Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh ở cơ quan sinh dục và thử nghiệm phác đồ điều trị trên đàn lợn nái ngoại tại huyện thanh ba, tỉnh phú thọ - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN,
BỆNH Ở CƠ QUAN SINH DỤC VÀ THỬ
NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐÀN
LỢN NÁI NGOẠI TẠI HUYỆN THANH BA,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN,
BỆNH Ở CƠ QUAN SINH DỤC VÀ THỬ
NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐÀN
LỢN NÁI NGOẠI TẠI HUYỆN THANH BA,
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y


thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo chi cục thú y tỉnh Phú Thọ, trạm
thú y huyện Thanh Ba, trạm khuyến nông huyện Thanh Ba, các chủ trang trại
ở huyện Thanh Ba, các lò giết mổ thuộc huyện Thanh Ba đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân,
những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Học viên

Trịnh Văn Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1. Đặc điểm sinh sản của lợn nái................................................................ 3
1.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái........................................................... 3

2.4.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản ở lợn nái .................................. 36
2.4.2. Xác định bệnh thường gặp trên cơ quan sinh dục của lợn nái ...... 36
2.4.3. Phân lập giám định thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh và hóa học trị liệu của vi khuẩn trong dịch viêm đường sinh
dục lợn nái .............................................................................................. 37
2.4.4. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục ở lợn .... 40
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................42
3.1. Kết quả nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản lợn nái ngoại... 42
3.1.1. Tuổi phối giống lần đầu của lợn cái .............................................. 42
3.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu.............................................................................. 44
3.1.3. Thời gian mang thai ...................................................................... 46
3.1.4. Khoảng cách lứa đẻ ....................................................................... 47
3.1.5. Thời gian động dục lại sau khi cai sữa.......................................... 48
3.2. Kết quả nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái
trên lợn sinh sản nuôi tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ ......................... 50
3.2.1. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục ............................... 50
3.2.2. Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục cái ............................ 54


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Bảng 3.16: Kết quả điều trị bệnh viêm đường sinh dục và khả năng sinh
sản của lợn nái sau khi lành bệnh....................................................... 67


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tuổi phối giống lần đầu của hai giống lợn................................ 43
Biểu đồ 3.2: Tuổi đẻ lứa đầu của hai giống lợn .............................................. 45
Biểu đồ 3.3: Khoảng cách giữa các lứa đẻ của hai giống lợn ......................... 48


viii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Stt

: Số thứ tự

Cs

: cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

cao ngoài việc nâng cao các yếu tố: Giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, trang
thiết bị chuồng trại … ta cần chú ý tới vấn đề dịch bệnh. Một khi dịch bệnh
xảy ra sẽ gây tổn thất nặng nề cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, trong chăn
nuôi lợn nói chung và nuôi lợn nái ngoại nói riêng, dịch bệnh vẫn thường
xảy ra, ngoài các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: dịch tai xanh, dịch
tả... gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi mà còn phải kể đến các bệnh sinh sản
là nhân tố gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế do ảnh hưởng đến việc kéo


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ
lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của tập thể và cá
nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Khoa Nông Lâm Ngư Trường Đại Học Hùng
Vương cùng các thầy, cô giáo đặc biệt là thầy giáo TS. Nguyễn Hùng
Nguyệt đã hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo chi cục thú y tỉnh Phú Thọ, trạm
thú y huyện Thanh Ba, trạm khuyến nông huyện Thanh Ba, các chủ trang trại
ở huyện Thanh Ba, các lò giết mổ thuộc huyện Thanh Ba đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân,
những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Học viên


trình sinh đẻ.


4

Cấu tạo âm đạo chia ra làm ba lớp:
Lớp liên kết ở ngoài.
Lớp cơ trơn: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp cơ âm đạo liên
kết với các cơ ở cổ tử cung.
Lớp niêm mạc: có tế bào thượng bì, gấp nếp dọc hai bên nhiều hơn ở giữa.
* Tử cung (Uterus), có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh
dưỡng bào thai. Trứng được thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm
tổ, ở đây hợp tử phát triển là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp
niêm mạc tử cung, cung cấp cho. Tử cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài
trong quá trình sinh đẻ nhờ vào các lớp cơ.
Tử cung được cấu tạo bởi 3 lớp:
Ngoài cùng là lớp tổ chức liên kết (Perimetrium).
Lớp cơ trơn (Myometrium) của tử cung giữ vai trò quan trọng trong việc
đẩy thai ra ngoài. Nó có cấu tạo khá phức tạp, là lớp cơ trơn khoẻ nhất trong
cơ thể. Bên trong các cơ trơn có những sợi liên kết đàn hồi và tĩnh mạch lớn.
Các lớp cơ đó đan vào nhau làm cho tử cung chắc, có tính đàn hồi cao.
Lớp niêm mạc tử cung (Endometrium) màu hồng, được phủ lên bằng
những tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung. Xen kẽ giữa các tế bào biểu
mô là các tuyến tiết chất nhầy. Chất nhầy được gạt về cổ tử cung khi các lông
rung động. (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [4].
Tử cung của lợn thuộc loại tử cung phân nhánh (Uterus Bicorus). Tử
cung được chia làm ba phần: cổ, thân và sừng tử cung. Sừng tử cung thông
với ống dẫn trứng. Cổ tử cung thông với âm đạo. Vị trí tử cung nằm trong
xoang chậu, phía trên là trực tràng, phía dưới là bàng quang.
Vị trí của tử cung được cố định trong xoang chậu do 4 yếu tố sau:

xoang có chứa dịch (Liquar folliculin). Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi
lên tạo ra một lớp màng bao bọc ở ngoài, có chỗ dày lên để chứa tế bào trứng
(Ovum).


6

Noãn bao nguyên thuỷ khi trở thành noãn bao chín (Folliculis ovaricus
vesculosus) được bao bọc một lớp màng mỏng.
Tổ chức màng liên kết ngoài buồng trứng lúc này dày lên để bảo vệ noãn
bao chín, giữa màng bảo vệ và màng mỏng của noãn bao là tổ chức mạch quản
dày đặc.
Noãn bao chín nằm ở phần lồi trên của màng liên kết buồn trứng.
Noãn bao chín có kích thước 1cm. Tế bào trứng trong noãn bao là tế bào
lớn nhất trong cơ thể, có thể trông thấy được bằng mắt thường, kích thước
0,15 - 0,25mm.
Lúc noãn bao đã thành thục thì màng bọc nang, màng bao liên kết buồng
trứng rách ra, tế bào trứng được rời khỏi buồng trứng, cùng với dịch nang, tế
bào hạt đi vào loa kèn. Màng noãn bao rách xong liền lại ngay, các tế bào hạt
trong xoang phân chia nhanh thành một khối tế bào lớn để lấp kín xoang noãn
bao và trở thành thể vàng (Corpus luteum).
Thể vàng tồn tại phụ thuộc vào tế bào trứng được thụ tinh hay không
được thụ tinh.
Nếu tế bào trứng không được thụ tinh thì thể vàng tồn tại không lâu, rồi
tiêu tan mất.
Còn trứng đã được thụ tinh thì thể vàng tồn tại cho tới khi sinh đẻ.
Trong suốt thời gian có thai thể vàng tiết ra hocmon Progesteron.
Buồng trứng của lợn hình chùm dâu, có màu hồng vân, vị trí nằm ở hai
bên hốc bụng. Noãn bao thành thục có kích thước 0,8 - 1,2cm.(Đặng Đình Tín
và Nguyễn Hùng Nguyệt, 1986) [36].

vaginitis puerperalis) ............................................................................... 21
1.3.2. Viêm cổ tử cung (Cervitis)............................................................ 22
1.3.3. Viêm tử cung ................................................................................. 23
1.3.4. Các bệnh ở buồng trứng ................................................................ 27
1.4. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung lợn trên thế giới và Việt Nam 29
1.4.1. Thế giới ......................................................................................... 30
1.4.2. Việt Nam ....................................................................................... 31
1.5. Nguồn gốc đặc điểm của hai giống lợn Landrace và Yorkshire .......... 33
1.5.1. Giống lợn Landrace....................................................................... 33


8

noãn chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung biến đổi theo,
đủ điều kiện để cho thai phát triển trong tử cung. Những dấu hiệu động dục
xuất hiện đối với gia súc như vậy gọi là sự thành thục về tính và sự thành thục
về tính thường đến sớm hơn thành thục về thể vóc. Sự thành thục về tính nó
phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau như: giống, điều kiện nuôi
dưỡng quản lý, ngoại cảnh. Trong điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý
tốt sức khoẻ của gia súc tăng lên thì tính thành thục của lợn xuất hiện sớm.
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], tuỳ thuộc vào từng loài gia súc
khác nhau mà thời gian thành thục về tính khác nhau. Tuổi thành thục về
tính của lợn khoảng 6 tháng, giới hạn dao động từ 4 - 8 tháng, ở lợn tuổi
thành thục tính là 6 - 8 tháng.
Mặt khác, tuổi thành thục về tính sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc. Vì
vậy để đảm bảo sự sinh trưởng và phẩm chất giống ở thế hệ sau nên cho gia
súc giao phối sau khi đã hoàn toàn thành thục về tính và trước thời gian thành
thục về thể vóc. Thông thường với lợn nái hậu bị tuổi phối giống lần đầu là 8
tháng. Tuy nhiên, không nên cho lợn phối giống quá muộn vì nó ảnh hưởng
tới thế hệ sau của chúng.

các đặc điểm hơn so với trong điều kiện khí hậu lạnh. Trong trường hợp quá
giá lạnh thì chu kỳ sinh dục có thể ngừng lại hoàn toàn.
Mặt khác, điều kiện về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý, mức độ làm
việc và khai thác, tình trạng sức khoẻ hay một số trạng thái bệnh lý của cơ thể
nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng đều ảnh hưởng nhiều đến chu kỳ tính
của gia súc cái.
Theo Vũ Duy Giảng và cs (1999) [10], trong điều kiện thức ăn thiếu
protein giá trị hoàn toàn, vitamin, khoáng, chu kỳ tính kéo dài, bao noãn thành
thục chậm, thậm chí có bao noãn quắt lại.
Chu kỳ tính của lợn nái trong khoảng từ 19 - 27 ngày (trung bình là 21
ngày). Chu kỳ tính phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó dinh dưỡng giữ


10

vai trò quan trọng. Nếu dinh dưỡng đầy đủ, chu kỳ tính ổn định, con vật có
biểu hiện động dục đều đặn. Nếu dinh dưỡng kém, chu kỳ tính kéo dài, động
dục gián đoạn (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1999) [10].
- Yếu tố thần kinh - thể dịch.
Quy luật và đặc điểm của chu kỳ sinh dục chịu sự điều khiển của hệ
thần kinh trung ương. Tất cả các kích thích bên ngoài và trong cơ thể như:
khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, chế độ nuôi dưỡng quản lý, tác động xoa bóp,
mùi vị con đực, tình trạng cơ quan sinh dục và các bộ phận khác của cơ thể
đều ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ tính một cách phản xạ theo phương thức
thần kinh - thể dịch.
Tất cả những kích thích đó được cơ quan nhận cảm như tai, mắt, mũi, da,
lưỡi… thu nhận, từ đó tác động lên hệ thống thần kinh trung ương và thông
qua sự điều tiết của tuyến yên để điều chỉnh quá trình sinh dục. Bởi vì giữa
vùng Hypothalamus và tuyến yên có mối quan hệ mật thiết với nhau, khu vực
đó có nhiều mạch quản và thần kinh. Nếu thần kinh đi vào Hypothalamus bị

thai sẽ ngắn lại.
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], ở lợn thời gian có thai xê dịch
trung bình là 110 - 118 ngày, thời gian có thai trung bình là 114 ngày.
* Quá trình phát triển của phôi thai.
Quá trình phát triển bên trong của bào thai có thể phân chia làm 3 thời kỳ:
Thời kỳ thứ nhất - thời kỳ trứng: Thời kỳ này bắt đầu từ khi tế bào trứng
được thụ tinh đến khi hình thành nang phôi - túi phôi. Trung bình từ 8 - 10
ngày sau khi thụ tinh.
Thời kỳ thứ hai - thời kỳ phôi thai: Là thời kỳ hình thành nhau thai, hình
thành các tế bào và các cơ quan hệ thống của cơ thể. Thời kỳ này từ ngày thứ
11 đến ngày thứ 40.
Thời kỳ thứ ba - thời kỳ bào thai: Là thời kỳ cuối giai đoạn phôi thai cho
đến khi sinh đẻ. Giai đoạn phân hoá những kết cấu cực tiểu của tế bào và cơ
quan, là thời kỳ bào thai phát triển và trưởng thành nhanh chóng.


iv

1.5.2. Giống lợn Yorkshire ..................................................................... 33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................35
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 35
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 35
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 35
2.2.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 35
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 35
2.3.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản ................................................. 35
2.3.2. Xác định một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái ........... 35
2.3.3. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục . 36
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 36
2.4.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản ở lợn nái .................................. 36

ăn của mẹ không đảm bảo đầy đủ đạm, khoáng, nguyên tố vi lượng, vitamin
thì không những bào thai phát triển không bình thường mà sức khoẻ nói
chung của mẹ cũng giảm sút nhiều.
Theo Vũ Duy Giảng và cs (1999) [10], quan trọng đối với gia súc có thai là
vitamin A. Nếu thiếu con mẹ có hiện tượng thoái hoá thượng bì âm đạo và dạ con
làm cho khả năng thụ thai kém hoặc nếu con mẹ có thai thì cũng dễ sảy thai, sát
nhau, con đẻ ra yếu. Ngoài ra cần bổ sung thêm vitamin D, B1, B2.
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], trường hợp thiếu canxi và
photpho nghiêm trọng thì gia súc mẹ sẽ bị bại liệt trước khi đẻ, khung xoang
chậu bị lệch hay biến dạng, dẫn tới hiện tượng đẻ khó.
Theo Vũ Duy Giảng và cs (1999) [10], canxi và photpho là 2 nguyên tố
không thể thiếu được đối với gia súc có thai. Nhu cầu canxi là 0,6%, photpho
là 0,5% so với khối lượng vật chất khô khẩu phần.
Bào thai ngày càng phát triển, áp lực xoang chậu và xoang bụng thay đổi
nên ảnh hưởng đến sự hoạt động của hệ tuần hoàn và hô hấp. Nhu cầu cung
cấp oxy của bào thai dần nâng cao ở thời gian có thai kỳ cuối nên tần số hô
hấp của mẹ tăng lên và có khi còn biểu hiện trạng thái thở dốc. Mặt khác, tần
số tim đập tăng, lượng máu của gia súc mẹ tăng. Dưới tác dụng chân ép cơ


14

học của bào thai kỳ cuối làm thay đổi tuần hoàn vùng xoang chậu nên gây
hiện tượng phù thũng ở hai chân sau. Mặt khác số lần đại tiểu tiện của gia súc
mẹ tăng lên nhưng số lượng mỗi lần ít. Ở thời gian có thai kỳ cuối, gia súc mẹ
thường đi lại, hoạt động nặng nề, chậm chạp, chóng mệt mỏi và dễ ra mồ hôi.
+ Sự thay đổi ở cơ quan sinh dục
- Buồng trứng
Khi gia súc có thai, hai buồng trứng to nhỏ không đều nhau. Buồng trứng
phía sừng tử cung có thai thường lớn hơn buồng trứng bên kia. Trên mặt

Prolan B. Chất này có tính chất giống như LH của thuỳ trước tuyến yên. Nó
kích thích thể vàng phát triển và tăng tiết Progesteron, làm cho niêm mạc tử
cung phát triển và dày thêm giống như hình ren. Nhau thai ngoài việc tiết ra
Prolan B, còn tiết ra Progesteron và Folliculin. Hai hormon này tăng nhiều
nên có tác dụng ức chế thuỳ trước tuyến yên không tiết ra Gonado stimulin A.
Vì vậy trong buồng trứng trong suốt thời gian cơ thể có bào thai.
Nửa thời kỳ sau có thai: hàm lượng Progesteron giảm dần trong máu.
Ngược lại Folliculin tăng dần đến mức tối đa.
Cuối thời kỳ có thai, Progesteron giảm rất thấp trong máu. Progesteron
có tác dụng ức chế tử cung co bóp và Folliculin kích thích co thắt tử cung,
thuận lợi cho quá trình sinh đẻ. Trong thời kỳ có thai, nhau thai đã dần dần
thay thế chức năng nội tiết của thuỳ trước tuyến yên, tiết ra Prolan A và
Prolan B. Mặt khác, nó còn thay thế buồng trứng tiết ra Progesteron trong nửa
thời kỳ đầu và Folliculin được tiết liên tục càng về sau càng nhiều.
1.1.2.4. Sinh lý quá trình đẻ
- Khái niệm đẻ.
Gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định, khi bào thai đã phát
triển đầy đủ, gia súc mẹ đẩy thai ra ngoài cùng với màng nhau, dịch thai, quá
trình đó gọi là đẻ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status