ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ LAN HƢƠNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: “Phát triển công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực Điện tử tại Việt
Nam hiện nay”.
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Lan Hƣơng
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
*Mục đích:
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực trạng phát triển của CNPT thuộc
ngành Công nghiệp Điện tử ở Việt Nam, mục đích của luận văn là đi sâu, làm rõ những
cơ sở khoa học và đề xuất những giải pháp tích cực góp phần nâng cao chất lƣợng nâng
cao năng lực cạnh tranh của CNPT thuộc ngành Công nghiệp Điện tử trong bối cảnh
toàn cầu hóa nhƣ hiện nay. Thông qua đó sẽ giúp phát triển CNPT, làm gia tăng giá trị
kinh tế và thay đổi bộ mặt của ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và CNPT trong
lĩnh vực Điện tử nói riêng, góp phần đấy nhanh quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại
hóa (CNH- HĐH) và phát triển bền vững của đất nƣớc.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển công nghiệp phụ trợ
trong lĩnh vực Điện tử tại Việt Nam hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực
Điện tử tại Việt Nam hiện nay; chỉ ra nguyên nhân của những ƣu điểm, tồn tại, thiếu
sót đồng thời rút ra những kinh nghiệm trong hoạch định phát triển công nghiệp phụ
trợ trong lĩnh vực Điện tử tại Việt Nam trong tƣơng lai.
- Dự báo về công tác quy hoạch và đề xuất phƣơng hƣớng cũng nhƣ các giải
pháp chủ yếu có tính khả thi, nhằm nâng cao chất lƣợng phát triển công nghiệp phụ
trợ trong lĩnh vực Điện tử trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ...........................................................38
2.2.1. Phương pháp phân tích ........................................................................38
2.2.2. Phương pháp tổng hợp .........................................................................39
2.2.3. Phương pháp so sánh ...........................................................................40
2.2.4. Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu ...........................40
2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu................................................41
2.4. Các bƣớc thực hiện và thu thập số liệu........................................................41
2.5. Các công cụ đƣợc sử dụng...........................................................................42
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CNPT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN
TỬ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY .............................................................................43
3.1. Chính sách phát triển CNPT ngành Điện tử ở Việt Nam hiện nay .............43
3.2 Thực trạng phát triển CNPT ngành Điện tử tại Việt Nam hiện nay .............49
3.2.1. Những thành tựu trong phát triển CNPT ngành Điện tử tại Việt Nam hiện
nay ..................................................................................................................49
3.2.2. Những tồn đọng yếu kém trong phát triển CNPT ngành Điện tử tại
Việt Nam hiện nay ..........................................................................................57
3.3 Đánh giá thành tựu, hạn chế, và nguyên nhân của thực trạng phát triển
CNPT trong lĩnh vực Điện tử .............................................................................67
3.3.1. Đánh giá về thành tựu của việc phát triển CNPT trong lĩnh vực Điện
tử hiện nay: .....................................................................................................67
3.3.2. Đánh giá về các hạn chế của việc phát triển CNPT trong lĩnh vực Điện
tử tại Việt Nam hiện nay .................................................................................68
3.3.3. Lý giải cho những thành công trong phát triển CNPT lĩnh vực Điện tử
tại Việt Nam ....................................................................................................70
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển CNPT lĩnh vực Điện
tử tại Việt Nam ...............................................................................................72
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
CNPT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM
APEC
Diễn đàn kinh tế châu Á-Thái Bình Dƣơng
2.
ASEAN
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
3.
CNPT
Công nghiệp phụ trợ
4.
CNĐT
Công nghiệp Điện tử
5.
TTBQ
Tăng trƣởng bình quân
6.
KCX
Khu chế xuất
12.
GTSX
Giá trị sản xuất
13.
TĐĐQG
Tập đoàn đa quốc gia
14
CSDL
Cơ sở dữ liệu
15
KH-CN
Khoa học – Công nghệ
16
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
Nội dung
Tình hình ngành CNĐT và CNPT trong lĩnh vực
điện tử ở một số nƣớc ASEAN
Trang
31
Số lƣợng doanh nghiệp CNPT ngành Điện tử
53
2006-2013
Lao động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ
tùng điện tử
Mục tiêu và tỷ lệ thực tế nội địa hóa của một số
ngành trong CNPT
ii
53
64
52
54
Kim ngạch xuất khẩu linh kiện máy vi tính, sản
4
Hình 3.4
phẩm linh kiện điện tử theo tháng, giai đoạn
56
2010-2012
5
Hình 3.5
6
Hình 3.6
7
Hình 3.7
Cơ cấu ngành CNĐT Việt Nam (%)
Cơ cấu sản xuất trong lĩnh vực Điện tử tại Việt
Nam (tỷ lệ:%)
Nhu cầu về lao động có tay nghề tại công ty
TNHH Panasonic Industrial Devices Việt Nam
và đem ra mổ xẻ là sự yếu kém của CNPT. Sự manh mún trong cách thức thiết lập vận
hành các ngành CNPT cho một số ngành nhƣ Da giày, Dệt may, Điện tử… đã khiến
bộ mặt của CNPT nƣớc ta đang thực sự chƣa khởi sắc mặc dù các công ty điện tử, may
mặc, lắp ráp ô tô… lớn đã thiết lập nhiều nhà máy chế tạo và lắp ráp tại Việt Nam. Đi
kèm cùng sự xây dựng và lắp ráp các nhà máy chế tạo đó là sự kì vọng vào việc cắt
giảm chi phí vận chuyển và rủi ro đồng thời giúp tạo ra cơ hội lớn cho các nhà cung
cấp phụ tùng trong nƣớc phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Tuy nhiên,
điều này đem lại không ít thách thức cho ngành CNPT ở Việt Nam, đặc biệt là khi Việt
1
Nam đã gia nhập Tổ chức Thƣơng Mại Thế Giới WTO, dƣới guồng quay khắc nghiệt,
các doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ trợ của Việt Nam vẫn loay hoay tìm đƣờng hội
nhập và đang đứng trƣớc nguy cơ là khối chịu thiệt thòi nhiều nhất khi sản xuất còn
nhiều manh mún, các sản phẩm chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu chất lƣợng và tiêu chuẩn
quốc tế, chi phí sản xuất cao.
Với lĩnh vực điện tử, vốn đầu tƣ trong nƣớc vào lĩnh vực này còn chƣa nhiều
mà nguồn đầu tƣ chính chủ yếu là từ các doanh nghiệp FDI; cơ cấu sản phẩm cũng
mất cân đối nghiêm trọng khi mới chỉ dừng ở sản xuất sản phẩm dân dụng, thiếu
nhiều sản phẩm điện tử chuyên dụng (chỉ chiếm 10-12% cơ cấu hàng hóa của
ngành) và công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh thấp cũng nhƣ nguyên vật liệu
đang phụ thuộc phần lớn vào nhà cung cấp nƣớc ngoài (chủ yếu là từ Trung Quốc).
Đặc biệt, Việt Nam hiện vẫn chƣa có một cơ sở sản xuất nào tham gia vào việc sản
xuất vật liệu điện tử. Điều này một phần nào chứng tỏ sự yếu kém về năng lực cạnh
tranh của ngành công nghiệp phụ trợ thuộc ngành công nghiệp Điện tử (CNĐT)
trong nƣớc. Những doanh nghiệp FDI thực sự mong muốn tìm cơ hội đầu tƣ lâu dài
và hợp tác với Việt Nam nhƣng lại gặp phải những trở lực rất lớn là ngành CNPT
nói chung và CNPT trực thuộc ngành CNĐT của Việt Nam còn quá yếu và chƣa có
độ chuyên môn hóa cao. Điều này dẫn đến việc mặc dù các doanh nghiệp FDI đầu
kinh tế và thay đổi bộ mặt của ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và CNPT
trong lĩnh vực Điện tử nói riêng, góp phần đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa (CNH- HĐH) và phát triển bền vững của đất nƣớc.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của CNPT trong lĩnh vực Điện tử
- Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển CNPT trong lĩnh vực Điện tử hiện
nay; chỉ ra nguyên nhân của những ƣu điểm, tồn tại, thiếu sót, đồng thời, rút ra
những kinh nghiệm trong phát triển CNPT lĩnh vực Điện tử sau này.
- Dự báo về quy hoạch phát triển và đề xuất phƣơng hƣớng cũng nhƣ các giải pháp
chủ yếu có tính khả thi, nhằm nâng cao chất lƣợng CNPT trong lĩnh vực Điện tử hiện nay.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng
CNPT trong lĩnh vực Điện tử chính là đối tƣợng nghiên cứu của luận văn. Các vấn
đề liên quan đến căn cứ xác định chính sách phát triển CNPT trên cả lý luận và thực
3
tiễn cũng đƣợc xem xét để làm sáng rõ hơn đối tƣợng chính là CNPT trong lĩnh vực
Điện tử.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn một số doanh nghiệp sản xuất linh
kiện phụ trợ trong ngành CNĐT ở Việt Nam, đặc biệt là Hà Nội và một số khu công
nghiệp lớn ở miền Bắc.
- Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích thực trạng phát triển CNPT trong
lĩnh vực Điện tử giai đoạn từ 2007 đến nay.
4. Đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển
CNPT trong lĩnh vực Điện tử tại Việt Nam hiện nay
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc phát triển CNPT trong lĩnh vực Điện tử
chức xúc tiến mậu dịch Nhật Bản (JETRO) thực hiện năm 2003. Báo cáo chỉ ra
rằng, chi nhánh các tập đoàn Nhật Bản ở châu Á, đặc biệt là Thái Lan, Ma-lay-xi-a
đã sử dụng hệ thống thầu phụ một cách rất hiệu quả với sự giúp sức của các doanh
nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tƣ của Nhật Bản.
Liên quan đến CNPT cho ngành công nghiệp điện tử, Goh Ban Lee (1998),
“Liên kết giữa các TĐĐQG và các ngành CNHT nội địa” (Linkage between the
Multinational Corporations and Local Supporting Industries) đã đánh giá cao vai trò
của chính sách phát triển nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ liên kết của chính
phủ Malayxia giữa các tập đoàn điện tử gia dụng của Nhật Bản với các doanh
nghiệp nội địa sản xuất linh kiện cho ngành điện tử.
Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational
cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia
Electronics and Electrical Industry” (Tập đoàn đa quốc gia và nỗ lực công nghệ
của doanh nghiệp địa phƣơng: trƣờng hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện và
điện tử Malaysia). Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những giải pháp phát triển CNPT
5
cho ngành CNĐT và đặc biệt nhấn mạnh vai trò quan trọng từ phía chính phủ trong
việc hỗ trợ đổi mới và phát huy sáng tạo của các doanh nghiệp nội địa nhằm cung
ứng hỗ trợ cho ngành điện tử phát triển.
Năm 2003, tổ chức Năng suất châu Á (Asian productive organization) đã đúc
kết kinh nghiệm phát triển CNPT trong cuốn: “Đẩy mạnh CNPT: các kinh nghiệm
của châu Á” (Strengthening of supporting industries: Asian experiences). Đây là tài
liệu hữu ích cho các nƣớc đang phát triển về chính sách phát triển CNPT qua các
thời kì ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan với một số nội dung chính: thu hút đầu tƣ
nƣớc ngoài vào phát triển CNPT, quy định về tỷ lệ nội địa hóa và các hỗ trợ mạnh
mẽ hiệu quả từ phía chính phủ dành cho liên kết doanh nghiệp nhƣ là điều kiện tiên
quyết để phát triển CNPT.
trở ngại ban đầu trong công cuộc đƣa ngành công nghiệp của Hàn Quốc phát triển
vƣợt bậc nhƣ hiện nay, trong đó đánh giá rất cao vai trò của việc phát triển các
ngành CNPT trong lĩnh vực Điện tử tại Hàn Quốc theo hƣớng chuyên môn hóa và
mang tính đồng bộ rất cao.
Goodwill consultant JSC và Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF) trong
“Khảo sát dựa trên so sánh về bối cảnh, chính sách và kết quả đạt được cho sự
phát triển các ngành CNPT tại châu Á” (Survey on comparison of backgrounds,
policy and measures on outcome for development of supporting industries in Asian)
Nhà xuất bản Giao thông vận tải (2012) đã đi sâu vào phân tích Ma-lay-xi-a và Thái
Lan là hai trong số các nƣớc Asean có rất nhiều chƣơng trình dành cho CNPT từ
năm 1980. Thông qua việc phân tích các vấn đề nhƣ bối cảnh, tổ chức chính sách,
ảnh hƣởng chính sách kết quả đạt đƣợc…các tác giả đã đƣa ra những so sánh với
Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu thực trạng CNPT tại Việt Nam, những thành tựu và
bất cập về khung chính sách. Từ đó các tác giả đƣa ra bảy phát hiện chính từ kết quả
so sánh ví dụ khủng hoảng-chất xúc tác cho chính sách; tác động qua lại giữa lợi ích
quốc gia và lợi ích nƣớc ngoài thời kì toàn cầu hóa; xúc tiến mở và xúc tiến bắt
buộc ….Từ những phân tích đó, các tác giả chỉ ra các nét tƣơng đồng và sự khác
biệt về chính sách của hai quốc gia này, song dù bằng cách nào mỗi quốc gia đều
thiết lập cho mình một phƣơng thức hoạch định chính sách công nghiệp tiên tiến mà
Việt Nam có thể đúc rút và học hỏi đƣợc rất nhiều điều.
7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Tính đến nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về CNPT trong nhiều lĩnh vực
khác nhau nhƣ Ô tô, Cơ khí và cả lĩnh vực Điện tử, cụ thể nhƣ:
Báo cáo nghiên cứu điều tra “Xây dựng và đẩy mạnh CNPT ở Việt Nam”
(2004) do JETRO thực hiện đƣợc coi là tài liệu đầu tiên đánh giá về CNPT ở Việt
Nam. Trong báo cáo đó, tác giả khẳng định CNPT ở Việt Nam đã đƣợc hình thành
của chuỗi giá trị. Trong quá trình đó, ở công đoạn sản xuất, Việt Nam cần đầu tƣ
nhiều hơn vào hệ thống các sản phẩm hỗ trợ phục vụ cho mục đích phát triển CNĐT.
Trƣơng Thị Chí Bình, (2010), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành
điện tử gia dụng ở Việt Nam”; Luận án Tiến sĩ kinh tế trƣờng Đại học Kinh tế quốc
dân. Tác giả đã phân tích các luận cứ lý thuyết và thực tiễn về cách thức phát triển
CNPT ngành điện tử gia dụng. Làm rõ bản chất, thành phần, các nhân tố ảnh hƣởng
đến CNPT, từ đó khẳng định quan điểm đúng đắn về phát triển CNPT dựa trên
mạng lƣới của “lý thuyết trò chơi”, với vai trò tích cực của các TĐĐQG và các nhà
cung ứng quốc tế. Tác giả đồng thời xác định phạm vi của CNPT ngành điện tử gia
dụng bao gồm 3 nhóm sản phẩm chính: linh kiện điện điện tử, linh kiện kim loại,
linh kiện nhựa và cao su. Tác giả nghiên cứu lý do CNPT ngành điện tử gia dụng ở
Việt Nam chƣa phát triển và khẳng định, CNPT ngành điện tử gia dụng có thể phát
triển khi Việt Nam tham gia đƣợc vào các lớp cung ứng trong mạng lƣới sản xuất
của các TĐĐQG. Trên cơ sở các luận cứ này, luận án kiến nghị một số giải pháp cụ
thể để phát triển CNPT trong ngành điện tử gia dụng: Xây dựng định hƣớng phát
triển CNPT ngành điện tử gia dụng Việt Nam với việc tập trung cung ứng các linh
kiện kim loại và nhựa cho các lớp cung ứng trong mạng lƣới sản xuất của các
TĐĐQG, từ đó đề xuất chƣơng trình phát triển CNPT ngành điện tử gia dụng.
Vũ Chí Lộc, (2010) “Vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong quá trình
phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ tại các quốc gia đang phát triển”, Tạp chí
thƣơng mại số 19 đã phân tích một số nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển các ngành
CNPT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò
của công ty đa quốc gia và khẳng định vai trò ngày một quan trọng của CNPT Việt
Nam trong quá trình phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
9
Viện nghiên cứu quản lý TW-Trung tâm thông tin tƣ liệu trong bài “Phát
10
trò của CNPT và thực trạng CNPT trên 04 khía cạnh và khẳng định CNPT ở Việt
Nam đã tồn tại và đang phát triển tự phát. Chính sự yếu kém của CNPT cũng góp
phần vào thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam. Từ sự phân tích, tác giả chỉ ra
04 khó khăn, yếu kém và 04 thách thức đối với quá trình phát triển CNPT ở Việt
Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra 06 quan điểm và 06 giải pháp thúc đẩy
CNPT trong thời gian tới đƣợc phát triển đúng hƣớng.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, (2013) “Kế hoạch trợ giúp phát triển
DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 20132020”, Kế hoạch số 131/KH – UBND, ngày 13/08/2013. Kế hoạch đƣa ra 04 quan
điểm, 03 định hƣớng và mục tiêu, nhiệm vụ trợ giúp phát triển DNVVN đến năm
2020, đồng thời phát triển các chƣơng trình, dự án trợ giúp DNVVN trong lĩnh vực
CNPT. Kế hoạch còn đƣa ra 06 chƣơng trình, dự án trợ giúp phát triển DNVVN
trong lĩnh vực CNPT trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2020.
Các công trình đƣợc nêu ra ở trên đã cung cấp những thông tin bổ ích dƣới các
khía cạnh và các mức độ khác nhau, nhất là lý luận về CNPT nói chung và CNPT
trong ngành điện tử ở Việt Nam thời kỳ đổi mới những năm gần đây; đúc rút nhiều
kinh nghiệm trên thế giới và đề xuất các giải pháp có giá trị về những vấn đề lý luận
và thực tiễn trong việc phát triển ngành CNPT nói chung và CNPT trong lĩnh vực
điện tử tại Việt Nam nói riêng, là nguồn tƣ liệu quý cho việc nghiên cứu để phát
triển và giải quyết các tồn đọng của ngành công nghiệp giàu tiềm năng này.
1.1.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Các công trình khoa học trên đã tiếp cận các vấn đề xoay quanh phát triển
CNPT trong lĩnh vực điện tử từ nhiều góc độ khác nhau nhƣng tựu chung lại, các
nhà khoa học với tƣ cách là những chủ thể sáng tạo, nghiên cứu, khảo sát, phân tích
khái quát nêu trên đều cố gắng giải quyết những vấn đề căn cốt của việc phát triển
CNPT trong lĩnh vực điện tử với những mức độ khác nhau, xuyên qua những công
trình đó, có thể tổng quan lại những vấn đề sau đây:
Một là , các nhà khoa học đã tập trung phân tích quan niệm, vai trò và đặc
Luận văn này mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc
phát triển ngành công nghiệp trọng yếu này. Luận văn xin kế thừa và tiếp thu có
chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan để phục vụ cho mục
đích nghiên cứu của mình.
12
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển CNPT trong lĩnh vực điện tử
1.2.1. Khái niệm CNPT và CNPT ngành điện tử
* CNPT
Cụm từ Công nghiệp phụ trợ đƣợc bắt nguồn từ Nhật Bản khi lần đầu tiên xuất
hiện trong “Sách trắng về Hợp tác kinh tế năm 1985” của Bộ Công Thƣơng Nhật
Bản. Bản thân cụm từ CNPT đƣợc dịch trực tiếp từ thuật ngữ gốc trong tiếng Nhật
là “Suso-no San Gyuo” trong đó Suso-no là “Chân núi” và San Gyuo là “Công
nghiệp”. Nếu xem toàn bộ quy trình sản xuất một sản phẩm nhƣ một quả núi thì các
ngành CNPT đóng vai trò chân núi, còn công nghiệp lắp ráp, sản xuất hoàn tất sản
phẩm cuối cùng đóng vai trò đỉnh núi. Do đó, nếu không có CNPT vững chắc nhƣ
chân núi thì sẽ không có công nghiệp lắp ráp sản xuất cuối cùng bền vững, ổn
định.Ở tài liệu này CNPT đƣợc dùng để chỉ doanh nghiệp có đóng góp cho việc
phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nƣớc châu Á hay các công ty sản xuất
linh phụ kiện. Ở các nƣớc khác nhau, tùy theo tình hình cụ thể và đặc thù của từng
quốc gia mà khái niệm về CNPT hiện cũng chƣa thực sự rõ ràng và có những khác
biệt nhất định.
Ở Thái Lan, theo định nghĩa của cục phát triển CNPT (BSID) Thái Lan:
“CNPT là các ngành công nghiệp cung cấp các linh kiện máy móc và các dịch vụ
kiểm tra, đóng gói kiểm tra cho các ngành công nghiệp cơ bản”
Trong khi CNPT rất phổ biến ở các nƣớc châu Á, đặc biệt là các nƣớc Đông Á
thì lại rất khó có thể tìm đƣợc tài liệu liên quan tới lĩnh vực này ở Hoa Kỳ hay Châu
Âu. Mặc dù vậy, việc phân chia và chuyên môn hóa quá trình sản xuất sản phẩm