nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm sinh sản loài tôm nước ngọt macrobrachium lanchesteri ở đắc lắc - Pdf 14



i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ
nguồn gốc.

Họ và tên

Mã Thị Luận

ii
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Tiến sĩ Phan Đinh Phúc ñã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu,
ñóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, cũng
như khi thực hiện và hoàn thành luận văn.
- Lãnh ñạo trường ñại học Tây Nguyên, Phòng sau ñại học, Khoa Khoa
học tự nhiên – Công nghệ, các thầy cô giáo ñã tận tâm giảng dạy và ñộng viên
trong suốt quá trình học tập.
- Kỹ sư Phan Thị Lệ Anh và tập thể cán bộ Trung tâm Quốc gia giống
thủy sản nước ngọt miền Trung.
- Ban Giám hiệu Trường THPT Phan Bội Châu.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
31
NGHIÊN CỨU
31
2.1. Đối tượng nghiên cứu
31
2.2. Vật liệu thí nghiệm
31
2.2.1. Thời gian và ñịa ñiểm thu mẫu 31
2.2.2. Dụng cụ thí nghiệm 32
2.3. Nội dung nghiên cứu
33
2.3.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De
Man, 1911)
33
2.3.2 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của Macrobrachium lanchesteri
trong ao tại thành phố Buôn Ma Thuột 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium
lanchesteri (De Man, 1911) 34
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của
Macrobrachium lanchesteri tại thành phố Buôn Ma Thuột 38

iv
2.4.3 Xử lý và phân tích số liệu – báo cáo khoa học 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1. Các ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) 44
3.1.1. Các ñặc ñiểm về phân loại và hình thái
44
3.1.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng trong tự nhiên

v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tần số bắt gặp của các loại thức ăn trong dạ dày của Macrobrachium
lanchesteri ở hồ Lắk 50
Bảng 3.2. Thời gian và sự phát triển của trứng thụ tinh 52
Bảng 3.3. Các giai ñoạn phát triển và kích thước của ấu trùng trong phòng thí
nghiệm 92
Bảng 3.4. Thời gian lột xác của ấu trùng tôm Macrobrachium. lanchesteri 58
Bảng 3.5. Thời gian lột xác của tôm Macrobrachium lanchesteri 53
Bảng 3.6. Các chỉ tiêu phân biệt ñực cái 60
Bảng 3.7. Tỉ lệ giới tính của Macrobrachium lanchesteri 61
Bảng 3.8. Sức sinh sản tuyệt ñối và sức sinh sản tương ñối của Macrobrachium
lanchesteri theo nhóm kích thước 67
Bảng 3.9. Thể tích trứng của Macrobrachium lanchesteri trong tự nhiên 69
Bảng 3.10. Số lượng và tỷ lệ tôm cái ôm trứng theo tháng 70
Bảng 3.11. Tỷ lệ tôm mẹ ôm trứng trong các bể thí nghiệm 71
Bảng 3.12. Tỷ lệ sống của ấu trùng nuôi trong phòng thí nghiệm 74
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu môi trường nước tại ñịa ñiểm thu mẫu (Hồ Lắk)
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong quá trình nuôi thử nghiệm
sinh sản tại Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk 76
vi
DANH MỤC HÌNH

CTV: Cộng tác viên
CL : Carapace length (Chiều dài giáp ñầu ngực)
TL : Total length (Chiều dài toàn thân)
PL : Post larvae
W : Weight (Khối lượng cơ thể)

8
MỞ ĐẦU

Trước thế kỷ 20 nghề nuôi thuỷ sản ở Việt Nam gần như chưa phát triển.
Mãi ñến những năm 30 của thế kỷ này nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt mới thực
sự bắt ñầu hình thành và tập trung ở các tỉnh phía Bắc. Từ ñó ñến nay nghề
nuôi thuỷ sản nước ngọt không ngừng phát triển. Việc mở rộng diện tích nuôi,
ña dạng hoá mô hình nuôi, ñối tượng nuôi, di nhập và thuần hoá nhiều ñối
tượng kinh tế ñã góp phần nâng cao hiệu quả của nghề nuôi trồng thủy sản ở
nước ta.
Trong những năm gần ñây, nuôi trồng thủy sản thế giới nói chung và
ngành thủy sản nước ta nói riêng ñã phát triển khá nhanh chóng, góp phần cải
thiện ñời sống của người dân. Trong ñó nghề nuôi tôm ñã ñem lại công ăn việc
làm góp phần nâng cao ñời sống cho một số bà con ngư dân, cũng như làm
phong phú thêm các sản phẩm ñể bổ sung nguồn dinh dưỡng cho con người. Ở
nước ta ngoài những loài tôm cao cấp như tôm he, tôm hùm, tôm càng xanh…
còn có nhiều loài tôm khác phân bố ở sông, suối, ao, hồ, ruộng lúa ñều là
những ñối tượng nuôi có giá trị kinh tế và xuất khẩu.

cá, nuôi tôm là cần thiết.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi ñược phân công thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học và thử nghiệm sinh sản loài tôm
nước ngọt Macrobrachium lanchesteri ở Đắk Lắk”.
* Mục tiêu của ñề tài
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của tôm Macrobrachium lanchesteri
ở tỉnh Đắk Lắk.
+ Xác ñịnh khả năng sinh sản của loài tôm Macrobrachium lanchesteri
trong phòng thí nghiệm.
* Ý nghĩa khoa học
Làm cơ sở cho công trình nghiên cứu tiếp theo về Macrobrachium
lanchesteri (sinh sản) tại Đắk Lắk.

10
* Ý nghĩa thực tiễn
Đa dạng hóa các ñối tượng
nuôi thủy sản nước ngọt tại tỉnh Đắk Lắk.
* Giới hạn ñề tài
+ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của tôm Macrobrachium lanchesteri
ở tỉnh Đắk Lắk.
+ Nuôi thử nghiệm sinh sản trong phòng thí nghiệm.
+ Thu mẫu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học loài Macrobrachium lanchesteri tại
ñịa bàn huyện Krông Năng và hồ Lăk, huyện Lăk.
+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2010 ñến tháng 8/2011.

lượng ñược theo dõi 15 ngày một lần. Tỉ lệ chuyển ñổi thức ăn (FCR), hiệu suất
tiêu hóa (%), năng suất tăng trưởng thực (K1%) ñược xác ñịnh [14].
1.1.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản
Phone và CTV (2005) ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản của loài tôm
Macrobrachium lanchesteri ở Myanmar. Số mẫu nghiên cứu là 1.307 con từ
sông Zaw Gye và 757 con từ hồ Taung Ta Man. Tôm cái mang trứng xuất hiện
hầu hết các tháng trong năm, tuy nhiên tỷ lệ tôm cái mang trứng cao hơn từ
tháng 6 ñến tháng 12 hàng năm. Chiều dài của trứng dao ñộng từ 0,8 - 1 mm,
và thời gian ấp trứng ước tính ít hơn một tháng [18].
1.1.3. Nghiên cứu về sự phân bố
Năm 2004, Cai và cộng tác viên ñã có thống kê về việc thu mẫu loài tôm
Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) ở một số vùng thuộc Thái Lan.

12
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng bắt gặp loài này ở ñồng bằng các nước
thuộc Ấn Độ, khu vực Thái Bình Dương, ở Mã Lai ( Lanchester, 1901),
Singapore (Jonhson, 1957,1963) và Philipin (Guerrero, 1975)…[12].
Johnson (1968) ñã có những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của
loài Macrobrachium lanchesteri liên quan ñến tiềm năng làm ñối tượng nuôi ở
ruộng lúa. Nghiên cứu này ñã ñề cập ñến kích cỡ cá thể, sự phân bố, nhiệt ñộ,
ôxy hòa tan, ñộ muối
1.1.4. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học
Sriputinibondh và Jongyotha (2001), ñã có những nghiên cứu ñặc ñiểm
sinh học của loài tôm này ở Thái Lan. Những mẫu tôm nước ngọt
Macrobrachium. lanchesteri ñược thu thập từ hồ chứa thuộc tỉnh Khon Kaen,
mỗi tháng một lần bắt ñầu từ tháng 10 năm 1996 ñến tháng 3 năm 1997. Các
ñặc ñiểm sinh học như phân loại, chu kỳ sống, thức ăn, tỉ lệ giới tính, sự khác
nhau về giới tính, mối quan hệ giữa khối lượng cơ thể, chiều dài cơ thể, chiều
dài giáp, hình thái của trứng, khả năng sinh sản và sự tăng trưởng của tôm ñã
ñược nghiên cứu. Sự phát triển của trứng thụ tinh và ấu trùng ở nhiệt ñộ nước

Tên khoa học tương tự: Palaemon (Eupalaemon) De Man (1911),
Cryphiops lanchesteri (Johnson, 1966), Palaemon paucidens Lanchesteri 1911,
Palaemon lanchesteri Kemp, 1918.
Nguyễn Văn Xuân (2003) mô tả về một số ñặc ñiểm về hình thái ngoài,
ñặc ñiểm của chủy, ñặc ñiểm gai râu, ñặc ñiểm vảy râu, ñặc ñiểm chân ức, ñặc
ñiểm của trứng. Loài này cũng ñã ñược thu mẫu ở huyện Bảo Lộc và ở trong
các ao nuôi cá rô phi ở huyện Chư Sê – tỉnh Gia Lai. Theo tác giả thì chu kỳ
sống của các loài tôm thuộc giống Macrobrachium thường gồm hai “pha”:
“pha” ấu trùng gồm nhiều giai ñoạn, có ñời sống phiêu sinh. “Pha” ấu niên và
trưởng thành có ñời sống ở ñáy. Căn cứ vào ñộ mặn của môi trường sinh sống,
chu kỳ sống của các loài tôm thuộc giống này có thể chia thành ba nhóm.
Nhóm 1 có toàn bộ chu kỳ sống ñược diễn ra ở trong môi trường nước ngọt, ở
Việt Nam có loài Macrobrachium lanchesteri. Nhóm 2 có có toàn bộ chu kỳ
sống diễn ra trong môi trường nước lợ. Nhóm 3 có pha ấu trùng sinh sống trong
môi trường nước lợ hoặc nước mặn, sau ñó ñến giai ñoạn hậu ấu trùng, thì
chuyển tới môi trường nước ngọt ñể sinh sống ñến giai ñoạn trưởng thành sinh
dục (tôm càng xanh M. rosenbergii).

14
Các giai ñoạn phát triển ấu trùng
tôm loài Macrobrachium
lanchesteri ñược mô tả như sau: Ấu trùng kéo dài 7 giai ñoạn Zoae trong thời
gian khoảng 20 ngày, rồi tiếp ñến là giai ñoạn hậu ấu trùng. Đặc tính của giai
ñoạn Zoae 1 là mắt chưa có cuống, cố ñịnh còn dính với vỏ ñầu ức (hình 1.1a),
ñốt ñuôi (telson) chưa có chân ñuôi (uropods) (hình 1.1b). Chân ức 1, 2 có hình
nụ chẻ ñôi, chân bụng chưa xuất hiện, ñốt ñuôi hình quạt. Các giai ñoạn Zoae
kế tiếp thì các bộ phụ còn lại tuần tự xuất hiện, ñồng thời các bộ phụ ñã xuất
hiện rồi sẽ chuyên hóa dần, cuối cùng là giai ñoạn hậu ấu trùng (post-larva) thì
sinh vật ñã bỏ hết các phụ bộ thích ứng cho ñời sống phiêu sinh (các nhánh
ngoài của các chân ức) và ngược lại các phụ bộ thích ứng cho ñời sống ở ñáy

C trong năm, xuất hiện ở Hồ Lăk, Hồ Ea nhái… (Đắk Lắk). Đặc biệt
Macrobrachium lanchesteri cũng ñược phát hiện ở những ñộ cao như ở Vân
Nam, Trung Quốc.
Tác giả Nguyễn Văn Thường khi nghiên cứu về sự phân bố của họ tôm
Palaemonidae



Việt nam cho biết tôm Palaemonidae tập trung phân bố ở thủy
vực Đồng bằng sông Cửu long, trong ñó có loài Macrobrachium lanchesteri.
Đa số các loài thuộc họ Palaemonidae phân bố trong thủy vực nước chảy như
sông ngòi, kênh rạch và vùng cửa sông, một số còn lại phân bố trong các thủy
vực nước tĩnh như mương, vườn, ao, ruộng lúa. Loài Macrobrachium
lanchesteri phân bố rộng trong thủy vực tự nhiên, ñặc biệt chúng phát triển
trong thủy vực nước tĩnh, là loài có kích thước nhỏ nhất trong giống

16
Macrobrachium. Mùa vụ tôm mang
trứng từ tháng 2 - 6, trứng màu
xanh lá cây. Loài này có vòng ñời phát triển hoàn toàn trong môi trường nước
ngọt, là nguồn thức ăn tự nhiên cho các loài cá ăn tạp: Cá trê, bống tượng [6].
Tác giả Huỳnh Ngọc Minh Châu (2003), ñã mô tả một số chỉ tiêu sinh học
của loài tôm này. Khi so sánh hình thái ấu trùng giữa hai loài tôm thuộc giống
Macrobrachium, tác giả căn cứ vào ñặc ñiểm hình thái ấu trùng Macrobrachium
lanchesteri theo Nguyễn Văn Xuân, 1980 và chỉ xác ñịnh ñược 4 giai ñoạn ñầu
của vòng ñời sinh trưởng tôm, các giai ñoạn sau ấu trùng chết do nguồn thức ăn và
môi trường nuôi không phù hợp. Nghiên cứu về sức sinh sản tương ñối của
Macrobrachium lanchesteri cũng ñã cho thấy kết quả là 5.554/12,79 = 434 trứng/g
khối lượng cá thể, kết quả này cho thấy sức sinh sản của loài này là khá cao [1].


18
hai ñè lên tấm bên ñốt bụng thứ nhất và thứ ba, ñây là ñặc ñiểm phân loại
với phân thứ bộ Penaeidea.
Phần phụ ñầu: Bao gồm râu A1, A2, hàm dưới I, hàm dưới II. Râu A1 gồm
có cuống râu gồm ba ñốt, ñốt thứ nhất chứa túi cân bằng tác dụng giữ cân bằng cơ
thể, mép ngoài gốc có gai cuống, nhánh râu A1 chia thành hai nhánh và chỉ có
nhánh trên phân thành ria ngắn và ria dài. Râu A2 gồm phần gốc, nhánh ngoài có
dạng phiến dẹp gọi là vảy râu, nhánh trong nhỏ kéo dài, phần cuống có ba ñốt.
Hàm trên (Mandible) có chức năng nghiền thức ăn.
Hàm dưới I (Maxillulla) gồm ba phiến mỏng: Hai phiến bên trong là
nhánh gốc, một phiến bên ngoài là nhánh trong.
Hàm dưới II (Maxilla) gồm nhánh gốc có hai phiến lớn, mỗi phiến lại
phân hai nhánh, nhánh nhỏ trong, nhánh ngoài phát triển có dạng lá gọi là
Scaphognatit, có tác dụng quạt nước, hỗ trợ cho hô hấp.
Phần phụ ngực (tám ñôi): Gồm ba ñôi chân hàm (Maxillipad) và năm
ñôi chân bò (Pereopod). Chân hàm có tác dung hỗ trợ bắt mồi: Chân hàm I có
nhánh trong nhỏ dài và có năm ñốt, mặt ngoài ñốt gốc thứ nhất (Coxa) của
phần gốc có một phiến mỏng hình tròn gọi là nhánh trên (Epipodit) có chức
năng hô hấp nên ñược gọi là mang nhánh (Mastigobranchia), có khi trên nhánh
này còn có búi mang gọi là mang chân (Podobranchia).
Chân hàm II nhánh ngoài dài có tác dụng cho việc bơi lội. Chân hàm III
có nhánh ngoài phát triển và không mang kẹp, hai ñốt cuối nhánh trong ở con
cái và con ñực có hình dạng khác nhau.
Chân bò (Pereopod): Gồm năm ñôi (I - V) là cơ quan bắt mồi và bò.
Chân bò ñều có bảy ñốt, gồm phần gốc (hai ñốt) và nhánh trong (năm ñốt).
Nhánh ngoài tiêu giảm, có khi mất hẳn ở một số phần phụ ngực.
Phần phụ bụng: Gồm sáu ñôi dùng ñể bơi và mang trứng. Phần gốc
thường là một ñốt, nhánh trong và nhánh ngoài ñều không phân ñốt.

19

9 Vùng tim (Cardiac region)
10 Vùng mang (Branchial region)
11 Gai râu (Antennal spine)
12 Gai gan (Hepatic spine)
13 Gai vỏ mang (Branchiostrgal spine)

21
14 Gai trên hốc mắt (Supra-orbital spine)
15 Rãnh Branchiostrgal
16 Giác mô
17 Cuống mắt (Eyes slak)
18 Cuống râu A1
19 Râu (Flagellum)
19a Nhánh trên
19b Nhánh dưới
20 Cuống râu A2
20a Chân trong, nhánh trong
20b Vảy râu (Antennal scale)
21 chân hàm thứ III (Third maxilliped)
21a Chân trong, nhánh trong (Endopod)
21b Chân ngoài, nhánh ngoài (Exopod)
22 Chân ức: I-V (First- fifth pereiopod)
23 Đốt ngón (Dactylus)
24 Đốt bàn (Propodus)
25 Đốt ống (Carpus)
26 Đốt ñùi (Merus)
27 Đốt tiếp gốc (Ischium)
28 Đốt gốc (basis)
29 Đốt háng (Coxa)
30 Kẹp (Chela)

6 Đốt gốc (basis)
7 Đốt háng (Coxa)
8 Đốt trên háng
9 Phần cơ thể
10 Mang hông hay mang bên (pleurobranchia)
11 Mang khớp (Arthrobranchia)
12 Thùy ñốt háng, mang nhánh
13 Mang chân (Podobranchia)
14 Thùy endit
CN: Chân ngoài, nhánh ngoài
CT: Chân trong, nhánh trong

24
1.4. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên và xã hội của hồ Lăk- Đắk Lắk

Hình 1.4. Bản ñồ của hồ tự nhiên Lăk

1.4.1. Đặc ñiểm tự nhiên và xã hội của hồ Lăk
Vị trí ñịa lý và diện tích của hồ Lăk: Hồ Lăk nằm ở tọa ñộ vị trí ñịa lí
12
0
24'22' - 12
0
26'25''N; 108
0
09'26'' - 108
0
12'07'' E. Tọa ñộ trung tâm
12
0

mùa mưa. Phân mùa của các dòng chảy tại sông Krông Nô theo 2 mùa: Mùa
mưa từ tháng 7 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 6. Vào mùa mưa lưu lượng các
dòng chảy tăng cao, gấp nhiều lần so với mùa khô.
Sông Krông Ana: Bắt nguồn từ núi cao trên 2.000m, hợp thành từ bốn nhánh
sông chính là Krông Búk, Krông Păk, Krông Bông, Krông K’Mar, chảy qua vùng
Đông Nam lưu vực sông Srêpôk và thung lũng Lạc Thiện rồi hợp lưu với sông
Krông Nô ở phía Tây, nơi có thung lũng rộng và bằng phẳng. Chiều dài sông
chính Krông Ana là 215km. Tổng diện tích lưu vực 3.960 km
2
. Lòng sông rộng và
sâu, dòng chảy gấp khúc nhiều tại phần hạ lưu. Về mùa mưa, nước trên thượng
nguồn chảy về ồ ạt, phần hạ lưu nước bị ứ ñọng gây lũ lụt hai bên bờ sông, bồi ñắp

Trích đoạn Các đặc điểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) Nghiên cứu thử nghiệm cho sinh sản tơm Macrobrachium lanchesteri tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status