BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------
----------
NGÔ VĂN NHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TẠO GIỐNG CÂY MUN
(Diospyros mun A. Chev. ex Lecomte)
Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------
----------
NGÔ VĂN NHƯƠNG
ii
LỜI CẢM ƠN
Công trình này được hoàn thành theo chương trình nghiên cứu sinh trong nước,
hệ chính quy ở Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến các thầy
giáo TS. Lê Xuân Trường và PGS. TS. Phạm Đức Tuấn, với tư cách là người hướng
dẫn đã dành nhiều thời gian quí báu giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả còn nhận được sự quan
tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của các tập thể: Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam;
Phòng Đào tạo Sau đại học; Khoa Lâm học; Bộ môn Lâm sinh của Trường Đại học
Lâm nghiệp; Bộ môn khoa học gỗ- Viện nghiên cứu Công nghiệp rừng; Phòng Phân
loại thực nghiệm và Đa dạng nguồn Gen Sinh học- Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam;
Phòng thí nghiệm của Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp; Phòng thí nghiệm đất và
môi trường của Viện nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng; Bộ môn Kỹ thuật lâm
sinh của Viện Nghiên cứu Lâm sinh; VQG Cúc Phương- Ninh Bình; KBTTN Ngọc
Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình; KBTTN Na Hang- Tuyên Quang, VQG Phong Nha- Kẻ
Bàng- Quảng Bình, VQG Núi Chúa- Ninh Thuận, xã Cam Thịnh Đông và Cam Thịnh
Tây- Thành phố Cam Ranh- Khánh Hòa, Trường Đại học Hoa Lư- Ninh Bình, Sở
Khoa học và Công nghệ Ninh Bình. Nhân dịp này tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
trước sự quan tâm giúp đỡ quí báu đó.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn- Nguyên Phó hiệu trưởng Trường
Đại học Lâm nghiệp; TS. Hà Văn Huân và TS. Vũ Quang Nam- Viện Công nghệ sinh
học Lâm nghiệp; NCS. Vũ Đình Duy- Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam; TS. Nguyễn Tử
Kim, Ths. Bùi Hữu Thưởng và ThS. Vũ Thị Ngoan- Viện nghiên cứu Công nghiệp
rừng; TS. Phí Hồng Hải- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam; ThS. Ngô Thị Thanh
Huệ- Viện nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng; ThS. Phan Minh Quang- Viện
Nghiên cứu Lâm sinh; Các cá nhân công tác tại VQG Cúc Phương: ThS. Trương Quang
Bích; ThS. Lê Phương Triều, KS. Nguyễn Minh Tường, KS. Nguyễn Thị Thủy; Các cán
1.3.1. Nghiên cứu về kỹ thuật tạo cây con từ hạt.......................................... ..13
1.3.2. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng cây thân gỗ ................................... ..14
1.4. Ở Việt Nam.............................................................................................. ..15
1.4.1. Nghiên cứu về kỹ thuật tạo cây con từ hạt.......................................... ..15
1.4.2. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng cây thân gỗ ................................... ..20
1.4.3. Các nghiên cứu về cây Mun............................................................... ..22
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU
NGHIÊN CỨU.....................................................................................................29
2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................... ..29
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ ..29
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Mun........................... ..29
2.2.2. Nghiên cứu kỹ thuật hạt giống ........................................................... ..30
2.2.3. Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con ........................................................ ..30
2.2.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật tạo cây con Mun ở miền Bắc- Việt
Nam ............................................................................................................ ..30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... ..30
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung......................................................... ..30
2.3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể .................................................. ..32
iv
142
2.3.3. Khối lượng công việc đã thực hiện trong đề tài.................................. ..49
2.4. Vật liệu nghiên cứu............................................................................... ..50
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................51
3.1. Một số đặc điểm sinh học của cây Mun.................................................... ..51
3.1.1. Đặc điểm hình thái của Mun .............................................................. ..51
v1
TT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
ARN
Axít ribonucleic
2
cpDNA
Genome lục lạp
3
Cs
Cộng sự
4
CT
Đường kính tán (m)
10
Đ- T
Hướng Đông- Tây
11
Hvn
Chiều cao vút ngọn (m)
12
ITS - rDNA
Vùng gen nhân
13
IUCN
14
IV
Giá trị quan trọng (%)
20
P205
Hàm lượng lân tổng số (%)
21
TB
Tế bào
22
rbcL
Vùng gen lục lạp
23
RTN
Rừng tự nhiên
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên
Thiên nhiên
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung
TT Bảng
1
3.1 Vị trí địa lý, địa hình và kiểu rừng Mun phân bố
2
3.2 Đặc điểm khí hậu một số địa điểm có Mun phân bố
3
3.3 Thành phần cơ giới của các phẫu diện đại diện
4
3.4 Đặc tính hóa học của đất có Mun phân bố
5
3.5
6
7
3.6
3.7
8
3.8
9
10
11
3.9
13
3.13
truyền (trên) giữa các cặp quần thể Mun nghiên cứu
Khoảng cách di truyền (dưới) và mức độ tương đồng di
truyền (trên) giữa các cặp quần thể Mun nghiên cứu
Khối lượng và độ ẩm ban đầu của hạt Mun
14
15
16
3.14
3.15
3.16
Thế nảy mầm của hạt Mun
Khả năng nảy mầm của hạt Mun ở các công thức xử lý
Ảnh hưởng của phương pháp và thời gian bảo quản đến tỷ lệ
96
96
97
17
18
19
22
91
95
110
115
120
viii
4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT
Biểu
Nội dung
Trang
đồ
1
3.1
Các pha vật hậu của Mun
77
103
6
3.6
Tỷ lệ sống của Mun ở các công thức hỗn hợp ruột bầu
111
7
3.7
Chiều cao cây Mun ở các công thức hỗn hợp ruột bầu
112
8
3.8.
Đường kính cây Mun ở các công thức hỗn hợp ruột bầu
112
9
3.9
3.14 Tỷ lệ sống của Mun sau 1 năm trồng
121
15
3.15 Sinh trưởng chiều cao của Mun sau 1 năm trồng
122
16
3.16 Sinh trưởng đường kính của Mun sau 1 năm trồng
122
ix
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT Hình
1
1.1
Nội dung
Trang
5
2.3
Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo dõi nảy mầm của hạt sau khi
44
xử lý
6
2.4
Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của tỷ lệ che sáng
45
7
2.5
Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu
48
8
2.6
Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của chế độ tưới nước
Hình thái lá Mun
53
13
3.5
Hoa Mun
54
14
3.6
Quả Mun
54
15
3.7
Hạt Mun
54
16
59
6x
20
3.12 Mẫu đất ở rừng tự nhiên KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông và
59
KBTTN Na Hang
21
3.13
Phẫu đồ rừng ở VQG Cúc Phương- Ninh Bình
68
22
3.14
Phẫu đồ rừng ở KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình
69
23
3.20 Gỗ Mun
78
29
3.21
Mặt cắt ngang gỗ mun
80
30
3.22
Mặt cắt tiếp tuyến gỗ mun
80
31
3.23 Kết quả kiểm tra DNA tổng số (A) và DNA tinh sạch (B)
Mun 6 năm tuổi trồng ở Vườn thực vật VQG Cúc Phương
75
76
85
7xi
35
3.27
Mối quan hệ họ hàng của các mẫu Mun thu ở Việt Nam với
87
các loài/thứ trong cùng chi lấy trên Genbank trên cơ sở
phân tích trình tự nucleotide vùng gen rbcL bằng phương
pháp Maximum Parsimony (MP).
36
3.28 Các nucleotide sai khác trên vùng gen ITS-rDNA giữa 7
90
quần thể Mun ở Việt Nam
37
3.29
Mối quan hệ họ hàng giữa 7 quần thể Mun ở Việt Nam trên
Khí khổng ở lá Mun
109
42
3.34
Cây Mun 6 tháng tuổi trồng thử nghiệm sau 10 tháng
120
43
3.35
Cây Mun 9 tháng tuổi trồng thử nghiệm sau 10 tháng
120
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam được coi là nước giàu tài nguyên rừng. Trước kia rừng chiếm 3/4
diện tích lãnh thổ, rừng là nơi hội tụ, sinh tồn của nhiều loài động vật và thực vật.
Nhưng trong nhiều năm qua rừng tự nhiên đã bị thu hẹp về diện tích và giảm sút về
chất lượng. Trước năm 1945 diện tích rừng chiếm khoảng 14,3 triệu hecta, đạt tỷ lệ
nay chúng chỉ còn ở một số ít Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên hoặc rừng
cấm. Mun đã và đang bị khai thác rất mạnh, số lượng cá thể và quần thể bị giảm sút
một cách nhanh chóng. Theo các tiêu chí IUCN, 2013 [78] loài Mun (Diospyros
mun A.Chev. ex Lecomte) hiện được xếp ở tình trạng cực kỳ nguy cấp (A1cd). Tại
Việt Nam loài này đã được dẫn trong sách đỏ Việt Nam, 2007 [4] ở mức độ nguy
cấp EN A1c,d, B1 + 2a và được pháp luật bảo vệ (nằm trong gỗ nhóm I). Mun trong
tự nhiên đang bị đe dọa nghiêm trọng và đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng cao.
Tuy nhiên, có rất ít công trình nghiên cứu về loài cây quý này, mà đa số chỉ tập
trung nghiên cứu về phân loại hoặc phân bố, đánh giá tài nguyên và bảo tồn loài
mang tính chất chung chung (Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng, 1998) [30], (Lê
Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1990) [31], (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997) [36],
(Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [37].
Hiện nay, Mun đã được trồng thử nghiệm bằng cây con từ hạt, song hiểu biết
về đặc điểm sinh học của loài cây này còn ít, chưa có quy trình gieo ươm một cách
hệ thống, chưa có hướng dẫn kỹ thuật tạo cây con và kỹ thuật trồng Mun nên chưa
đủ cơ sở khoa học để xây dựng giải pháp kỹ thuật bảo tồn có hiệu quả. Vì vậy,
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ thuật tạo giống cây Mun
(Diospyros mun A.Chev. ex Lecomte) ở miền Bắc- Việt Nam” góp phần đề xuất kỹ
thuật bảo tồn loài cây này ở miền Bắc nói riêng và ở Việt Nam nói chung, là đề tài
nghiên cứu sinh lựa chọn thực hiện nhằm giải quyết các tồn tại trên.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã bổ sung các thông tin về đặc điểm lâm học, sinh thái học của loài
Mun góp phần cho việc bảo tồn nguồn gen.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đã xác định và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tạo cây con Mun phục
vụ cho trồng rừng.
3
Phương- Ninh Bình, KBTTN Ngọc Sơn- Ngổ Luông- Hòa Bình, KBTTN Na
4
Hang- Tuyên Quang. Ngoài ra, nội dung nghiên cứu mối quan hệ di truyền một số
quần thể Mun còn được thực hiện ở một số khu vực như: VQG Phong Nha- Kẻ
Bàng, Quảng Bình; VQG Núi Chúa- Ninh Thuận; xã Cam Thịnh Đông và Cam
Thịnh Tây thuộc Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
5.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Các thí nghiệm tạo cây con ở vườn ươm được theo dõi từ khi cấy cây vào
bầu đến lúc cây 9 tháng tuổi. Thí nghiệm ở rừng trồng thử nghiệm được theo dõi
sau khi trồng 12 tháng.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về cây Mun
1.1.1. Đặc điểm phân loại
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên, 2003 [10], Trần Hợp, 2002 [25],
Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999 [37], Nguyễn Tiến Bân, 2003 [2], Vũ Văn Dũng,1987
[13], Le Comte H (1908- 1942) [82]... , Mun còn có tên là Mun sừng, Mung, Mun
đen,...Phân loại theo hệ thống Takhtajan, Mun có tên khoa học là Diospyros
mun A.Chev. ex Lecomte, thuộc họ Thị (Ebenaceae), bộ Thị (Ebenales), lớp cây hai
lá mầm (Magnoliopsida), ngành thực vật hạt kín (Magnoliophyta).
Họ thị (Ebenaceae) là một họ thực vật có hoa, nó bao gồm các loài cây như
Hồng, Thị, Cậy, Mun. Họ này có khoảng 548 loài cây gỗ và cây bụi thuộc các chi là
Diospyros, Euclea, Lissocarpa và Royena. Các loài phần lớn là cây thường xanh và
[13], Le Comte H (1922- 1933) [82], cây Mun mọc rải rác hay thành từng đám trong
trảng cây bụi cao rậm, chịu hạn ở vùng núi đá vôi dưới 800m. Đây là loài đặc hữu
của Việt Nam, đã phát hiện mun tại Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hòa
Bình, Ninh Bình, Quảng Bình, Khánh Hòa, Ninh Thuận,...Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường, 2007 [4].
1.2. Giới thiệu hệ gen sử dụng trong nghiên cứu phân loại phân tử ở thực vật,
một số thành tựu nghiên cứu về đa dạng di truyền và tiến hóa phân tử
1.2.1. Giới thiệu một số hệ gen sử dụng trong nghiên cứu phân loại phân tử ở
thực vật
Nghiên cứu giải mã một số vùng gen bảo thủ cho mục đích phân loại, nhận
dạng một số nguồn gen quý là hướng nghiên cứu được phát triển mạnh trên thế giới
trong những năm gần đây. Cơ sở của phương pháp này là dựa trên kỹ thuật phân
tích DNA còn được gọi là “dấu vân DNA- DNA fingerprint”. Ứng dụng hướng
nghiên cứu này giúp nhận biết ranh giới các loài (giám định gen); đánh giá sự phát
sinh chủng loại giữa các loài (tiến hóa loài) (Hillils et al., 1996) [74]. Phương pháp
được xây dựng dựa trên thành phần và cấu trúc của các vùng gen đặc hữu của các
taxon sinh vật, tập trung vào hai vùng gen chính là gen nhân (ITS) và vùng gen lục
lạp (cpDNA), nên có hiệu quả cao trong việc định loại và giám định loài. Với các
giá trị khoa học nêu trên, đến nay việc xác định trình tự nucleotide vùng gen đặc
7
trưng đang là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà nghiên cứu trong việc phát hiện
các loài mới, giải quyết các mối nghi ngờ về vị trí phân loại, đánh giá đầy đủ về tính
đa dạng di truyền, quan hệ chủng loại và mức độ tiến hoá của nhiều loài động thực
vật và vi sinh vật. Hiện nay, ở Việt Nam hướng nghiên cứu này đang được sử dụng
trong nghiên cứu phân loại, định loại, tiến hóa,… trên nhiều đối tượng sinh vật ở
Viện Công nghệ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Bảo tàng Thiên
nhiên Việt Nam,…
barcode cho nhóm thực vật có hoa. Kết quả sử dụng gen matK cho phân loại
đã thu được sự tương đồng rất cao với phân loại hình thái và cho giá trị
bootstrap từ 92 – 100% (Mort et al., 2001) [89].
Gen trnL: Gen này được sử dụng nhiều trong nghiên cứu phân loại phân tử
(Kress et al., 2005, Mort et al., 2005) [80], [91]. Các kết quả thu được trong các
nghiên cứu nguồn gốc phát sinh loài sử dụng gen trnL cho thấy đây là một vùng
DNA hữu ích cho phân loại.
Vùng rpoC (RNA polymerase) mã hoá cho protein trong quá trình quang
hợp. Có ít nhất hai loại RNA polymerase khác nhau ở lục lạp. Một loại liên kết chặt
với cpDNA tham gia vào tổng hợp các RNA ribosome. Một loại RNA polymerase
khác có cấu trúc phức tạp hơn và có từ 7 đến 14 polynucleotide, tuy nhiên điểm
khởi động sao mã chính xác gần vùng khởi động của lục lạp chưa được xác định.
Ngoài các locus được nêu trên, các vùng gen rbcL, vùng đệm trnL-trnF,
trnT-trnL,... thuộc hệ gen lục lạp cũng thường được sử dụng cho nghiên cứu phân
loại, tiến hóa,... Việc sử dụng mỗi vùng gen cho những ưu nhược điểm khác nhau,
kết quả phân loại sẽ chính xác hơn khi phân tích tổ hợp nhiều gen.
1.2.1.2. Vùng gen nhân (ITS)
Vùng gen ITS (internal transcribed spacer) của gen mã hoá cho ribosome
nhân gồm các đơn vị gen 18S; 5,8S và 26S (hình 1.2). Giữa các đơn vị gen có các
đoạn ITS-1 và ITS-2, các thành phần này tạo thành một nhóm gen cơ bản. Các
nhóm gen như vậy lặp lại liên tục trong hàng nghìn bản sao trong hệ gen nhân và
chúng được ngăn cách bởi vùng NTS (nontranscribed spacer).
9
Hình 1.2. Sơ đồ vùng gen ITS
Trong các nghiên cứu phân loại thực vật, vùng ITS là locus được xác định trình tự
phổ biến nhất và được kiến nghị làm vùng DNA barcode cho thực vật (Mort M.
Phân tích gen lục lạp và ITS, kết hợp với đặc điểm hình thái các tác giả đã
chỉ ra chi Callitropsis hình thành một nhánh tiến hoá riêng (Little et al., 2004) [86],
(Xiang, 2005) [112]. Kết hợp các đặc điểm giải phẫu, sinh hoá, hình thái vi cấu trúc,
đặc điểm của cơ quan sinh sản và đặc điểm hình thái thực vật cùng với dẫn liệu sinh
học phân tử, vùng gen matK, NEEDLY intro2, ITS, rbcL và trnl đã xây dựng mối
quan hệ tiến hoá trong họ phụ Cupressoidae. Các chi Callitropsis, Cupressus và
Juniperus hình thành một nhánh tiến hoá đơn. Loài thuộc thế giới cũ của chi
Cupressus là chị em của Juniperus. Chi Callitropsis và 16 loài thuộc thế giới mới
của Cupressus được xác định là nhóm chi em của các loài thuộc thế giới mới của
nhánh tiến hoá với 2 chi Cupressus và Juniperus (Little, 2006) [87]. Sử dụng vùng
gen 18S để xác định mối quan hệ tiến hoá của 6 chi thuộc họ hoàng đàn
Cupressaceae ở Việt Nam, dẫn liệu chỉ ra 2 nhánh tiến hoá có quan hệ mật thiết với
nhau,
Xanthocyparis
vietnamesis/Cupressus
tonkinensis
và
Fokienia
hodginsii/Cupressus rupestris/Cupressus formasana. Xanthocyparis noothatensis có
quan hệ gần gũi với loài thuộc chi Cupressus. Fokienia hodginsii cùng nhánh tiến
hoá với chi Calocedrus (Nguyễn Minh Tâm và cs, 2012) [92].
Gần đây, việc ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu đa
dạng di truyền, phân loại và nhận dạng mẫu sinh vật ở Việt Nam cũng đã đạt được
nhiều kết quả có giá trị. Những nghiên cứu về lĩnh vực này ở Việt Nam còn rất hạn
khác của Shorea và Hopea. Trong hai chi Anisoptera (vên vên) và Parashorea (chò
chỉ) thì chò chỉ nằm cùng nhóm với Shorea còn vên vên thì cách biệt hẳn. Đối với
chi Vatica (gồm Táu mật, Táu trắng, Táu duyên hải và Táu ngâu) thì Táu duyên hải
và Táu ngâu có quan hệ di truyền rất xa với các loài khác trong họ dầu; Táu mật và
Táu trắng có quan hệ di truyền gần hơn, đặc biệt là đối với các loài thuộc chi
Dipterocarpus. Nhìn chung các cây họ dầu được nghiên cứu có mối quan hệ di
truyền khá xa nhau, mức độ tương đồng di truyền giữa các chi và các loài trong một
12
chi khá thấp chứng tỏ mức độ đa dạng di truyền cao, đây là những nguồn gen phong
phú của cây họ dầu ở nước ta (Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông
thôn 20 năm đổi mới, 2005) [32].
Như vậy, những kết quả nghiên cứu này sẽ là cơ sở khoa học quan trọng cho
công tác bảo tồn nguồn gen và duy trì tiến hoá của một số loài quý hiếm ở nước ta.
Để có chiến lược bảo tồn loài hữu hiệu hơn, chúng ta cần phải có thêm nhiều thông
tin về lĩnh vực này. Đến nay có thể nói, các dẫn liệu về đa dạng nguồn gen di
truyền, các trình tự nucleotide đặc trưng cho loài cũng như thành phần hóa học và
các hoạt chất sinh học cho một số loài trong chi thị (Diospyros), đặc biệt là loài
Diospyros mun có giá trị dược liệu cao và có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam hầu
như chưa được nghiên cứu hoặc rất hạn chế nên cần được quan tâm nghiên cứu để
có kế hoạch bảo tồn cũng như khai thác nguồn tài nguyên quý giá này.
Hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về tiến
hóa phân tử hay cấu trúc di truyền quần thể của loài Mun ở Việt Nam mà đa số chỉ
tập trung nghiên cứu về phân loại hoặc phân bố, đánh giá tài nguyên và bảo tồn loài
mang tính chung chung (Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1990; Lê Đình Khả,
Dương Mộng Hùng, 1998; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997, 1999) [31], [30], [36], [37].
Cho đến nay, kỹ thuật giải trình tự gen với đặc tính ổn định, có độ chính xác
cao đang được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu phân loại, đa dạng di truyền và