Thực trạng và các giải pháp nhằm cải thiện môi trường ở làng nghề thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN PHỤNG
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG Ở LÀNG NGHỀ
THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phí Văn Kỷ

Thái Nguyên – 2012

- Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời
đã động viên và giúp đỡ tôi cả về tinh thần lẫn vật chất trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu để thực hiện đề tài này.
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2012
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Phụng
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii, iv, v,vi
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng, biểu viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Làng nghề với phát triển kinh tế xã hội nông thôn 4
1.1.1.1. Khái niệm và tiêu chí làng nghề 4
1.1.1.2.Đặc điểm chung của làng nghề 4

2.3.3. Môi trƣờng đất bị ô nhiễm 30
2.3.4. Tiếng ồn và các yếu tố khí hậu 30
2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích về phát triển sản xuất làng nghề 30
2.4.1. Hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế. 30
2.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích xã hội 30
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 32
3.1.1.1. Vị trí địa lý 32
3.1.1.2. Địa hình, kinh tế, xã hội 32
3.1.1.3. Khí hậu và thời tiết 32
3.1.1.4. Đặc điểm đất đai 33
3.1.1.5. Đặc điểm về dân số lao động 35
3.1.1.6. Hệ thống cơ sở hạ tầng 37
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế 38
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất và ô nhiễm môi trƣờng ở làng nghề thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh 40
3.2.1. Thực trạng phát triển sản xuất ở làng nghề thị xã Từ Sơn 40
3.2.1.1. Loại hình sản xuất kinh doanh chủ yếu tại các làng nghề 40
v
3.2.1.2. Tình hình đất đai cho phát triển ngành nghề của các cơ sở sản xuất 44
3.2.1.3. Tình hình vốn và trang thiết bị sản xuất 45
3.2.1.4. Tình hình lao động trong các làng nghề 48
3.2.1.5. Đóng góp của ngành nghề cho kinh tế xã hội của địa phƣơng 53
3.2.2. Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng ở LN thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh 55
3.2.2.1. Nhóm làng nghề tái chế kim loại 55
3.2.2.2. Nhóm làng nghề sản xuất đồ gố mỹ nghệ 62

Ký hiệu Chú giải
BOD Nhu cầu ô xi sinh hoá
BVMT Bảo vệ môi trƣờng
COD Nhu cầu ô xi hoá học
DO Hàm lƣợng ô xi hoà tan
ONMT Ô nhiễm môi trƣờng
SS Chất rắn lơ lửng
SXSH Sản xuất sinh học
QCCP Quy chuẩn cho phép
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCMT Tiêu chuẩn môi trƣờng
NSTP Nông sản thực phẩm
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
CN Công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
GĐ Giai đoạn
HTX Hợp tác xã
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CC Cơ cấu
SL Số lƣợng
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề 13
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của thị xã giai đoạn 2009 – 2011 34

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Biểu đồ: 1.1: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 7
Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ các làng nghề có các dịch vụ xã hội trong tổng số làng nghề đƣợc
khảo sát 10
Biểu đồ 1.3: Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam 11
Hình 3.1: Quy trình gia nhiện, tẩy rỉ và mạ kẽm điện 56
Hình 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ 63
Hình 3.3: Quy trình sản xuất đồ gỗ tại làng Đồng Kỵ 64 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ở nhiều vùng nông thôn nƣớc ta các làng nghề đang
phát triển khá mạnh và đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phƣơng. Song bên cạnh đó, cũng nảy sinh nhiều vấn đề về môi trƣờng bức xúc, đòi
hỏi sự quan tâm tháo gỡ kịp thời của các ngành, các cấp, đặc biệt là chính quyền các

"Thực trạng và các giải pháp nhằm cải thiện môi trường ở làng nghề thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh".
Đề tài thực hiện sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trƣờng của
khu vực làng nghề và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trƣờng
phục vụ cho sự phát triển làng nghề bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động ô nhiễm môi trƣờng làng nghề và ảnh
hƣởng của nó, từ đó đƣa ra các giải pháp chính nhằm cải thiện môi trƣờng trên địa
bàn dân cƣ tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống lại một số vấn đề về lý luận môi trƣơng và thực tiễn về ô nhiễm
môi trƣờng trong các loại làng nghề.
- Phân tích các hoạt động sản xuất của làng nghề phát sinh ô nhiễm môi
trƣờng ảnh hƣởng đời sống kinh tế, xã hội và sức khoẻ cộng đồng dân cƣ.
- Đánh giá thực trạng môi trƣờng và ô nhiễm môi trƣờng do các làng nghề
gây nên ở thị xã Từ Sơn dựa trên các hoạt động của làng nghề. Từ đó thấy đƣợc
những tồn tại cần khắc phục.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục ô nhiễm môi trƣờng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Nhằm đạt đƣợc những mục tiêu trên đề tài tập trung nghiên cứu:
- Tình hình sản xuất tại các làng nghề liên quan đến môi trƣờng
- Tình hình ô nhiễm môi trƣờng tại các làng nghề
- Các giải pháp chính nhằm khắc phục, hạn chế ô nhiễm môi trƣờng và sự
phát triển bền vững của các làng nghề trên địa bàn thị xã Từ Sơn.
3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Làng nghề với phát triển kinh tế xã hội nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm và tiêu chí làng nghề.
Có nhiều ý kiến đƣa ra về khái niệm làng nghề. Theo Trần Minh Yến khái
niệm làng nghề bao gồm những nội dung sau:
Làng nghề là một thiết chế kinh tế xã hội ở nông thôn, đƣợc cấu thành bởi
hai yếu tố ngành và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định, trong đó
bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối
liên kết về kinh tế, văn hóa và xã hội.
Xét về mặt định tính: làng nghề ở nông thôn nƣớc ta đƣợc hình thành và phát
triển do yêu cầu của phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển và chịu sự chi phối của nông nghiệp và nông thôn. Làng nghề
gắn liền với những đặc trƣng của nền văn hóa lúa nƣớc và nền kinh tế hiện vật, sản
xuất nhỏ tự cấp tự túc.
Xét về mặt định lƣợng: làng nghề là những làng mà ở đó có số ngƣời chuyên
làm nghề thủ công và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó chiếm một tỷ
lệ lớn trong tổng dân số của làng.
Tiêu chí để xem xét một cách cụ thể đối với một làng nghề điển hình là: số
hộ chuyên làm một hoặc nhiều nghề thủ công, phi nông nghiệp chiếm ít nhất 30%
tổng số hộ và lao động, ở làng nghề có ít nhất 50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập
chung của làng, doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất 300 triệu đồng.
1.1.1.2.Đặc điểm chung của làng nghề.
Ở mỗi làng nghề tuy bao giờ cũng có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy
trình công nghệ, tính chất sản phẩm nhƣng đều có chung các đặc điểm sau:
- Lực lƣợng lao động trong làng nghề đa số là ngƣời dân sống trong
làng. Các ngành nghề phi nông nghiệp trong làng sẽ tạo ra sản phẩm giúp cho ngƣời
dân tăng thu nhập trong lúc nông nhàn.
đƣợc bức tranh tổng thể về làng nghề Việt Nam, có thể phân loại làng nghề theo
một số dạng sau:
6
- Phân loại theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới: dựa trên đặc thù
văn hoá, mức độ bảo tồn các làng nghề đặc trƣng cho các vùng văn hoá lãnh thổ
khác nhau.
- Phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm: nhằm xác định nguồn và
khả năng đáp ứng nguyên liệu cho hoạt động sản xuất cũng nhƣ phần nào thấy đƣợc
xu thế và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của xã hội.
- Phân loại theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ: nhằm xác định
trình độ công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất của các làng nghề qua đó có thể
xem xét tiềm năng phát triển đổi mới công nghệ sản xuất đáp ứng cho các nhu cầu
đa dạng hoá sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.
- Phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: nhằm phục vụ mục tiêu đánh
giá đặc thù, quy mô nguồn thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề.
- Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên, nhiên liệu: nhằm xem xét, đánh giá
mức độ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề, tiến tới có đƣợc giải pháp quản lý và
kinh tế trong sản xuất nhằm giảm lƣợng tài nguyên sử dụng cũng nhƣ hạn chế tác
động đến môi trƣờng.
- Phân loại theo thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển:
nhằm xem xét tới các yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp và quan trọng nhất đối với sự phát
triển của làng nghề. Tuỳ thuộc vào các tiêu chí mà ta áp dụng
cách phân loại này hay phân loại kia.
Với mục đích nghiên cứu về môi trƣờng làng nghề, cách phân loại theo
ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả. Vì thực tế cho thấy nếu
đánh giá đƣợc ngành sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, quy mô sản
xuất thì sẽ đánh giá đƣợc tác động của sản xuất ngành nghề đến môi trƣờng.

- Mi ngnh chớnh cú nhiu ngnh nh liờn quan ph thuc vo nhau to
thnh cỏc nhúm ngnh.
- Mi nhúm ngnh lng ngh trong hot ng sn xut, s gõy nh hng
khỏc nhau n mụi trng.
1.1.1.4. Mt s lng ngh chớnh Vit Nam.
* Lng ngh ch bin lng thc phm, i kốm vi chn nuụi cú s lng
lng ngh ln (chim 20% s lng lng ngh) phõn b u trờn c nc, phn
nhiu s dng lao ng nụng nghip, khụng yờu cu trỡnh cao, hỡnh thc sn xut
th cụng, ớt cú thay i v quy trỡnh sn xut. Nc ta cú nhiu lng ngh th cụng
truyn thng nh nu ru, lm bỏnh a nem, u ph , vi cỏc nguyờn liu chớnh
l go, ngụ, khoai, sn, u , cỏc ngh ny thng gn vi hot ng chn nuụi
quy mụ gia ỡnh.
* Lng ngh thờu, dt nhum, m t, thuc da ó cú t lõu i, nhiu sn
phm ó gn lin vi truyn thng lch s, vn hoỏ m nột a phng. Nhng sn
phm nh la, t tm, th cm, thờu ren, dt may , khụng ch l nhng sn phm
hng hoỏ cú giỏ tr m cũn l nhng tỏc phm ngh thut c ỏnh giỏ cao. Ti cỏc
8
làng nghề nhóm này, lao động nghề thƣờng là lao động chính (chiếm tỷ lệ cao hơn
lao động nông nghiệp)
* Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá có từ lâu đời, tập
trung ở các vùng có sẵn nguyên liệu xây dựng. Lao động loại làng nghề này chủ yếu
là thủ công, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hoá thấp. Khi nhu cầu về xây
dựng nhà cửa, công trình tăng, hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển mạnh
đặc biệt là các vùng núi đá vôi.
* Làng nghề tái chế phế liệu chủ yếu mới hình thành, nên số lƣợng ít nhƣng
lại đƣợc phát triển nhanh về loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy nhựa, vải đã
qua sử dụng). Ngoài ra, các làng nghề cơ khí, chế tạo và đúc kim loại phế liệu sắt

dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định 66/2006/NĐ-CP, Chỉ thị số
28/2007/CT-BNN ngày 18/04/2007 về việc đẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát
triển ngành nghề nông thôn và phòng chống ô nhiễm môi trƣờng làng nghề cũng
nhƣ đã có nhiều văn bản chỉ đạo nhằm thúc đẩy phát triển làng nghề.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2006 - 2015 của bộ NN
&PTNT là thực hiện chƣơng trình “mỗi làng một nghề”, với mục tiêu khôi phục và
phát triển làng nghề nông thôn để tạo việc làm, tạo thu nhập từ phi nông nghiệp với các
hoạt động nhƣ: hỗ trợ phát triển làng nghề nông thôn, khuyến khích các hộ gia đình, tƣ
nhân, HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đầu tƣ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp, đào tạo nghề và hỗ trợ chuyển lao động
nông nghiệp sang phi nông nghiệp, xây dựng cơ chế quản lý chất thải làng nghề.
- Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ phát
triển các làng nghề. Khả năng tiếp cận thông tin, điện, nƣớc sạch, giao thông và các
yếu tố khác về cơ sở vật chất là rất cần thiết cho sự phát triển của các làng nghề.
Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của
ngƣời dân, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo ở nƣớc ta thông qua việc phát triển các
ngành nghề tại các làng nghề. Ngƣợc lại, sự phát triển kinh tế của các làng nghề
cũng góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật tại đây.
10

0
20
40
60
80

môi trường, năm 2008)
11
nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động ở khu vực nông thôn. Bên cạnh
việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động ở khu vực nông thôn còn tạo thêm
việc làm cho lao động phụ nhƣ ngƣời già, trẻ em, ngƣời khuyết tật
Mức thu nhập của ngƣời lao động ngành nghề cao gấp 3 đến 4 lần so với thu
nhập của ngƣời lao động thuần nông. Điều này cũng khiến số hộ gia đình chuyển từ
sản xuất thuần nông sang sản xuất thủ công nghiệp và chuyên làm nghề ngày càng
tăng nhanh. Báo cáo “Nghiên cứu về quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo
hƣớng công nghiệp hoá nông thôn của nƣớc CHXHCN Việt Nam” do bộ NN
&PTNT thực hiện đã chỉ ra rằng, tỷ lệ hộ nghèo trung bình trong số hộ sản xuất thủ
công nghiệp là 3,7% thấp hơn nhiều mức trung bình cả nƣớc là 12%.
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
2006
2007
2008
640
750

nhiều năm qua đã làm cho chất lƣợng môi trƣờng nhiều làng nghề ngày càng suy
giảm, ảnh hƣởng không chỉ tới sự phát triển bền vững ở làng nghề, mà còn ảnh
hƣởng đến cả tính bền vững của nhiều ngành kinh tế khác.
* Một số tồn tại của làng nghề ở Việt Nam:
Làng nghề Việt Nam trong quá trình phát triển, đến nay đã bộc lộ một
số tồn tại sau:
- Quy mô sản xuất của làng nghề nhỏ, phần lớn quy mô hộ gia đình (chiếm
72% tổng số cơ sở sản xuất)
Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặt
bằng sản xuất trật hẹp xen kẽ với khu vực sinh hoạt. Sản xuất càng phát triển thì
nguy cơ lấn chiếm khu vực sinh hoạt, phát thải ô nhiễm tới khu dân cƣ càng lớn,
dẫn đến chất lƣợng môi trƣờng càng xấu đi.
- Nếp sống tiểu nông của ngƣời chủ sản xuất nhỏ xuất thân từ nông dân đã
ảnh hƣởng mạnh tới sản xuất làng nghề, làm tăng mức độ ô nhiễm môi trƣờng.
Ngƣời sản xuất không nhận thức đƣợc tác hại lâu dài của ô nhiễm, chỉ quan
tâm đến lợi nhuận trƣớc mắt, các cơ sở sản xuất tại làng nghề thƣờng lựa chọn quy
trình sản xuất thô sơ tận dụng nhiều sức lao động trình độ thấp. Hơn thế nhằm hạ
giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiều cơ sở sản xuất còn sử dụng các
nhiên liệu rẻ tiền, hóa chất độc hại (kể cả đã cấm sử dụng) không đầu tƣ phƣơng
13
tiện, dụng cụ bảo hộ lao động, không đảm bảo điều kiện lao động nên đã làm tăng
mức độ ô nhiễm môi trƣờng. Ví dụ nhƣ các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm,
là nguồn chất thải rắn tạo bụi ở làng nghề bún Phú Đô mỗi năm sử dụng 5.250 tấn
than, làng nghề Dƣơng Liễu là 34.000 tấn. Nhƣ vậy theo ƣớc tính của viện Khoa
học công nghệ và Môi trƣờng cứ một tấn than cháy tạo ra 0, 2 tấn xỉ than thì chỉ
riêng làng nghề bún Phú Đô đã thải ra 7.850 tấn xỉ than/năm.
- Quan hệ sản xuất mang đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã.

Cơ khí
38,49
29,31
56,10
40,56
Tự động hóa
0
0
0
0
(Nguồn: báo cáo môi trường quốc gia – Tổng cục môi trường, năm 2008)
- Vốn đầu tƣ của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp, khó có điều
kiện phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hƣớng thân thiện với môi trƣờng.
Sản xuất mang tính tự phát, không có kế hoạch lâu dài, nên khó huy động tài
chính và vốn đầu tƣ lớn từ các nguồn khác (quỹ tín dụng, ngân hàng). Do đó, khó
14
chủ động trong đổi mới kỹ thuật và công nghệ, lại càng không thể đầu tƣ cho xử lý
môi trƣờng.
- Trình độ ngƣời lao động, chủ yếu là lao động thủ công, đang học nghề, văn
hóa thấp, nên hạn chế nhận thức đối với công tác BVMT.
Chất lƣợng lao động và trình độ chuyên môn kỹ thuật ở các làng nghề nhìn
chung còn thấp chủ yếu là lao động phổ thông, số lao động chỉ tốt nghiệp cấp I, II
chiếm trên 60%. Mặt khác đa số ngƣời lao động xuất thân từ nông dân nên chƣa có
ý thức về môi trƣờng lao động, chỉ cần việc làm có thu nhập cao hơn thu nhập từ
nông nghiệp hoặc bổ sung thu nhập trong lúc nông nhàn,
nên ngại học hỏi, không quan tâm tới BVMT .
- Nhiều làng nghề chƣa quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho BVMT.

- Môi trƣờng là nơi chứa chất thải.
- Môi trƣờng là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan.
Nhƣ vậy, môi trƣờng có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con
ngƣời, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của con ngƣời. Bên cạnh đó mối
quan hệ giữa con ngƣời với môi trƣờng là mối quan hệ hai chiều, có tác động trực
tiếp qua lại với nhau. Con ngƣời vừa là nhân tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng đồng
thời cũng là tác nhân thúc đẩy môi trƣờng phát triển. Để phát huy vai trò của môi
trƣờng, làm cho môi trƣờng có tác động tích cực đến con ngƣời thì con ngƣời với tƣ
cách là chủ thể tác động phải có trách nhiệm và ý thức BVMT, làm cho môi trƣờng
cân bằng và trong sạch.
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Trƣớc khi tìm hiểu về khái niệm ô nhiễm môi trƣờng chúng ta cần phải hiểu
đƣợc „„Tiêu chuẩn môi trƣờng,, theo Luật BVMT năm 2005 thì „„TCMT là giới hạn
cho phép của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng của
chất gây ô nhiễm trong chất thải đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định
làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trƣờng‟‟ . Cơ cấu của hệ thống TCMT bao
gồm các nhóm chính sau:
- Những quy định chung
- Tiêu chuẩn nƣớc, bao gồm nƣớc mặt nội địa, nƣớc ngầm, nƣớc biển và ven
biển, nƣớc thải; Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải; Tiêu chuẩn liên
quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp; Tiêu
chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
16
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử,
văn hoá và Tiêu chuẩn liên quan đến môi trƣờng do các hoạt động khai thác khoáng
sản trong lòng đất, ngoài biển
Hiện nay, ở nƣớc ta đã có trên 200 TCMT quy định về chất lƣợng môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status