Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRỊNH THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN
VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI
TẠI KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Trịnh Thị Huyền
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN


LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I: MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1

1.2. Mục ñích ñề tài 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. Vai trò sinh sản của lợn nái 3

2.2. Những ñặc ñiểm sinh lý sinh sản 3

2.2.1. Khái quát về sinh sản 3

2.2.2. Sự thành thục về tính 4

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính 5



Giống lợn Landrace 25

2.6.2 Giống lợn Yorkshire 25

2.7. Một số bệnh sinh sản thường gặp trên ñàn nái ngoại 26

2.7.1. Bệnh viêm tử cung 26

2.7.2. Bệnh chậm ñộng dục sau cai sữa lợn con 27

2.7.3. Bệnh xảy thai 27

2.7.4. Bệnh viêm vú 28

2.7.5. Bệnh mất sữa 29

2.7.6. Bệnh ñẻ khó 30

2.8. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 31

2.8.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 31

2.8.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 34

CHƯƠNG III: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 36

3.1. ðối tượng nghiên cứu 36


4.1.2. Tuổi phối giống lần ñầu 40

4.1.3. Tuổi ñẻ lứa ñầu 42

4.1.4. Thời gian mang thai 43

4.1.5. Khoảng cách lứa ñẻ 45

4.1.6. Tỷ lệ thụ thai 46

4.1.7. Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 48

4.1.8 Số lứa ñẻ/nái/năm 49

4.2. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của ñàn lợn nái nuôi tại một số trại ở
huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 51

4.2.1. Số con sinh ra trung bình trên ổ 53

4.2.2. Số con sinh ra còn sống trung bình trên ổ 53

4.2.3. Số con cai sữa trung bình trên ổ 53

4.2.4. Khối lượng sơ sinh trung bình trên con 54

4.2.5. Khối lượng cai sữa trung bình trên con 55

4.2.6. Khối lượng sơ sinh trung bình trên ổ 55

4.2.7. Khối lượng cai sữa trung bình trên ổ 56

4.4.3. ðuổi lợn nái vào chuồng lợn ñực thí tình, dùng lợn ñực thí tình kích
thích lợn nái 71

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1. Kết luận 72

5.2. Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi tuổi thành thục về tính của lợn nái giống Landrace
và Yorkshire 39

Bảng 4.2. Tuổi phối giống lần ñầu 41

Bảng 4.3. Tuổi ñẻ lứa ñầu 42

Bảng 4.4. Thời gian mang thai 44

Bảng 4.5. Khoảng cách giữa các lứa ñẻ 45

Bảng 4.6. Tỷ lệ thụ thai 47

Bảng 4.7. Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 48

Hình 4.8. Số lứa ñẻ/nái/năm 50

Hình 4.9.1. So sánh SCðRTB/ổ; SCS TB/ổ và SCCS TB/ổ 57

Hình 4.9.2. So sánh KLSS TB/con và KLCS TB/con 58

Hình 4.9.3. So sánh KLSS TB/ổ và KLCS TB/ổ 58

Hình 4.10.1. Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của ñàn lợn nái giống
Landrace giữa lô ñối chứng và lô thí nghiệm 69

Hình 4.10.2. Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của ñàn lợn nái giống
Yorkshire giữa lô ñối chứng và lô thí nghiệm 69 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FSH Folliculo Stimulin Hormone

KLCS TB/con Khối lượng cai sữa trung bình trên con
KLCS TB/ổ Khối lượng cai sữa trung bình trên ổ
TLSCS Tỷ lệ sống ñến cai sữa

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

CHƯƠNG I
MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Chăn nuôi lợn ñã và ñang trở thành một ngành quan trọng và chiếm tỷ
trọng lớn trong ngành chăn nuôi nước ta. Nó không chỉ cung cấp nguồn thực
phẩm giàu dinh dưỡng cho con người mà còn cung cấp một lượng phân hữu
cơ cho trồng trọt ñồng thời tạo công ăn việc làm nâng cao ñời sống cho người
dân. Trong những năm qua chăn nuôi lợn ñã có bước phát triển ñáng kể, ñáp
ứng tốt nhu cầu trong nước và bước ñầu ñã có sản phẩm xuất.
Với tốc ñộ tăng nhanh về số lượng và chất lượng của ñàn lợn trong
nước thì chăn nuôi thủ công không còn phù hợp nữa. Vì vậy, ñể ñáp ứng ñược
nhu cầu về chăn nuôi và ñạt ñược những mục tiêu ñề ra, ðảng và Nhà nước ta
ngoài việc ñầu tư cho chương trình nhập giống có nguồn gen cao sản từ nước
ngoài như giống Landrace, Yorkshire, Pietrain … ñể lai tạo với các giống nội
thì còn có chủ trương phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc theo mô hình trang
trại vừa và nhỏ, dưới hình thức công nghiệp và bán công nghiệp.
ðể ñảm bảo cho chăn nuôi phát triển và thu ñược hiệu quả kinh tế cao
ngoài việc nâng cao các yếu tố: Giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, trang thiết bị
chuồng trại … ta cần chú ý tới vấn ñề dịch bệnh. Một khi dịch bệnh xảy ra sẽ
gây tổn thất nặng nề cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, trong chăn nuôi lợn nói

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Vai trò sinh sản của lợn nái
Sinh sản là một trong những thuộc tính ñặc trưng nhất của cơ thể sống.
Nó ñảm bảo tỉnh tồn tại của loài. Ở gia súc quá trình sinh sản không những là
sự truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác mà còn liên quan
ñến sự ñiều chỉnh nội tiết, ñến các quá trình diễn ra trong cơ thể. Hình thức
sinh sản trong cơ thể sống là sinh sản hữu tính có ưu thế lai sinh học, nó tạo
nên khả năng tái tổ hợp vật chất di truyền, hình thành các biến dị tổ hợp, nâng
cao sức sống. Nhờ sinh sản hữu tính mà công việc chọn giống, lai giống mới
nhanh và hiệu quả.
ðối với lợn khả năng nhân giống và chọn giống có nhiều thuận lợi hơn
các gia súc khác ở chỗ lợn là loại ñộng vật ña thai, sinh nhiều con. Mỗi năm
mỗi lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 20 – 25 lợn con.
Trong một ñời lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 120 – 140
lợn con.
Sinh sản có chức năng quan trọng là mang ý nghĩa tái sản xuất ra sản
phẩm phục vụ lợi ích con người. Vì vậy mà con người hết sức quan tâm và chú
trọng nhằm mục ñích làm thế nào mà trong thời gian ngắn nhất gia súc ñẻ ñược
nhiều nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất. Vì thế nâng cao năng suất sinh sản của
gia súc ñồng nghĩa với việc mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

ñược coi là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục ñã căn bản hoàn thiện
dưới tác dụng của thần kinh thể dịch con vật ñã có phản xạ sinh dục. ðối với
con cái thì buồng trứng ñã có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả
năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến ñổi phù hợp cho việc mang thai và
sinh ñẻ. Những dấu hiệu ñầu tiên ấy xuất hiện ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành
thục tính.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Lúc này các cơ quan sinh dục như buồng trứng, tuyến sữa, âm ñạo của
con cái ñược phát triển khá hoàn chỉnh và có khả năng sinh trứng. Ở con ñực
các cơ quan sinh dục phát triển như dịch hoàn, dịch hoàn phụ, ống sinh tinh,
bầu dịch hoàn và các tuyến sinh dục phụ như tuyến tinh nang, tuyến cowper,
tiền liệt tuyến, ở lợn ñực có phản xạ sinh dục (nhảy). Song song với quá trình
trên thì các ñặc ñiểm sinh dục phụ cũng xuất hiện như gà trống biết gáy, mọc cựa.
Sự thành thục về tính của gia súc ñược ñặc trưng bởi hàng loạt những thay
ñổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, ñặc biệt là sự thay ñổi bên trong cơ quan sinh
dục. Cùng với sự biến ñổi bên trong cơ qua sinh dục là sự biến ñổi bên ngoài
mang tính chất qui luật, nó ñặc trưng cho từng loài gia súc. Sự thành thục về
tính có ý nghĩa rất lớn ñối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vào giai
ñoạn sinh sản khi ñã có sự thành thục về tính, tuỳ theo các gia súc khác nhau mà
có sự thành thục về tính khác nhau. Theo Bidanel J.P., J. Gruand and C.
Legault (1996) [25], tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng dao
ñộng trong khoảng 5 ñến 8 tháng.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính
2.2.3.1. Yếu tố giống
Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào từng giống khác nhau nói
ñúng hơn là nó phụ thuộc vào yếu tố di truyền. Thông thường các giống
lợn có khối lượng nhỏ thì thành thục về tính sớm hơn các giống lợn khối

nhiệt ñộ cũng gây stress cho lợn nái nên làm giảm các phản xạ sinh dục, biểu
hiện chịu ñực. Ngược lại nhiệt ñộ quá thấp cũng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục
về tính do vấn ñề stress
2.3.3.4. Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt ñến tính phát dục
Mật ñộ nuôi nhốt ñông trên một diện tích nhỏ trong một thời gian kéo dài
sẽ làm kéo dài tuổi ñộng dục. Mật ñộ nuôi nhốt thích hợp ñối với lợn nái hậu bị
là 2 m
2
/nái, không nuôi nhốt quá 10 nái/ô chuồng vì ảnh hưởng ñến quá trình
theo dõi, phát hiện ñộng dục, mặt khác mật ñộ nuôi nhốt với mật ñộ quá dày làm
ảnh hưởng ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi, hàm lượng khí NH
3
, H
2
S tăng cao, ảnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

hưởng ñến sức khoẻ lợn. Lợn không có thời gian nghỉ ngơi vì sự ñụng chạm do
mật ñộ nuôi nhốt dày. Tất cả những yếu tố trên làm lợn bị stress, căng thẳng dẫn
ñến làm chậm thời gian thành thục về tính.
2.2.3.5. Ảnh hưởng của ñực giống ñến tuổi phối giống lần ñầu
Nếu nuôi nhốt nái hậu bị với nhau sẽ kéo dài thời gian tuổi phối giống lần
ñầu, sử dụng ñực kích thích là một biện pháp rút ngắn tuổi phối giống của nái
hậu bị, thông qua mùi, ñộng tác kích thích của ñực giống làm xuất hiện các phản
xạ sinh dục ñối với nái hậu bị, tuy nhiên sử dụng ñực kích thích phải có phương
pháp tiến hành thích hợp, có thời gian kích thích, tuổi của ñực giống ñưa vào sử
dụng ñể kích thích, không sử dụng lợn quá già hoặc trẻ, tuổi thích hợp ñể sử dụng là
18 – 36 tháng tuổi, không nên kích thích quá lâu, khoảng 15 phút mỗi ngày.
2.2.4. Cơ chế ñiều hòa sinh sản

thích nội tại và ngoại cảnh truyền ñến hạ khâu não(Hypothalamus) gây tiết
các yếu tố giải phóng mà ngày nay chúng ta gọi là hormone giải phóng. Các
hormone ñó là FRH(Folliculin realizing Hormone), LRH(Lutein realizing
Hormone), PRH(Prolacting realizing Hormone).
FRH: nhân tố kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra Folliculin stimulin
Hormone (FSH). Kích tố này làm cho noãn nang ở buồng trứng phát triển, thời
kỳ hưng phấn bắt ñầu. Noãn nang phát triển, trứng chín, lượng Oestrogen tiết ra
nhiều, Oestrogen tác ñộng ñến các bộ phận thứ cấp làm vú nở to, âm hộ sưng,
xung huyết tử cung dầy lên cương cứng và bắt ñầu phân tiết niêm dịch. ðồng
thời nó tác ñộng lên trung tâm Hypothalamus gây hiện tượng ñộng dục.
LRH: Kích thích tuyến yên tiết ra kích hoàn tố (Lutein Stimulin
Hormone) LH, LH tác ñộng vào buồng trứng làm trứng chín muồi, kết hợp
với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng.
PRH: Kích thích thùy trước tuyến yên phân tiết LTH(Luteino Tropic
Hormone), LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng và kích
thích thể vàng phân tiết Progesteron. Progesteron tác ñộng lên tuyến yên, ức chế
tuyến yên phân tiết FSH, LH.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Quá trình ñộng dục chấm dứt, tử cung dày lên tạo ñiều kiện cho sự làm
tổ ban ñầu của hợp tử ñược dễ dàng. Nếu con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt
thời gian mang thai tùy từng loài, giống. Nó là nhân tố an thai, bảo vệ cho thai
phát triển. Nếu không có chửa thể vàng tồn tại 10 - 15 ngày tùy từng loài
giống, sau ñó nó teo ñi. Hàm lượng Progesteron cũng từ ñó mà giảm ñi, hàm
lượng Progesteron giảm ñến mức ñộ nhất ñịnh lại là nhân tố kích thích vỏ ñại
não, Hypothalamus, tuyến yên. Lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng
cường phân tiết FSH, chu kỳ mới lại bắt ñầu. Như vậy hoạt ñộng chu kỳ tính
của gia súc cái chịu sự chi phối của các hormone FSH, LTH, LH trong ñó
nhân tố FSH và LH

sinh dục phát sinh hàng loạt các biến ñổi và có sự lặp ñi lặp lại có tính chất
chu kì ñược gọi là chu kì tính. Chu kì này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục
về tính kết thúc khi già yếu. Thời gian của một chu kì ñược tính từ lần rụng
trứng trước tới lần sau.
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ
sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như:
buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu
bước vào hoạt ñộng sinh sản. ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong
thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ
về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng, các phản xạ.
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.
Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống
có thể vóc lớn.
+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn
nái. Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia
súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

+ ðiều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia
súc. Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành
thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới.
Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái
hậu bị. Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những

ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi.
* Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời
gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng,
cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai.
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng
thái thần kinh. Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ
trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn
này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao có ñường kính 10 –
12mm. Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông
nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ñạo
tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở. Các noãn
bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở
ra, niêm dịch chảy nhiều. Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi
mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra. Do hàm lượng
Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy
lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình.
Giai ñoạn này có các biểu hiện như sau:
+ Noãn bao phát triển về khối lượng và chất lượng, nổi rõ trên bề mặt
buồng trứng và tăng tiết Oestrogen.
+ Hàm lượng Oestrogen tăng cao trong máu sẽ kích thích cơ quan sinh
dục biến ñổi: tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều lông nhung ñể ñón
trứng rụng, vách ñường sinh dục xung huyết nhẹ, màng nhầy tử cung, âm ñạo
tăng sinh, mạch quản tăng cường cung cấp máu nhiều hơn. Các tuyến sinh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

dục phụ tăng tiết chất nhầy ñể bôi trơn ñường sinh dục: tuyến nhờn ở âm ñạo,
các tuyến cổ tử cung tiết niêm dịch kích thích cổ tử cung hé mở. sau ñó noãn
bao dần chín, tế bào trứng bắt ñầu thoát ra khỏi noãn bao, con vật bắt ñầu xuất

+ Lượng Oestrogen tiết ra ñạt ñỉnh cao nhất gây hưng phấn mạnh mẽ
toàn thân. Bình thường hàm lương Oestrogen trong máu ñạt 64mg% khi ñộng
dục là 112mg%.
+ Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: âm hộ xung huyết, tấy sưng và
chuyển từ màu hồng nhật sang màu ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì âm
hộ càng sẫm màu. Cổ tử cung lúc này mở rộng, niêm dịch tiết ra nhiều chuyển
từ loãng trong suốt sang ñặc dần và keo dính có tác dụng làm trơn ñường sinh
dục và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập. Niêm dịch có thể kéo dài thành sợi sau
mép âm môn.
+ Các biểu hiện về thần kinh: con vật hưng phấn, ít ăn ít uống, thích
khà khịa con khác, hay nhảy lên lưng con khác, kì ñầu còn chưa cho con ñực
nhảy nhưng kì sau thì mê ì chịu ñực, mắt ñờ ñẫn nhìn xa xăm.
+ Thời ñiểm rụng trứng ở lợn là sau ñộng dục 24 – 30 giờ thời gian
trứng rụng kéo dài 10 – 15 giờ nên khi phối giống ta nên phối 2 lần thi hiệu
quả phối sẽ cao hơn. Khi trứng rụng thì thân nhiệt sẽ tăng 0.8 – 1.2ºC, nhịp
tim cũng tăng.
Theo Lê Xuân Cương, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ (1978)[1], sau 48 giờ
buồng trứng của con cái nhỏ lại, nhăn nheo, buồng trứng lúc này chỉ còn
ñường kính 5 – 6 mm và chuyển từ màu ñỏ tươi sang màu ñỏ tím .
Nếu trứng rụng mà ñược thụ tinh thì con vật bước vào thời kì chửa.
Nếu không dược thụ tinh sẽ bước sang giai ñoạn sau ñộng dục.
* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 – 8 mm và bắt
ñầu tiết Progesterone. Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế
ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần
kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status