TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Tên đề tài: “Xác định một số chỉ tiêu sinh học cá chình mun (Anguilla
bicolor) nuôi thử nghiệm quy mô nhỏ trong gia đình”.
1. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài nhằm 2 mục tiêu sau:
Thử nghiệm quy trình nuôi cá chình mun (Anguilla bicolor) quy mô nhỏ
trong gia đình đạt kết quả.
Xác định một số chỉ tiêu sinh học của cá chình mun (Anguilla bicolor)
trong điều kiện nuôi trên.
2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nuôi thử nghiệm giống cá chình mun được khai thác từ đầm Châu
Trúc huyện Phù Mỹ tỉnh Binh Định với số lượng 50 con chia làm 2 lô:
+ Lô 1: 25 con có khối lượng 50 – 70 gam.
+ Lô 2: 25 con có khối lượng 71 – 90 gam.
Địa điểm triển khai tại hộ gia đình trong bể xi măng có diện tích 4m
2
.
Thời gian triển khai từ 08/10/2009 đến 08/04/2010.
3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.1. Đề tài đã xác định được các chỉ tiêu sinh học
Ở 180 ngày nuôi, sinh trưởng tích lũy khối lượng ở lô 1 là 180,51g; ở lô 2
là 209,22g. Sinh trưởng tích lũy về chiều dài ở lô 1 là 42,96cm; ở lô 2 là
45,77cm. Vòng ngực 1 ở lô 1 là 8,53cm; ở lô 2 là 8,86cm. Vòng ngực 2 ở lô 1 là
9,07cm; ở lô 2 là 9,25cm.
Trong quá trình nuôi, tốc độ sinh trưởng tương đối về khối lượng giảm
dần qua các giai đoạn, cụ thể: ở lô 1 là 52,46% giảm còn 26,49%; ở lô 2 từ
36,48% giảm còn 24,50%. Còn tốc độ sinh trưởng tương đối về chiều dài giảm
dần qua các giai đoạn, cụ thể: ở lô 1 khởi đàu nuôi là 9,21 ở 180 ngày nuôi là
6,91; ở lô 2 khởi đầu nuôi là 7,05 sau 180 ngày nuôi là 4,95.
Qua nghiên cứu thấy rằng, tỷ lệ sống của cá chình mun qua các giai đoạn
cao (92%). Trong điều kiện nuôi cung cấp 100 % thức ăn thì hệ số tiêu tốn thức
vậy, chúng tôi chọn đề tài “Xác định một số chỉ tiêu sinh học cá chình mun
(Anguilla bicolor) nuôi thử nghiệm quy mô nhỏ trong gia đình”.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Thử nghiệm quy trình nuôi cá chình mun (Anguilla bicolor) quy mô nhỏ
trong gia đình đạt kết quả.
Xác định một số chỉ tiêu sinh học của cá chình mun (Anguilla bicolor)
trong điều kiện nuôi trên.
3. PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện nuôi cá chình mun (Anguilla bicolor) khối lượng ban đầu
từ 50 – 90 g trong bể xi măng có diện tích 4m
2
, quy mô gia đình. Tiến hành khảo
sát một số chỉ tiêu sinh học như tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, sự tiêu
tốn thức ăn,…của cá chình mun kể trên qua 6 tháng nuôi.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI
Ở Việt Nam, thuộc chi cá chình (Anguilla) có 4 loài: cá chình hoa
(Anguilla marmorata), cá chình Nhật Bản (Anguilla japonica), cá chình mun
(Anguilla bicolor), cá chình Nhọn (Anguilla bornensis) [12;153]. Cá chình mun
(Anguilla bicolor) là đối tượng nuôi của chúng tôi, có nguồn gốc vớt tự nhiên tại
đầm Châu Trúc thuộc huyện Phù Mỹ tỉnh Bình Định.
Vị trí phân loại:
Giới động vật (Animalia).
Ngành dây sống (Chordata).
Lớp cá xương (Osteichthyes).
Bộ cá chình (Anguilliformes).
Họ cá chình (Anguillidae).
Loài chình mun (Anguilla bicolor) [8;280], [13;290
loài này tương đối ngắn khoảng 2 - 3 tháng [2;124]. Hằng năm vào cuối đông
3
đầu xuân, cá chình “hương” tập trung ở cửa sông, di cư vào vùng nước ngọt và
sinh trưởng ở đấy. Sau 2 năm cá đạt cỡ từ 50 - 200 g/con tùy thuộc vào nguồn
thức ăn [3].
5. ĐẶC ĐIỂM TẬP TÍNH
Cá chình có tập tính sống ẩn náu trong các khe đá, kiếm ăn khi tối trời,
tránh ánh nắng gắt. Thức ăn là các động vật như giun, côn trùng thủy sinh, các
ấu trùng giáp xác và động vật nhỏ khác [4;61].
6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, KHAI THÁC VÀ ƯƠNG NUÔI CÁ
CHÌNH (Anguilla) TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Trên thế giới, cá chình (Anguilla) phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên,
Nhật Bản và Indonexia. Cá chình được coi là loài cá quí, có giá trị thương mại
lớn và đã bị khai thác quá mức, có nguy cơ tuyệt chủng [1;245 – 246]. Ở các
nước trên thế giới, đã có những biện pháp nghiêm cấm đánh bắt trái phép nhằm
bảo vệ loài cá này. Ngày nay, nhiều nước đã tiến hành ương nuôi cá chình tại các
ao hồ, đầm phá nước ngọt đạt kết quả tốt. Tại Nhật Bản đã có sản lượng cá chình
(Anguilla) nuôi lớn gấp 5 – 7 lần cá chình khai thác tự nhiên [4;62].
Tại Việt Nam, ở miền Bắc cá chình lần đầu tiên được P.Chevey bắt được ở
sông Hồng (đoạn Thanh Trì Hà Nội), được thông báo trên hai tạp chí
Compte_rendu Acad.Sciencen 1935 và Bull.Mus.Hist.Nat.Jome VIII 1936,
nhưng không có tiêu bản [8;280]. Năm 1983, Nguyễn Thái Tự phát hiện tại sông
Lam có cá chình [10]. Nhìn chung ở miền Bắc Việt Nam, sự bắt gặp cá chình
(Anguilla) là rất hiếm.
Ở miền Nam Việt Nam năm 1995, Nguyễn Hữu Dực đã xác định sự tồn
tại của 3 loài: cá chình hoa (Anguilla marmorata), cá chình nhọn (Anguilla
bornensis), cá chình mun (Anguilla bicolor) tại Trà My, Sơn Hà, Sông Vệ Quảng
Ngãi, An Khê Gia Lai và đầm Châu Trúc Bình Định [9;24 – 26].
Tại Bình Định, ngư dân quanh vùng đầm Châu Trúc huyện Phù Mỹ từ lâu
đã khai thác cá chình (Anguilla) đưa vào thành phố Hồ Chí Minh để bán cho các
thả, ngăn 2 ô bằng khung lưới sắt lổ nhỏ. Mỗi ô 2m
2
. Mực nước luôn đảm bảo
0,9 - 1,2m. Nước đưa vào bể nuôi là nước sạch lấy từ nước giếng khoan.
+ Cá giống: 50 con giống nguồn gốc tự nhiên, kích cỡ không đều, khối
lượng từ 50 – 90 g/con. Vì vậy, chia cá làm 2 lô: lô 1 có 25 con khối lượng từ 50
– 70 g/con; lô 2 có 25 con khối lượng 71 – 90 g/con, mục đích để dễ theo dõi
đánh giá sự sinh trưởng.
+ Quản lý, chăm sóc cá: Cho cá ăn 2 lần/ngày buổi trưa vào lúc 11h00 và
buổi chiều vào lúc 17h00. Cho thức ăn vào một vị trí nhất định trên sàn ăn. Thức
ăn là cá, tép và giun đất. Buổi trưa cho ăn theo tỷ lệ 1 phần giun: 5 phần cá vụn,
buổi chiều cho ăn theo tỷ lệ 1 phần giun: 5 phần tép. Mục đích xác định tính ăn
của cá đối với 3 loại thức ăn trên. Cứ 3 ngày thay nước 1 lần đồng thời vệ sinh
bể sạch sẽ.
3. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG NUÔI
Xác định nhiệt độ nước bể nuôi 1 ngày 1 lần vào lúc 9h00 sáng bằng nhiệt
kế bách phân.
Xác định độ trong của nước bằng đĩa Secchi, 1 ngày 1 lần vào lúc 9h00
sáng.
Xác định độ pH, hàm lượng oxy hòa tan và NH
3
bằng test thử của Đức
sản xuất, ngày 1 lần vào lúc 9h00 sáng.
5
Chuẩn bị
bể nuôi
Thả cá
Quản lý,
chăm sóc cá
Thu
chính xác ± 1mm.
- Xác định giá trị sinh trưởng tuyệt đối khối lượng và dài toàn thân (L)
theo công thức:
Trong đó : A: hệ số sinh trưởng tuyệt đối khối lượng (gam/ngày) hay
dài toàn thân (cm/ngày).
W
0
: khối lượng (gam) hay dài toàn thân (mm) ở thời điểm
khảo sát ban đầu.
W
1
: khối lượng (gam) hay dài toàn thân (mm) ở thời điểm
kết thúc khảo sát.
6
t
1
- t
0
: là khoảng cách thời gian khảo sát.
- Xác định giá trị sinh trưởng tương đối (R) theo công thức:
Trong đó: R(%): hệ số sinh trưởng tương đối.
W
0
: khối lượng (gam) hay dài toàn thân (mm) ở thời điểm
khảo sát ban đầu.
W
1
: khối lượng (gam) hay dài toàn thân (mm) ở thời điểm
kết thúc khảo sát.
%, m theo công thức toán học thống kê [11]
7
Trong đó: n: số cá thể khảo sát.
S
x
: độ lệch chuẩn.
: giá trị trung bình.
C
v
(%): hệ số biến động của mẫu.
m: sai số của trung bình số học.
8
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI BỂ NUÔI
Được xác định tại 2 vị trí khác nhau thuộc 2 lô nuôi, trên cùng 1 bể nuôi.
Mỗi ngày đo 1 lần vào lúc 9h00 sáng.
1.1. Nhiệt độ
Kết quả xác định nhiệt độ nước bể nuôi được trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình trong bể nuôi (
o
C ).
Qua bảng 3.1 cho thấy nhiệt độ nước ở 2 lô nuôi trong cùng 1 bể là hoàn
toàn giống nhau và biến động từ 25,67 - 26,67
0
C nằm trong khoảng nhiệt độ