao động trong LN thƣờng chủ yếu là lao động thủ công, nên trình
độ tay nghề của lao động đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lƣợng sản phẩm
và sự PTBV của LN.
1.2.2.2. Đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội
Tiến bộ và công bằng xã hội là một trong nhng nhân tố cơ bản của phát triển,
là mục tiêu cuối cùng của đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách mà Đảng và Nhà nƣớc
ta phấn đấu thực hiện. Đối với LN nông thôn có thể đánh giá vấn đề này theo một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status