LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp em luôn được sự
quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong Khoa
Chăn nuôi - Thú y cùng với sự động viên giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp.
Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám
hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi Thú y đã tận tình giúp đỡ cho em suốt thời gian học tại trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới thầy giáo
TS. Nguyễn Hưng Quang đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành
khoá luận này.
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các cô, các chú,
các bác đang sống và công tác tại xã Hà Hiệu đã giúp đỡ và tạo điều kiên
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên em hoàn thiện khoá luận tốt
nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2011
Sinh viên
Mai Quang Tuân
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình dạy và học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
luôn tạo điều kiện cho sinh viên được học tập trong môi trường tốt nhất để
nắm vững được kiến thức và nâng cao được chất lượng giáo dục. Với
phương châm “học đi đôi với hành” sau những thời gian trên giảng đường,
thì sinh viên còn được thực hành ngoài môi trường, ngoài xã hội, nhằm
nắm chắc và củng cố kiến thức đã được học. Do vậy thực tập tốt nghiệp giữ
vai trò quan trọng trong chương trình học tập tại các trường đại học. Vì giai
Bảng 4.9: Hiệu lực tẩy giun xoăn trên ngựa bạch của thuốc Levasol 7,5%..................41
Bảng 4.10: Một số chỉ số sinh lý của ngựa bạch sau khi dùng thuốc Levamisol 7,5 % .... 42
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN SUẤT .........................................................1
1.1. Điều tra cơ bản .....................................................................................................1
1.1.1. Điều tra cơ bản ..................................................................................................1
1.1.2. Điều kiện văn hoá xã hội ...................................................................................4
1.1.3. Đánh giá chung .................................................................................................7
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất ..........................................8
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất .................................................................8
1.2.2. Phương pháp tiến hành ......................................................................................8
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ....................................................................8
1.3. Kết luận và đề nghị ............................................................................................10
1.3.1. Kết luận ...........................................................................................................10
1.3.2 Đề nghị .............................................................................................................11
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................................12
2.1. Mở đầu ...............................................................................................................12
2.1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................12
2.1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................13
2.1.3. Mục tiêu của đề tài ..........................................................................................13
2.2. Tổng quan tài liệu...............................................................................................13
2.2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................13
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài ............................................29
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................31
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................31
2.3.2. Địa điểm tiến hành ..........................................................................................31
Thái Nguyên, Hà Nội cũng như các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng ở
phía Nam.
Vị trí của tỉnh có địa hình núi cao, lại ở sâu trong nội địa nên gặp nhiều
khó khăn trong việc trao đổi hàng hoá với các trung tâm kinh tế lớn cũng như
các cảng biển. Mạng lưới giao thông chủ yếu trong tỉnh chỉ là đường bộ
nhưng chất lượng đường lại kém. Chính vị trí địa lí cũng như những khó khăn
về địa hình đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế xã hội của
toàn tỉnh.
+ Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
+ Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
Bắc Kạn có thể phân thành 3 vùng như sau:
Vùng phía Tây và Tây - Bắc: bao gồm các mạch núi thuộc khu vực
huyện Chợ Đồn, Pắc Nậm, Ba Bể chạy theo hướng vòng cung tây bắc - đông
nam, định ra hướng của hệ thống dòng chảy lưu vực sông Cầu.
Vùng phía Đông và Đông - Bắc: hệ thống núi thuộc cánh cung Ngân
Sơn chạy theo hướng Bắc - Nam, mở rộng thung lũng về phía đông bắc.
2
Vùng trung tâm: vùng địa hình thấp, kẹp giữa một bên là dãy núi cao
thuộc cánh cung sông Gâm ở phía tây, với một bên là cánh cung Ngân Sơn ở
phía đông.
3
Đất nông nghiệp có 30.509 ha, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên Đất lâm
nghiệp có rừng 301.722 ha, chiếm 62,12% công nghiệp, đất cây ăn quả có
10.000 ha chiếm 2,05 % diện tích tự nhiên. Nhiều nơi tầng đất dày, đất đồi núi
có lượng mùn cao thuận tiện cho sản xuất lương thực, trồng cây phục hồi rừng.
Bảng 1.1: Diện tích các loại đất ở Bắc Kạn
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên
485.720
100,00
Đất nông nghiệp
30.509
6,28
Đất lâm nghiệp
301.722
62,12
hoạt động kinh tế trong tỉnh.
1.1.1.4. Giao thông và kết cấu hạ tầng
Trước đây Giao thông chủ yếu là đường bộ nhưng đến nay được thay
bằng những đường nhựa, đường bê tông để liên thông giữa các huyện, xã. Các
tuyến đường liên tục được mở rộng và sửa chữa. Qua tỉnh có Quốc lộ 3 nối từ
Hà Nội đến cửa khẩu Tà Lùng tỉnh Cao Bằng hiện đã được cải tạo nâng cấp
và khá thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá. Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn
đến cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh - Lạng Sơn khoảng
200 km. Đường bộ từ thị xã Bắc Kạn đến Sân bay Nội Bài 150 km và Cảng
Hải phòng chỉ trên 200 km. Như vậy có thể thấy việc giao lưu thông thương
hàng hoá từ Bắc Kạn đến các cửa khẩu của Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng
Ninh, Hải Phòng và Hà Nội là khá thuận tiện.
Hệ thống điện lưới quốc gia và hệ thống thông tin liên lạc đã được đầu tư
đến tất cả các xã, các trung tâm thị trấn, thị xã đã phủ sóng điện thoại di động.
1.1.2. Điều kiện văn hoá xã hội
1.1.2.1. Tình hình kinh tế - văn hóa xã hội
Tình hình kinh tế văn hoá xã hội Bắc Kạn những năm qua không ngừng
phát triển, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; xã hội ổn định quốc
phòng an ninh giữ vững, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 5 năm (2005 - 2009) là
11,18%, (năm 2005 - 14,0%, 2006 - 9,6%, 2007 - 12,5%, 2008 - 9,51%, 2009 10,08) năm 2009 bình quân đầu người đạt 8,04 triệu đồng/người/năm. Tỷ trọng
GDP nông lâm nghiệp là 45,0%; công nghiệp xây dựng cơ bản là 18,56%;
thương mại dich vụ là 36,44% ; lương thực có hạt là 152.238 tấn, và tốc độ
tăng trưởng ngày càng tăng.
1.1.2.2. Công nghiệp
Bắc Kạn có tiềm năng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản, vật liệu xây dựng. Trên địa bàn tỉnh có 165 mỏ và điểm quặng,
các loại khoáng sản có trữ lượng lớn là: Chì kẽm 70 mỏ và điểm quặng, trữ
lượng khoảng 4 triệu tấn; sắt có 13 mỏ và điểm mỏ, trữ lượng khoảng 22 triệu
Về lĩnh vực chăn nuôi, mặc dù tổng đàn trâu, bò giảm nhưng tổng đàn
lợn, đàn gia cầm tăng so với 2008, trong khi đó các mô hình chăn nuôi thủy
sản cho hiệu quả khá và có nhiều triển vọng phát triển. Hiện nay tỉnh đang
thực hiện đề án lớn về phát triển chăn nuôi trâu, bò giai đoạn 2006 - 2010.
6
Việc thực hiện Đề án phát triển đàn trâu, bò đã được nhân dân nhiệt tình ủng
hộ và đã hình thành Chợ mua bán gia súc (Chợ Bò xã Nghiên Loan huyện Pắc
Nậm). Ngoài ra tỉnh Bắc Kạn có thể phát triển mạnh ngành chăn nuôi lợn, gia
cầm, dê... và nuôi cá Hồi phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
Năm 2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng trưởng kinh
tế của ngành vẫn đạt 7,44% tiếp tục chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế của
tỉnh với 45,48%. Trong sản xuất nông nghiệp, toàn tỉnh thực hiện được
47.547 ha đạt 105%, đưa tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm lên
151.852 tấn.
Về xây dựng các công trình thuỷ lợi, kè chống xói lở tiếp tục được
quan tâm triển khai thực hiện. Trong công tác thuỷ lợi, ngành đã tích cực phối
hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát, thẩm định các dự án thuỷ
lợi theo phân cấp. Các hoạt động hỗ trợ và phục vụ sản xuất được cung ứng
đầy đủ phục vụ tích cực cho sản xuất của bà con nông dân. Các chương trình
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thực hiện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
đúng chính sách của Đảng và Nhà nước góp phần chuyển giao tiến bộ khoa
học, công nghệ cho nông dân trên địa bàn tỉnh.
1.1.2.4. Du lịch
Tỉnh Bắc Kạn được thiên nhiên ban tặng cho một danh lam thắng cảnh là
Hồ Ba Bể. Hồ Ba Bể là một trong 20 hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất thế giới. Hồ
có diện tích rộng 500 ha, nằm trong khu vực Vườn quốc gia Ba Bể, có hệ thống
rừng nguyên sinh trên núi đá vôi với 417 loài thực vật, 299 loài động vật có xương
dân tộc thiểu số, sống không tập trung, học vấn vẫn còn thấp nên:
+ Khó khăn trong việc đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, khó có thể
công nghiệp hoá nông nghiệp.
+ Giao thông đi lại rất khó khăn, việc thông thương buôn bán gặp trở ngại.
- Đời sống nhân dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nông dân thiếu vốn,
thiếu kỹ thuật sản xuất, cơ sở hạ tầng thấp thấp kém, nông dẫn vẫn canh tác
theo phương pháp cổ truyền nên năng suất thấp.
- Ngành công nghiệp không phát triển, kinh tế trên lệch giữa các vùng
miền một cách rõ rệt.
8
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Thời gian thực tập tốt nghiệp là thời gian rất quý báu vì là bước đầu tiên
sinh viên được va chạm với thực tế, được trực tiếp rèn luyện tay nghề áp dụng
những gì đã học vào phục vụ sản xuất, qua đó giúp sinh viêm nâng cao thêm
kiến thức chuyên môn và tay nghề. Được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn
và người dân tôi đã đề ra nội dung phục vụ sản xuất:
- Điều tra và theo dõi một số đặc điểm sinh học ngựa bạch tại ba huyện có
số lượng nhiều ngựa bạch chủ yếu (Ba Bể, Na Rì, Pắc Nậm) của tỉnh Bắc Kạn.
- Chuẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn ngựa nuôi tại xã Hà Hiệu huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Để đạt những mục đích đề ra trong đợt thực tập, mong muốn thực tập
thu được nhiều kết quả cao tôi đã đề ra một số giải pháp thực hiện như sau:
+ Phải tuân thủ mọi quy định pháp luật mà nhà nước đề ra và mọi yêu
cầu của nhà trường, khoa và giảng viên hướng dẫn.
+ Phải xây dựng cho mình một thời gian biểu hợp lý trong thời gian
mình thực tập.
ngựa có biểu hiện mệt mỏi không linh hoạt, kém ăn, mấy ngày sau thấy ngựa
ỉa chảy, ỉa vọt cần câu, ngựa gầy nhanh, sù lông và ốm yếu.
+ Điều trị: Chuẩn đoán đúng bệnh, ngựa đã bị tiêu chảy nên tôi dùng
Hamcoli - S 1ml/10 kg p, tiêm bắp thịt, tiêm liên tục 4 ngày. Tiêm thêm thuốc
bổ là: B.Complex: 5ml/con/ngày, tiêm bắp
+ Hộ lý: Ngựa được nhốt vào chuồng riêng không thả lên rừng và cho
chúng ăn uống đầy đủ.
- Bệnh viêm phổi ngựa:
+ Triệu chứng: Thấy ngựa có nước mũi, nước mắt chảy, nước mũi lúc
đầu còn loãng sau đặc dần, kèm theo thấy ho nhiều về ban đêm và sáng sớm
hay khi đuổi về nhanh, ngựa bị kéo dài trong một tuần mới phát hiện ra.
+ Điều trị: Dùng thuốc HanGen - Tylo 15ml/100 kg P/lần. Ngày tiêm
hai lần và tiêm liên tục 6 ngày.
Tiêm thêm thuốc bổ là: B.Complex: 5ml/con/ngày
+ Hộ lý: Chủ động nhốt riêng ngựa bị bệnh vào chuồng vào nơi yên tĩnh
thoáng mát chăm sóc dinh dưỡng đầy đủ.
+ Triệu trứng: Ngựa thường gầy còm, lông xù, ngựa cũng có khi bị ỉa
chảy, thường kém ăn.
+ Điều trị: Dùng thuốc Levasol 7,5 %; 0,7 - 1 ml/10kg P tiêm dưới da.
10
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản suất
TT
Nội dung
Số lượng
- Bệnh giun xoăn
24
22
91,66
5
2. Công tác khác
6
Chăn nuôi ngựa
159
30
18,87
7
3. Công tác điều tra
8
Ba Bể - bắc kạn
của thầy giáo hướng dẫn và các cán bộ nhà nước tại cơ sở cùng sự cố gắng
học hỏi và rèn luyện của bản thân. Qua đó tôi học được nhiều bài học bổ ích
và thêm nhiều kinh về chuyên môn như:
+ Nắm bắt được một số đặc điểm sinh học của ngựa bạch nuôi tại các
huyện vùng cao của Bắc Kạn.
+ Nâng cao hiểu biết và nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi ngựa bạch
tại nông hộ.
+ Được nâng cao, bồi bổ kiến thức thú y qua quá trình trực tiếp chuẩn
đoán và điều trị một số bệnh gặp trên ngựa bạch.
11
+ Quá trình học hỏi và làm việc với người dân đã giúp tôi mạnh dạn
hơn với công việc, tự tin vào tay nghề của mình, củng cố vững chắc những gì
đã được học trong Nhà trường.
1.3.2 Đề nghị
* Qua thời gian thực tập tại cơ sở tôi thấy còn một số tồn tại cần khắc
phục trong chăn nuôi tại địa phương. Để nâng cao hiệu quả kinh tế của người
dân cần xem xét đến một số vấn đề sau:
- Cần phải mở thêm nhiều lớp tập huấn về chăn nuôi nhằm cho người
nông dân được tiếp cận nhiều với khoa học kỹ thuật.
- Mở rộng tuyên truyền đến từng hộ gia đình về công tác phòng và trị
bệnh trong chăn nuôi ngựa bạch nói riêng và chăn nuôi nói chung.
- Cần có những chính sách hỗ trợ cho người dân về vốn, kỹ thuật nhằm
cho người dân phát triển kinh tế.
12
13
bên cạnh những lợi ích đó trong quá trình chăn nuôi những nhà chăn nuôi gặp
rất nhiều khó khăn khi kĩ thuật khoa học còn yếu kém và các loại bệnh trên
ngựa chưa được hiểu biết đúng đắn nên nhiều khi đã gây ra nhiều mất mát lớn
cho người dân. Bệnh giun xoăn trên đàn ngựa ngày càng được quan tâm vì tác
hại của nó gây ảnh hưởng không nhỏ cho sự phát triển và bảo tồn đàn ngựa
nên tôi đã thực hiện nghiên cứu này. Để có một cơ sở khoa học vững chắc
giúp nhân dân khắc phục phần nào khó khăn trong chăn nuôi và bảo tồn đặc
điểm, nguồn gen quý giá của ngựa bạch. Nhận thấy rõ điều này tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và bệnh giun
xoăn trên đàn ngựa bạch nuôi tại tỉnh Bắc Kạn”.
2.1.2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu một số đặc điểm sinh trưởng phát triển cũng như phòng trị
bệnh giun xoăn trên ngựa bạch. Kết quả nhằm bổ sung thêm nguồn tư liệu
để góp phần bảo tồn và phát triển đàn ngựa bạch nuôi tại Bắc Kạn.
2.1.3. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của đàn ngựa bạch nuôi tại
tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá được tình hình cảm nhiễm bệnh giun xoăn của đàn ngựa
bạch nuôi tại Bắc Kạn.
- Đánh giá được hiệu lực điều trị thuốc Levasol 0,75%
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Quy luật di truyền
Có rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về đặc điểm mầu sắc của
ngựa theo nhiều phương pháp khác nhau. Họ đều có những quan điểm chung
và cũng có ý kiến khác nhau. Theo tác giả Trần Đình Miên (2008) [9] cho
bạch tạng theo đúng nghĩa của nó.
Mầu trắng tuyền trong hỗn hợp mầu sắc là trội nhưng đặc biệt không
tồn tại dưới dạng đồng hợp (WW) mà thường xuất hiện dưới dạng dị hợp
Ww. Trong thực tế có thể kiểm tra hiện tượng này vì không có ngựa nào trắng
hoàn toàn, hoàn hảo vì xen lẫn với các lông trắng bao giờ cũng có một ít lông
mầu khác ở bụng, ở bờm, ở đuôi, ở mang tai…. càng thấy rõ hơn gen mầu
trắng của ngựa không những là gen di hợp (trong đó gen W là trội) trong một
bộ gen hỗn hợp tác động qua lại mà còn chịa ảnh hưởng của hai đột biến
không có lợi (Trần Đình Miên (2008) [9]).
15
1. Đột biến gây chết hay nửa gây chết nên con trắng có thể gây chết khi
còn là bào thai.
2. Đột biến gây bạch tạng có mầu trắng tuyền nhưng ở bẹn và ở bụng
thường phớt hồng và con mắt, mi thường đỏ con vật có vẻ không chịu được
ánh nắng gay gắt.
Một thí nghiệm của Castle và King năm1951 (Hội các trại giống ngựa
của Mỹ) dưới đây chứng tỏ mầu sắc (trắng) của ngựa phân ly theo định luật 2
về phân ly của Menden.
Bảng 2.1: Sự phân tính trạng mầu sắc của ngựa ở đời con
Đời con
Tỷ lệ đời mầu
sắc đời con
Bạch tạng Palomino
Bố - mẹ
Nâu
4. Bạch tạng x palomino
1:1:0
1:1:0
11
0
Sơ đồ lai ngựa bạch
W
w
w
Ww
ww
w
Ww
ww
W
* Tần số hô hấp
Hô hấp là một quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể với môi trường
bên ngoài thông qua quá trình hô hấp mà cơ thể thải ra môi trường bên ngoài
khí CO2 và lấy vào môi trường khí O2 để cung cấp cho sự sống của cơ thể.
Một cơ thể sống, trừ một số vi khuẩn yếm khí chỉ tồn tại và phát triển khi nó
thường xuyên được cung cấp năng lượng qua sự oxy hoá các chất dinh dưỡng.
Cả O2 và dinh dưỡng đều được lấy từ môi trường xung quanh, kết quả của quá
trình oxy hoá lại thải ra khí CO2 và H2O ở môi trường bên trong cơ thể (Cao
Văn và cs, 2003 [16]).
Tần là số lần hô hấp trong một phút thường đếm số lần hô hấp trong 2 3 phút rồi lấy bình quân. Tần số hô hấp thay đổi theo con đực hay con cái,
giống gia súc, tuổi, trạng thái dinh dưỡng, thời tiết khi hậu. Thường con đực
thở chậm hơn con cái, gia súc có vóc nhỏ thở nhanh hơn gia súc vóc lớn, con
non thở nhanh hơn con già, mùa nóng thở nhanh hơn mùa khô, buổi trưa nóng
thở nhanh hơn ban đêm mát.
Tần số hô hấp bình thường của ngựa là 8 - 16 lần/phút (Trần Minh
Châu (2001) [1], Cao Văn và cs (2003) [16] ; Hồ Văn Nam và cs (1997) [11].)
* Tần số mạch
Theo Cao Văn và cs (2003) [16], tim co bóp đẩy vào mạch quản, mạch
quản căng rộng sau đó mạch quản co dồn máu đi tiếp tục tạo thành thành mạch.
Tần số mạch là số lần mạch đập trong 1 phút, nhưng con vật không đứng yên
thì ta tính trong 3 - 4 phút rồi lấy bình quân.
17
Các yếu tố ngoại cảnh như chế độ làm việc, thức ăn, thuốc uống, khi
hậu, nước uống, giống gia súc, thể vóc gia súc, tính biệt đều ảnh hưởng đến
tần số mạch đập, gia súc có thể vóc nhỏ mạch đập nhanh, tần số mạch đập của
con đực ít hơn con cái, con già ít hơn con non.
Mạch đập là do tim đập, nhưng tần số mạch đập có lúc không phải là tần số
độ bình thường của ngựa nằm trong khoảng 37,5 - 38,50C.
1.2.1.3. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá ngựa
Theo Đặng Quang Nam và cs (2002) [10] thì bộ máy tiêu hoá ngựa
được mô tả như sau: Ngựa thuộc loài ăn cỏ dạ dày đơn bộ máy tiêu hoá sử
dụng thức ăn thực vật, lá, quả và thức ăn tinh như thóc, ngô, cám.
Ngựa chủ yếu nhờ môi trên và răng để lấy thức ăn, ngựa có hai môi dài,
mỏng, mềm cử động dễ dàng để lấy thức ăn. Môi trên rất mẫm cảm linh hoạt.
Nhờ những động tác kéo dật ở đầu mà ngựa có thể làm đứt những cọng cỏ
không thể cắt được. Khi cho ăn trong chuồng ngựa dùng môi nhặt cỏ, hạt với
sự tham gia của lưỡi, môi ngựa cơ động và nhạy cảm cao có thể phân biệt
phần thức ăn ăn được và phần thức ăn không ăn được.
Lưỡi ngựa có đặc điểm mềm, ít ráp, ngắn hơn loài khác. Vòm khẩu cái
các gờ phân bố tương đối đều từ đầu đến cuối. Màng khẩu cái rất dài kéo đến
đáy gốc lưỡi và hầu nên ngựa khó thở bằng miệng.
Ngựa tiết nước bọt một ngày đêm là 30 - 40 lít miệng ngựa thường tiết
ra nhiều nước bọt để tiêu hoá thức ăn, 4 kg nước bọt cho 1 kg cỏ khô hoặc
rơm, mỗi kg thức ăn hạt tiết 2 kg nước bọt.
Ngựa có răng cả 2 hàm trên và dưới. Ngựa đực có 40 răng (mỗi hàm có
20 răng gồm 6 răng cửa 2 răng nanh, và 6 răng hàm trước và 6 răng hàm sau),
ngựa cái có 36 răng (ngựa cái không có răng nanh). Ngựa con 9 tháng tuổi có
28 răng, mỗi hàm 14 chiếc gồm 6 răng cửa 2 răng và 6 răng hàm. Răng ngựa
mọc chỉnh tề, mặt nhai khép kín, cơ nhai đặc biệt phát triển nên ngựa và
nghiền thức ăn kỹ và nát. Công thức nhai của ngựa đực là
3
RC
1
RN
3
dung tích từ 35 - 40 lít, gốc mạnh tràng ở nằm ở hõm hông bên phải. Trong
manh tràng có nhiều vi sinh vật tiêu hoá chất xơ nên quá trình tiêu hoá chất xơ
chủ yếu ở đây. Kết tràng gồm đại kết tràng dài từ 6 - 6,5 m dung tích từ 80 - 90
lít gấp đi gấp lại thành 4 khúc cùng chiều manh tràng đến vùng trên đầu sương
ức thì bẻ cong sang trái, tiểu kết tràng nhỏ gấp cuộn khúc của ruột non. Trực
tràng là đoạn cuối của ruột già dài từ 35 - 40cm và nằm trong xoang chậu.
Gan ngựa nằm trên xoang bụng, ngang khoảng xương sườn 10, bên trái
ngang khoảng xương sườn 7 - 12, trọng lượng chiếm khoảng 1/17 trọng lượng
cơ thể. Gan chia thành 3 thùy và 1 thùy phụ, gan ngựa không có túi mật mà
các tiểu thuỷ tiết ra mật theo ống dẫn đổ vào tá tràng.
Mức tiêu protein và tinh bột ở các bộ phận dạ dày ruột ngựa có sự khác
nhau (phần cứng so với thức ăn cho vào)
Bảng 2.2: Mức tiêu hoá protein và tinh bột ở các bộ phận của ngựa
TT
Bộ phận
Protein (%)
Tinh bột (%)
1
Dạ dày
36, 9
66,0
2
20
2.2.1.4. Tác hại của giun ký sinh
Ký sinh trùng là những cá thể sống nhờ vào sinh vật sống khác, nó
chiếm đoạt chất dinh dưỡng của ký chủ để tồn tại và phát triển. Bệnh giun
xoăn ký sinh trùng đường tiêu hoá là một bệnh phổ biến với những triệu
chứng không rõ ràng và nhiều bệnh khác cũng biểu hiện nên rất khó phát hiện
được bệnh. Bệnh lây truyền rất nhanh do những con vật mang bệnh đi reo rắc
mầm bệnh.
Con vật mang bệnh thường không biểu hiện điển hình mà khi nhiễm
bệnh nặng thi mới biểu hiện rõ ràng như:
- Con vật nhìn bề ngoài gầy gò ốm yếu, niêm mạc nhợt nhạt do thiếu
máu làm cho con vật giảm khả năng sinh trưởng
- Con vật giảm sức đề kháng dẫn đến dễ mắc các bệnh khác giảm hoạt
động của vật
- Con vật bị tổn thương các tổ chức sinh lý của cơ thể
- Làm cho giảm phẩm chất sản phẩm vật nuôi
Ký sinh trùng tác động lên cơ thể vật nuôi như sau:
- Tác động cơ giới: Do quá trình di hành của ký sinh trùng nhưng chủ
yếu là do quá trình bám chắc của cơ quan vào miệng niêm mạc của mô hoặc
cơ quan vật chủ, hiện tượng teo mô có thể xảy ra khi khi ký sinh sống trên cơ
quan hoặc mô vật chủ, đôi khi dẫn đến làm phá hoại hoàn toàn của cơ quan ấy
cũng có một số trường hợp làm cho vật chủ chết. Quá trình di hành của ấu
trùng giun sán có thể phá hoại một số cơ quan vật chủ, mặt khác các ký sinh
trùng đều gây biến hoại cơ giới làm giảm hoạt động sinh lý bình thường của
các khí quan mà nó xâm nhập, hoặc làm tắc hoặc chèn ép các khí quan và phá
hoại tổ chức hoặc làm thủng làm rách hoặc do khí quan bám hút của ký sinh
trùng làm cho con vật thường bị những hiện tượng như bị viêm cấp tính hay