phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành chế biến nông sản trên ðịa bàn thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

PHẠM VĂN TUÂN

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CHẾ
BIẾN NÔNG SẢN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Phạm Văn Tuân



Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các từ ñược viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

ix


4

2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

5

2.1

Cơ sở lý luận

5

2.2

Cơ sở thực tiễn

39

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

55

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

Số lượng lao ñộng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

75

4.1.3

Về trình ñộ của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa

75

4.1.3

Về số năm hoạt ñộng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

76

4.1.4

Các lĩnh vực hoạt ñộng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

77

4.1.5

Công nghệ chế biến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

77

4.1.6


trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên

81

4.2.1

ðặc ñiểm cơ bản của các doanh nghiệp ñiều tra

81

4.2.2

Nguồn nguyên liệu

84

4.2.3

Công nghệ chế biến

92

4.2.4

Tiêu thụ sản phẩm

97

4.2.5


120

127

Các giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
ngành chế biến nông sản trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

131

4.4.1

Căn cứ ñề xuất

131

4.4.2

Các ñịnh hướng

131

4.4.3

Các giải pháp chủ yếu

132

5


CBNS

:

Chế biến nông sản

CNH - HðH :

Công nghiệp hoá - hiện ñại hóa

CC

:

Cơ cấu

CN - XD

:

Công nghiệp - xây dựng

DN

:

Doanh nghiệp

DNNVV


:

Hợp tác xã



:

Lao ñộng

NSCB

:

Nông sản chế biến

STT

:

Số thứ tự

SL

:

Số lượng

TG


Tiêu chí xác ñịnh DNNVV của Việt Nam

6

2.2

Các mốc hội nhập kinh tế của Việt Nam

32

2.3

Số lượng sản phẩm nông sản chế biến của Việt Nam từ 2006 -2008

49

3.1

ðặc ñiểm khí hậu Thành phố Hưng Yên 10 năm qua (1999 - 2009)

56

3.2

Diện tích ñất ñai theo mục ñích sử dụng của Thành phố Hưng
Yên năm 2009

3.3

Diện tích ñất ñai theo ñơn vị hành chính của Thành phố Hưng


4.2

Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản của Thành
phố Hưng Yên theo quy mô lao ñộng năm 2009

4.3

76

Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản của Thành
phố Hưng Yên theo số năm hoạt ñộng tính ñến năm 2009

4.5

75

Trình ñộ học vấn của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến
nông sản của Thành phố Hưng Yên năm 2009

4.4

74

76

Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chế biến nông sản của Thành
phố Hưng Yên theo lĩnh vực chế biến năm 2009

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………


85

4.10

Giá thóc cung cấp cho doanh nghiệp xay xát từ năm 2007 – 2009

86

4.11

Khối lượng nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp chế biến dưa
chuột từ năm 2007 – 2009

4.12

Giá mua nguyên liệu của doanh nghiệp chế biến dưa chuột từ
năm 2007 – 2009

4.13

89

Khối lượng nhãn nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp chế
biến long nhãn từ năm 2007 -2009

4.14

88



4.19

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chế biến dưa
chuột từ 2007 – 2009 )

4.20

102

Giá bán sản phẩm của doanh nghiệp chế biến dưa chuột qua 3
năm từ 2007-2009

4.21

100

104

Khối lượng sản phẩm, giá bán và doanh thu của doanh nghiệp
chế biến dưa chuột từ năm 2007 – 2009

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

105

vii


4.22


111

4.27

Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 tấn dưa chuột bao tử dầm giấm loại
lọ 540ml của doanh nghiệp chế biến dưa chuột từ 2007 – 2009

4.28

Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế
biến dưa chuột từ 2007 – 2009

4.29

114

Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 tấn long nhãn của doanh nghiệp
chế biến long nhãn từ 2007 – 2009

4.30

112

115

Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế
biến long nhãn từ năm 2007 – 2009

117


124
125

Ma trận SWOT phân tích hoạt ñộng của doanh nghiệp nhỏ và
vừa ngành chế biến nông sản trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên

126

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii


DANH MỤC HÌNH
STT

TÊN HÌNH

TRANG

3.1

Mô hình phân tích SWOT

70

4.1

Quy trình xay xát và ñánh bóng gạo

95

mang tính mùa vụ cao, nên nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong sản
xuất, bảo quản và tiêu thụ. Hiện tượng cung nhiều hơn cầu hoặc ñôi khi cung
lại không ñáp ứng ñủ cầu vẫn xảy ra thường xuyên. Sản phẩm nông nghiệp bị
hư hỏng, thất thoát do thiếu kỹ thuật bảo quản và chế biến. Do ñó, ñể tránh hư
hỏng, thất thoát và nâng cao giá trị sản phẩm cần phải phát triển công nghiệp
chế biến nông sản. Chế biến nông sản sẽ giúp cho sản phẩm nông nghiệp
ñược tăng lên không chỉ về giá trị sử dụng, giá trị dinh dưỡng mà còn giá trị
về thời gian sử dụng. ðây chính là con ñường góp phần thúc ñẩy CNH - HðH
nông nghiệp, nông thôn nói riêng và CNH - HðH ñất nước nói chung, ñồng
thời là lĩnh vực ñã và ñang ñược ðảng và Nhà nước quan tâm phát triển.
Ở nước ta, trong những năm vừa qua, chế biến nông sản không phát
huy ñược hết những nguồn lực của ngành nông nghiệp. Dù sản phẩn nông
nghiệp sản xuất ra nhiều nhưng tỷ lệ chế biến còn rất thấp. Quy mô của các cơ
sở chế biến nông sản chỉ là vừa và nhỏ, chủ yếu là các DNNVV và còn gặp
rất nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường, hành lang pháp lý… Song

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

1


chúng ta cũng không thể phủ nhận ñược sự phát triển về số lượng và chất
lượng của các cơ sở và sản phẩm nông sản chế biến. Các DNNVV trong lĩnh
vực chế biến nông sản ñang góp phần lớn vào giá trị của ngành nông nghiệp,
góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho lao ñộng thất nghiệp và nông nhàn,
tăng thu nhập cho người lao ñộng, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn...
Việt Nam ñang hội nhập kinh tế mạnh mẽ, trên mọi lĩnh vực và ngành
nghề. ðây chính là cơ hội tốt song cũng là thách thức lớn ñối với sự phát triển
của ngành chế biến nông sản nói chung và các DNNVV chế biến nông sản nói

tế quốc tế”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng, thuận lợi, khó khăn, các yếu tố
ảnh hưởng ñể ñề xuất các giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển các DNNVV
ngành chế biến nông sản trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên thời kỳ hội nhập
kinh tế quốc tế.
1.2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV ngành chế
biến nông sản thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế;
- ðánh giá thực trạng phát triển của DNNVV ngành chế biến nông sản
trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên những năm vừa qua;
- Phân tích các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, thách thức, cơ hội và các yếu tố
ảnh hưởng tới phát triển DNNVV ngành chế biến nông sản trên ñịa bàn
Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên thời kỳ hội nhập kinh tế.
- ðề xuất các giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển của DNNVV ngành
chế biến nông sản trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên những
năm tới.
1.3. Các câu hỏi nghiên cứu
- Thế nào là DNNVV? Phát triển DNNVV ngành CBNS thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế như thế nào?
- Kết quả phát triển chế biến nông sản của DNNVV trên ñịa bàn Thành
phố Hưng Yên những năm qua ra sao?

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

3


- Những yếu tố gì ảnh hưởng tới sự phát triển chế biến nông sản của

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa và phát triển
doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Khái niệm về doanh nghiệp
Theo luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy
ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh [3].
Doanh nghiệp ñược chia thành nhiều loại với quy mô, tổ chức hoạt ñộng
sản xuất, kinh doanh khác nhau, trong ñó DNNVV chiếm số lượng lớn nhất.
* Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ quy
ñịnh: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập, ñã
ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ
ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người” [8]. Các
DNNVV bao gồm:
+ Các doanh nghiệp Nhà nước có quy mô vừa và nhỏ ñăng ký thành lập
và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp Nhà nước.
+ Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp
tư nhân thành lập và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp.
+ Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ, thành lập và hoạt ñộng theo
luật hợp tác xã.
+ Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-CP
ngày 03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh.
Hiện nay, trong khu vực doanh nghiệp Nhà nước có một số tổng công
ty (thường gọi là tổng công ty 90 và 91). Các tổng công ty này có ñơn vị

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………



(VNð/USD)

(VNð/năm)

< 10 tỷ VNð
1. Ngân hàng Công thương
Việt Nam

DNNVV

< 500

(vốn cố ñịnh)
< 8 tỷ VND

≤ 20 tỷ

(vốn lưu ñộng)
2. Bộ lao ñộng thương binh
xã hội và Bộ tài chính
3. Dự án VIE/US/95/004

DNNVV
DN nhỏ
DN vừa

< 100
< 30
30 200



Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác ñịnh DNNVV ngành chế biến
nông sản của Thành phố Hưng Yên theo tiêu chí sau:
- Số lao ñộng: Dưới 300 người
- Số vốn: Dưới 10 tỷ ñồng
* Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có vị trí ñặc biệt trong nền kinh tế mỗi nước, ñặc biệt ở nước
ñang phát triển. ðối với Việt Nam, DNNVV có vị trí và vai trò rất quan trọng,
ñã thể hiện rất rõ nét trong những năm gần ñây. Cụ thể là:
- DNNVV có ñóng góp lớn vào kết quả hoạt ñộng kinh tế quốc dân.
DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp và có ñóng góp
ñáng kể vào sự phát triển và ổn ñịnh kinh tế. Trong các loại hình sản xuất kinh
doanh ở nước ta hiện nay, DNNVV lan toả trong mọi lĩnh vực của ñời sống
kinh tế xã hội. DNNVV chiếm 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình
thức: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài. Cùng với sự phát triển là sự ñóng góp ñáng
kể của DNNVV ñã làm cho tốc ñộ tăng trưởng kinh tế tăng lên, ñảm bảo thực
hiện chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế. Năm 2005, các doanh nghiệp này ñã ñóng
góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp [5].
- DNNVV ñã tạo một khối lượng việc làm lớn cho người lao ñộng ở
thành thị và nông thôn. ðây là một thế mạnh và là nguyên nhân khiến ðảng
và Nhà nước phải ñặc biệt chú trọng phát triển DNNVV ở nước ta hiện nay.
Theo như nhiều nghiên cứu thì số người không có việc làm thường xuyên
trong cả nước là 8,5 triệu người, trong ñó thành thị là 1,2 triệu và nông thôn là
7,3 triệu người (năm 1998) và có xu hướng liên tục tăng, ñòi hỏi giải quyết
việc làm hết sức khẩn trương. Bên cạnh ñó, hàng năm có khoảng 1,8 triệu
người bước vào ñộ tuổi lao ñộng (giai ñoạn 1999-2009). Sức ép việc làm dẫn
ñến tình trạng di cư dân cư từ nông thôn ra thành thị tạo ra nhiều vấn ñề xã
hội phức tạp. ðây là mức tăng cao về nguồn nhân lực, là thách thức lớn về

hệ huyết thống. Việc phát triển các ngành nghề truyền thống trong nông thôn
hiện nay là một trong những hướng quan trọng ñể sử dụng tay nghề tinh xảo
của các nghệ nhân mà hiện nay ñang có xu hướng bị mai một dần, thu hút lao
ñộng, vốn nhàn rỗi trong nông thôn, phát huy lợi kinh tế thế từng vùng.
- DNNVV góp phần nâng cao thu nhập của người lao ñộng và người

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

8


dân. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao ñộng tại chỗ vừa tạo việc làm
vừa tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho dân cư trong các vùng góp phần quan
trọng trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập giữa các vùng trong cả nước
và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau.
- DNNVV giúp hình thành, phát triển ñội ngũ nhà kinh doanh năng
ñộng. Do ñặc thù là số lượng DNNVV là rất lớn và thường xuyên phải thay
ñổi ñể thích nghi với môi trường xung quanh, phản ứng với những tác ñộng
bất lợi do sự phát triển, xu hướng tích tụ và tập trung hoá sản xuất. Sự sáp
nhập, giải thể và xuất hiện các DNNVV thường xuyên diễn ra trong mọi giai
ñoạn. ðó là sức ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải
có tính linh hoạt cao trong quản lý và ñiều hành, dám nghĩ, dám làm và chấp
nhận sự mạo hiểm. Sự có mặt của ñội ngũ những người quản lý này cùng với
khả năng, trình ñộ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm
bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác ñộng lớn ñến hoạt ñộng của từng DNNNV. Họ
luôn là người ñi ñầu trong ñổi mới, tìm kiếm phương thức mới, ñặt ra nhiệm
vụ chuyển ñổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh. ðối với một quốc gia
thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự có mặt của ñội ngũ
này và chính ñội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng ñộng, linh hoạt
phù hợp với thị trường.

thành doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các mối quan hệ với
thị trường trì chính - tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thường ñóng vai trò quyết
ñịnh của từng DNNVV.
- Về năng lực quản lý ñiều hành của DNNVV
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô… các quản trị gia
DNNVV thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt
ñộng kinh doanh. Thông thường họ ñược coi là nhà quản trị doanh nghiệp hơn
là nhà quản lý chuyên sâu… Chính vì vậy, nhiều kỹ năng và nghiệp vụ quản
lý trong các DNNVV còn rất thấp so với yêu cầu.
- Về tính phụ thuộc hay bị ñộng của DNNVV
Do các ñặc trưng trên nên các DNNVV bị thụ ñộng nhiều hơn ở thị
trường. Cơ hội “ñánh thức”, “dẫn dắt” thị trường của họ rất nhỏ. Nguy cơ “bị
bỏ rơi”, phó mặc ñược minh chứng bằng con số DNNVV bị phá sản ở các

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

10


nước có nền kinh tế phát triển. Nói cách khác, các DNNVV có “tuổi thọ”
trung bình thấp.
* Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thuận lợi của DNNVV
+ DNNVV dễ thành lập, dễ kiếm soát và quản lý. Bên cạnh ñó,
DNNVV cũng ñòi hỏi lượng vốn ñầu tư ít, diện tích mặt bằng sản xuất không
lớn, ñiều kiện sản xuất ñơn giản nên chiến tỷ trọng lớn trong cơ cấu các loại
doanh nghiệp.
+ DNNVV có thể phát triển mọi nơi, nhất là các vùng nông thôn, vùng
ven thành phố và thị trấn nhỏ ñể khai thác nguyên liệu, lao ñộng tại chỗ. ðặc
biệt, DNNVV ñang tham gia nhiều hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở các

hàng. Dù ñã có nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước, song việc tiếp cận vốn
ngân hàng ñối với các DNNVV vẫn rất khó khăn và hạn chế. ðây là trở ngại
cho việc ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các DNNVV.
+ Việc thiếu vốn và khó tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng khiến
các DNNVV khó có ñiều kiện ñể mở rộng ñầu tư sản xuất, ñầu tư công nghệ
mới nhất là những công nghệ ñòi hỏi vốn lớn.
+ Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của phần lớn các DNNVV chưa
ñược thiết lập rõ ràng và bền vững. Từ ñó quan hệ giữa các tác nhân trong
ngành hàng không ổn ñịnh, tiêu thụ sản phẩm trở nên bấp bênh. Bên cạnh ñó,
các mối liên hệ liên kết giữa các doanh nghiệp chưa ñược hình thành, các
doanh nghiệp thường bị sức ép trong tiêu thụ sản phẩm, ñặc biệt là sức ép từ
ngoại thương. Các DNNVV thường bị lệ thuộc vào các doanh nghiệp lớn dẫn
ñến bị ñộng trong các quan hệ thị trường. ðây là hệ quả do khả năng cạnh
tranh yếu ớt của các DNNVV.
+ Trình ñộ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của các DNNVV
còn yếu kém. Những hiểu biết về các công ước quốc tế của DNNVV chưa rõ
ràng nên vừa bị thiệt thòi trong cạnh tranh, vừa bị bế tắc trong tiếp cận thị
trường quốc tế. Do ñó, các DNNVV rất khó tiếp cận và mở rộng quan hệ hợp
tác với các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nước ngoài.
+ Lương và thu nhập của người lao ñộng trong các DNNVV thường thấp.
Các ñiều kiện bảo hộ và các chế ñộ khác ñối với lao ñộng không ñảm bảo.

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

12


2.1.1.2 Phát triển doanh nghiệp
Phát triển doanh nghiệp là sự mở rộng số lượng các doanh nghiệp, quy
mô doanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.


ñặc tính của thị trường, các ñối thủ cạnh tranh và những cơ hội tại thị trường
ñó. Doanh nghiệp có thể tiến hành tìm hiểu và thâm nhập thị trường theo các
phương thức sau: 1) Tìm thông tin trên internet, các thông tin về thị trường
mới trên internet tương ñối phong phú. Có nhiều công ty ñăng tải các thông
tin về sản phẩm và hệ thống phân phối trên internet. Những ñịa chỉ liên hệ
thường dễ tìm thấy trên các trang web; 2) Tham gia hội chợ, tham gia gian
hàng tại hội chợ và tham quan hội chợ cũng là một phương pháp hiệu quả ñể
tìm hiểu làm quen thị trường mới. Gặp gỡ ñược những nhà trưng bày hội chợ
ñể tìm hiểu thông tin về các sản phẩm mới là một cách làm rất hiệu quả ñể tìm
kiếm và liên hệ ñược những người mua tiềm năng. 3) Các chuyến khảo sát thị
trường, khi ñã xác ñịnh ñược các cơ hội thị trường, doanh nghiệp cần tiếp cận
thị trường bằng cách gặp gỡ trực tiếp khách hàng. ðể có ñược một hợp ñồng
sẽ phải tốn nhiều thời gian gặp gỡ và tìm hiểu do vậy không nên quá kỳ vọng
vào lần gặp ñầu tiên.
ðể thâm nhập thành công vào thị trường mới, các doanh nghiệp cần
phải nhạy bén nắm bắt cơ hội kinh doanh. Các doanh nghiệp cần phải nghiên
cứu và tìm cho mình một "ngách" thị trường ñể "len" vào dựa trên những lợi
thế so sánh.
- Có vị trí quan trọng trong số các doanh nghiệp cùng ngành hàng ở
khu vực và trong nước.
Vị thế của một doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với sự
hoạt ñộng và phát triển của doanh nghiệp ñó. Vị thế của doanh nghiệp càng
quan trọng thì chứng tỏ thực lực cạnh tranh và uy tín hay thương hiệu của
doanh nghiệp ñược cộng ñồng doanh nghiệp và người tiêu dùng tin cậy.
Trong nền kinh tế hội nhập thì việc xây dựng vị thế của doanh nghiệp là rất
quan trọng trong toàn hoạt ñộng của doanh nghiệp. ðể có ñược vị thế cao
trong ngành thì doanh nghiệp cần phải có một hệ thống mạng lưới nhà xưởng,
dây truyền máy móc lắp ñặt hoàn chỉnh và nằm ở những vị trí thuận lợi; sản


dụng một phương pháp rất tiện lợi gọi là “mạng lưới phát triển hàng hoá và
thị trường”. Mạng lưới này bao gồm ba loại hình cơ bản của khả năng phát
triển sâu ñó là: 1) Thâm nhập sâu vào thị trường: là việc doanh nghiệp tìm

Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status