Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam định luận văn ths ki - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG LÊ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNCHI NHÁNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG LÊ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNCHI NHÁNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.PHẠM TIẾN BÌNH

Hà Nội – 2012

2.2.2. Hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định ..................46
2.3. Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam
Định……………………………………………………………………………….. 64


2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................64
2.3.2. Hạn chế............................................................................................................65
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................67
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH NAM ĐỊNH ........................................................... 72
3.1. Định hƣớng nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Nam Định .....................................................................................................72
3.1.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT Chi nhánh Nam
Định…………………………………………………. ..............................................72
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh
Nam Định ..................................................................................................................74
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh
Nam Định .................................................................................................................75
3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ huy động vốn ..........................................76
3.2.2. Thực hiện chính sách lãi suất huy động linh hoạt ...........................................77
3.2.3. Huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn .........................................................78
3.2.4. Tăng cường công tác marketing ......................................................................78
3.2.5. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị hiện
đại……………. .........................................................................................................80
3.2.6. Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ .................................................80
3.2.7. Hoàn thiện mạng lưới chi nhánh phù hợp với tái cơ cấu NHTM của Chính
phủ………… ........................................................................................................................... 81
3.2.8. Thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng ...............................82
3.3. Kiến nghị .........................................................................................................82
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ .................................................................................83


4

KKH

Không kì hạn

5

NV

Nguồn vốn

6

NHTM

Ngân hàng thương mại

7

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

NHNN

Ngân hàng nhà nước


Số hiệu

Nội dung

1

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu cơ bản Tỉnh Nam Định

39

2

Bảng 2.2

Kết quả thu chi tài chính.

43

3

Bảng 2.3

Thị phần huy động vốn của NHNN&PTNT Chi
nhánh Nam Định so với các chi nhánh trên cùng
địa bàn từ năm 2009-2011

45


Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định

52

8

Bảng 2.8

Cơ cấu nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế
theo kỳ hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam
Định

53

9

Bảng 2.9

Cơ cấu nguồn vốn huy động từ dân cƣ theo kỳ
hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định

55

10

Bảng 2.10

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại

Bảng 3.1

74

Chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch từ năm 2012-2016

ii

Trang


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT

Số hiệu

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 2.1

Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Chi
nhánh Nam Định

41

2

tốc độ phát triển kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể. Để
tiếp tục đưa Việt Nam đi lên, trở thành một nước công nghiệp trong tương lai, đòi
hỏi cần có một khối lượng vốn rất lớn để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, phát triển
các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp. Hệ thống ngân hàng ra đời đáp ứng
nhu cầu phát triển của nền kinh tế, trở thành ngành then chốt trong lĩnh vực huy
động vốn đóng vai trò chủ đạo trong việc dẫn vốn cho nền kinh tế. Để đáp ứng được
nhu cầu về vốn cho hoạt động ngân hàng từ đó cung ứng vốn cho nền kinh tế thì
việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM).
Sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế
(WTO) thì việc mở cửa trong lĩnh vực ngân hàng đã sâu rộng hơn nhiều so với
trước đây do Việt Nam phải thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập. Bên
cạnh những cơ hội, các NHTM cũng phải đối diện nhiều thách thức như áp lực cạnh
tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ,
trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao hơn, có thể đáp
ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Thêm vào đó, việc có thêm nhiều kênh đầu tư
hấp dẫn như thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản... đã thu hút một phần
vốn khá lớn trong dân cư và doanh nghiệp làm cho công tác huy động vốn của các
ngân hàng ngày càng khó khăn.
Là một đơn vị thành viên trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNo&PTNT) Chi nhánh Nam Định luôn nhận thức đúng đắn và nắm bắt kịp thời
những cơ hội thách thức mà chi nhánh đang và sẽ gặp phải. Trong những năm qua
NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định luôn chú trọng, quan tâm tới công tác huy
động vốn, bên cạnh những kết quả khả quan đạt được vẫn còn một số tồn tại cần

1


khắc phục. Xuất phát từ nhận thức trên, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả huy

Phạm vi nhiên cứu: Luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả huy
động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định giai đoạn 2009-2011 và đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh trong những
năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, có kết hợp các công thức, bảng biểu để
tính toán, minh họa, so sánh và rút ra kết luận.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định, như: đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
huy động vốn, thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, tăng cường công tác
Marketing, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, thực hiện chính sách bảo
hiểm tiền gửi khách hàng…Những giải pháp này vừa phù hợp với lý luận và thực
tiễn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định vừa mang tính khả thi.
7. Bố cục của luận văn
Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Nam Định”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các ký hiệu viết tắt, danh mục các
bảng, hình vẽ, biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành
3 chương như sau:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Nam Định

3


CHƢƠNG 1


ngân hàng và doanh nghiệp khác. Chính sự đặc biệt này đã giúp cho các NHTM có
vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Đồng thời, huy động vốn cũng là hoạt động
hết sức quan trọng đối với quá trình cạnh tranh giữa các NHTM.
Với tư cách là “người đi vay để cho vay”, ngân hàng thương mại huy động
vốn thông qua nhiều nguồn và bằng nhiều biện pháp khác nhau như nhận gửi từ
khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, vay ngân hàng khác...Với việc huy động vốn,
ngân hàng trả lãi cho người gửi tiền/người cho vay như là trả chi phí cho việc sử
dụng tạm thời vốn của họ để kinh doanh. Nhờ hoạt động huy động vốn của ngân
hàng, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, các đoàn
thể, tiết kiệm của cá nhân được huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế.
Qua đó, các NHTM đã thực sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế
vào quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa.
Đứng trên góc độ kinh doanh thì vốn huy động được càng nhiều thì khả năng
cho vay càng lớn, tác dụng kích thích kinh tế và kiểm soát bằng đồng tiền càng
được phát huy mạnh mẽ.
Với nhu cần vốn của nền kinh tế rất lớn, thì hầu hết các ngân hàng không có
đủ nguồn vốn tự có để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế. Do đó, các ngân
hàng dựa phần lớn vào nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng nó lại quyết định hoạt động của NHTM. Không có nghiệp vụ huy động vốn
xem như không có hoạt động của NHTM. Hoạt động huy động vốn giúp ngân hàng
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư, tài trợ cho các hoạt động mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Thông qua hoạt động huy động vốn Ngân hàng có thể đo
lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng từ đó
ngân hàng có những biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để
giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói hoạt động huy động vốn
góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.
Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết
kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cho họ cơ hội gia tăng tiêu

Thực tế hiện nay các NHTM cho các khách hàng vay ngắn hạn dưới các
hình thức sau:
-

Cho vay bổ sung vốn lưu động

-

Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá

-

Cho vay trên bộ chứng từ hàng xuất

-

Cho vay kinh doanh chứng khoán

-

Ngoài ra còn có một hình thức cho vay ngắn hạn khác như cho vay

thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng, nghiệp vụ thấu chi trên tài khoản tiền
6


gửi, bao thanh toán...


Cho vay trung, dài hạn

hàng thương mại đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình lưu thông hàng
hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí lưu
thông, do đó góp phần tăng trưởng kinh tế. Nền kinh tế thị trường càng phát triển,
hoạt động thanh toán ngày càng hoàn thiện và phát huy hiệu quả thì vai trò của ngân
hàng thương mại càng được nâng cao. Hoạt động thanh toán cũng là tiền đề để hỗ
trợ các hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cùng phát triển.
Hiện nay tại Việt Nam có các hình thức thanh toán qua ngân hàng chủ yếu
sau:
-

Thanh toán bằng séc

-

Thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
7


-

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

-

Thanh toán điện tử trong cùng hệ thống

-

Thanh toán điện tử liên ngân hàng


90% trong tổng nguồn vốn.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM bằng các
hình thức khác nhau. Đây chính là một trong những hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất của NHTM bởi lẽ nó mang lại nguồn vốn để NHTM có thể thực hiện các
hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng. Theo Nghị định 49/2000/NĐ - CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm cụ thể hoá việc thi hành Luật các tổ
chức tín dụng, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
8


- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều
30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. [9]
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Huy động vốn từ tiền gửi của dân cƣ và các tổ chức
 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là các khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi tiền có thể rút
ra bất cứ lúc nào tùy theo nhu cầu của mình do đó lãi suất của loại tiền gửi này
thường thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định. Tiền gửi không kỳ hạn
đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai.
Đây là hình thức chủ yếu được các doanh nghiệp lựa chọn nhằm mục đích giao dịch
trong kinh doanh. Do vậy lượng tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng rất

Khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và có thể gửi vào nhiều lần. Ngân

hàng trả lãi cao hơn loại tiền gửi thanh toán dùng cho cá nhân nhưng thấp hơn loại
tiết kiệm có kỳ hạn.
-

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là loại tiền gửi có nội dung cơ bản giống như tiền gửi có kỳ hạn. Khách

hàng chỉ được rút ra khi đến hạn, ngân hàng không phục vụ nhu cầu thanh toán
nhưng trả lãi cao theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Ngày nay,
do áp lực cạnh tranh nên hầu hết các Ngân hàng ở Việt Nam đều cho phép khách
hàng rút trước hạn và được hưởng lãi suất không kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm này có
các kỳ hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng.
 Tiền gửi khác
Ngoài các loại tiền gửi trên, các NHTM còn có các loại tiền gửi khác như:
-

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.

-

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
10


-

Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội khác.



- Giá mua: Giá mua trái phiếu được xác định theo tỷ lệ % với mệnh giá. Giá
mua trái phiếu có thể thấp hơn hoặc cao hơn mệnh giá.
- Ngày đến hạn được ghi trên bề mặt của trái phiếu, là ngày mà người phát
hành trái phiếu cam kết sẽ thanh toán cho người sở hữu trái phiếu.
 Kỳ phiếu Ngân hàng
Kỳ phiếu Ngân hàng là hình thức huy động rất mạnh, nó có lãi suất ưu đãi
thích hợp. Lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm. Hơn nữa, nó biến động theo từng thời
gian và tình hình cụ thể về vốn của một Ngân hàng.
Trái phiếu và kỳ phiếu Ngân hàng là hình thức huy động vốn rất cơ động
và thoáng. Bằng các công cụ này, các Ngân hàng có thể chủ động tạo ra một khối
lượng vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của mình tại một thời điểm khi ngân
hàng cần gia tăng tính ổn định về vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản hay
ngân hàng cần thay đổi chiến lược kinh doanh của mình như tăng tỷ trọng cho
vay trung và dài hạn. Điều này đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế có lạm phát vì
việc phát hành kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng vừa có tác dụng duy trì khối
lượng vốn huy động, vừa có tác dụng chống lạm phát. Đối với NHTM đây là hai
công cụ đắc lực trong việc kiềm chế lạm phát ở tầm vĩ mô.
 Chứng chỉ tiền gửi (CDs)
Là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trên thị
trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có kỳ hạn. Trong đó xác nhận
nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các
điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua.
Tùy theo từng đợt phát hành, chứng chỉ tiền gửi có thời hạn là ngắn hạn,
trung hạn hay dài hạn. Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn có thời hạn thường là 1,3,6,9
tháng hoặc 364 ngày. Chứng chỉ tiền gửi dài hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Chứng chỉ tiền gửi là một công cụ huy động vốn mới so với huy động tiền
gửi tiết kiệm vốn đã quen thuộc từ lâu. Có thể nói tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là
một nguồn vốn bảo đảm thường xuyên của ngân hàng, người tiết kiệm có thể gửi
12

thanh toán cho nền kinh tế nên các Ngân hàng đều mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau
13


và trong những trường hợp Ngân hàng nào đó thiếu vốn để thanh toán chi cho
khách hàng của mình thì Ngân hàng kia có thể cho vay để Ngân hàng đó đảm bảo
khả năng thanh toán.
 Vay từ NHTW
Trong những trường hợp cấp bách mà Ngân hàng không thể vay được các
ngân hàng khác thì có thể vay ở NHTƯ.
Để thực hiện việc điều tiết lượng tiền cung ứng trong từng thời kỳ nhằm thực
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt hay nới lỏng. NHTƯ thường xuyên phải thực hiện
các quan hệ tín dụng với NHTM, đóng vai trò chủ nợ và là người cho vay cuối cùng
đối với NHTM thông qua việc chiết khấu các phiếu nợ, trong đó chủ yếu là thương
phiếu, tín phiếu kho bạc. NHTƯ cho các NHTM vay vốn khi cần thiết dưới các hình
thức sau:
-

Cho vay chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá.

-

Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá

-

Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

-


1.2.3. Vai trò của nguồn vốn huy động
1.2.3.1. Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn,
vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. NHTM là một
doanh nghiệp đặc biệt, với đặc trưng của hoạt động là kinh doanh tiền tệ do đó vốn
không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu
của NHTM. Những ngân hàng trường vốn sẽ có nhiều thế mạnh trong kinh doanh
và ngược lại. Do đó, ngoài vốn điều lệ theo luật định ban đầu thì ngân hàng phải
thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của
mình.
1.2.3.2. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
Ngân hàng
Với bản chất là “đi vay để cho vay”, ngân hàng trở thành trung gian tài
chính, qua ngân hàng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sẽ được cung ứng tới những
nơi thiếu vốn. Do đó khối lượng vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng
hay thu hẹp khối lượng tín dụng, khả năng chi trả thanh toán cũng như các hoạt
động khác của ngân hàng. So với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản
mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các
ngân hàng này cũng nhỏ hơn. Do đó, trong khi các ngân hàng lớn cho vay được tại
thị trường trong nước và quốc tế thì các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi
15


nhỏ, mà chủ yếu trong cộng đồng. Thêm vào đó do khả năng vốn hạn hẹp nên các
ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén được với sự biến động về lãi suất, gây ảnh
hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và thành phần kinh
tế.
Tuy nhiên, kế hoạch, cơ cấu sử dụng vốn cũng tác động ngược lại hoạt động
huy động vốn vì các ngân hàng cũng phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn để có
định hướng huy động vốn. Như vậy, các NHTM chỉ có thể đạt được mục tiêu tăng

Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Quan niệm về hiệu quả huy động vốn
Để đánh giá xem hoạt động huy động vốn có hiệu quả hay không các ngân
hàng thương mại không chỉ xem xét đánh giá khối lượng vốn huy động được nhiều
hay ít, hay sự tăng trưởng vốn kỳ đánh giá so với kỳ trước bởi đó mới chỉ là một
khía cạnh của vấn đề hiệu quả, còn nhiều khía cạnh khác liên quan đến hiệu quả huy
động vốn mà ngân hàng cần phải nhìn nhận, đánh giá như: cách thức thực hiện để
huy động những đồng vốn đó? Chi phí thực tế phát sinh khi tiến hành huy động
vốn? Ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn đó như thế nào trong hoạt động cho vay và
đầu tư của mình? Lợi nhuận và rủi ro khi tiến hành huy động vốn...
Trong cuộc đua cạnh tranh gay gắt trên mặt trận huy động vốn và xác định
thị phần của các ngân hàng thương mại như hiện nay thì việc đánh giá hiệu quả huy
động vốn tại các ngân hàng thương mại là việc quan trọng giúp ngân hàng xác định
được chỗ đứng của ngân hàng mình, điểm mạnh, điểm yếu trong công tác huy động
vốn để kịp thời đưa ra các chiến lược huy động vốn hợp lý.
Hiệu quả của việc huy động vốn được thể hiện ở một số quan điểm chính
như sau:
Thứ nhất: Nguồn vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của
ngân hàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngân
hàng.
Thứ hai: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý, đó chính là tính
cân đối theo nhu cầu giữa vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn giữa huy động ở dân
cư, huy động ở tổ chức và… Một cơ cấu vốn hợp lý phải là một cơ cấu vốn đáp ứng
tối đa nhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất hợp lý, dư thừa hay thiếu vốn.
Thứ ba: Giá thành của nguồn vốn huy động cũng là một nhân tố quan trọng
trong việc đánh giá hiệu quả của nguồn vốn huy động. Giá thành của nguồn vốn
17





Trích đoạn Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn của NHTM Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Nam Định Khái quát về NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Định Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status