ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
TRẦN ĐÌNH VINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI LAN (ORCHIDACEAE SSP)
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Lâm Nghiệp
: Lâm Nghiệp
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
TRẦN ĐÌNH VINH
Thái Nguyên, năm 2017
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước Hội
đồng khoa học!
Th.S La Thu Phương
Trần Đình Vinh
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Để củng cố lại những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc
ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều
kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được
trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng
dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản
xuất. Được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự
hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.s La Thu Phương tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và phân bố của các loài lan
(Orchidaceae spp) tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”. Sau một thời gian
nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi đã
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CITIES
Ý nghĩa
: Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang
dã nguy cấp
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
FAO
:Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
IUCN
: Liên minh bảo tồn thiên nhiên thế giới
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
3.2.1. Đặc điểm phân bố của các loài lan ................................................ 21
3.2.2. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về các loài lan ... 22
3.2.3. Đặc điểm phân loại và phân hạng bảo tồn của các loài lan ........... 22
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo tồn và phát triển loài ... 22
3.2.5. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài lan ................ 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 22
3.3.1. Phỏng vấn người dân dân ............................................................. 22
3.3.2. Định danh loài .............................................................................. 22
vi
3.3.3. Điều tra đặc điểm phân bố các loài lan ......................................... 23
3.3.4. Mô tả đặc điểm hình thái các loài lan ........................................... 24
3.3.5. Điều tra đặc điểm sinh thái học..................................................... 25
3.4. Phương pháp nội nghiệp. .................................................................... 26
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ..................................... 27
Kết quả điều tra phân bố các loài lan theo tuyến được tổng hợp tại bảng
3.2 (Phụ lục 3) ........................................................................................ 27
4.2.1. Sự hiểu biết của người dân địa phương về các loài lan ................. 28
4.2.2. Thực trạng khai thác và sử dụng các loài lan ................................ 28
4.3. Đặc điểm phân loại và phân hạng bảo tồn của các loài lan ................. 29
4.3.1. Danh lục loài lan .......................................................................... 29
4.3.2. Phân hạng bảo tồn các loài lan...................................................... 31
4.4. Đặc điểm phân bố của các loài lan...................................................... 31
4.4.1. Phân bố theo độ cao...................................................................... 31
4.4.2. Phân bố theo trạng thái rừng. ........................................................ 33
4.4.3. Các loài lan người dân thu hái và gây trồng .................................. 35
4.5. Đặc điểm nổi bật về hình thái của các loài lan .................................... 37
4.6. Một số đặc điểm sinh thái của các loài lan. ......................................... 38
4.6.1. Các loài cây chủ (giá thể) của các loài lan thường cộng sinh ........ 38
Hình 3.7: Đuôi cáo ....................................................................................... 80
Hình 3.8: Nụ hoa lan da báo ......................................................................... 81
Hình 3.9: Tục đoạn ....................................................................................... 81
Hình 3.10: Tục đoạn hoa trắng ..................................................................... 82
Hình 3.11: Lan phượng đỏ............................................................................ 82
Hình 3.12: Lan kiếm lô hội ........................................................................... 82
Hình 3.13: Miệng kín có mỏ ......................................................................... 83
Hình 3.14: Lan kiếm lá nhỏ .......................................................................... 83
Hình 3.15: Miệng kín rủ ............................................................................... 84
Hình 3.16: Miệng kín họng tím ................................................................... 84
Hình 3.17: Nụ hoa miệng họng tím .............................................................. 84
Hình 3.18: Vẩy rồng ..................................................................................... 85
Hình 3.19: Nĩ lan .......................................................................................... 85
Hình 3.20: Hoàng thảo môi tua..................................................................... 86
Hình 3.21: Hoàng thảo thập hoa...................................................................... 86
Hình 3.22: Tục đoạn TQ ............................................................................... 87
Hình 3.23: Lan lá dừa ................................................................................... 87
viii
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hoa lan được coi là loài hoa tinh khiết, hoa vương giả cao sang, vua của
các loài hoa. Hoa lan không những đẹp về màu sắc mà còn đẹp cả về hình
dáng, cái đẹp của hoa lan thể hiện từ những đường nét của cánh hoa tao nhã
đến dạng hình thân, lá, cành duyên dáng ít có loài hoa nào sánh nổi.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu tri thức bản địa của người dân về các loài lan
- Xác định phân bố của các loài lan tại khu vực nghiên cứu và tìm hiểu
về đặc tính sinh học, trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp để bảo tồn và phát
triển các loài lan
1.3. Ý nghĩa của đề tŕi
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố của
các loài lan nhằm đề xuất một số giải pháp bảo tồn.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp tôi hiểu thêm về sự phân bố và các đặc điểm sinh thái các loài lan
trong khu vực nghiên cứu.
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
- Biết được tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung và
các loài lan nói riêng.
- Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ
và phát triển rừng hiện nay.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Về cơ sở sinh học
Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cần
phải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài. Việc hiểu rõ hơn về đặc tính
sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp, sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ hệ động thực
trí và vai trò đặc biệt quan trọng của bảo tồn nguồn gen trong chiến lược bảo
vệ đa dạng sinh học (FAO, 1983). Bảo tồn nguồn gen thực chất là bảo tồn đa
dạng di truyền tồn tại bên trong mỗi loài và giữa các loài.
Giữa bảo tồn nguồn gen với bảo vệ thiên nhiên tuy có quan hệ mật thiết
với nhau, song lại có sự phân biệt quan trọng. Bảo tồn thiên nhiên là nhằm
bảo vệ các diện tích đại diện cho các sinh cảnh và các quần xã, những đối
tượng có thể phân định được. Còn bảo tồn nguồn gen thì đi xa hơn, nó quan
tâm đến những khác biệt di truyền, những cái chỉ có thể đoán định chứ không
thể phân biệt được.
Theo Frankel (1977) [18] thì các nhân tố chính làm căn cứ cho chiến
lược bảo tồn là mục tiêu bảo tồn, bản chất vật liệu và phạm vi bảo tồn.
Việc bảo tồn nguồn gen không phải sẽ được thực hiện cho tất cả các loài
cây hiện có ở một địa phương nào đó mà là tùy theo vai trò của chúng trong
nền kinh tế quốc dân, và các giá trị thẩm mỹ, tiến hóa luận. Theo tiêu chuẩn
do Tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
(International Union for Conservation of Nature and Natural Resources IUCN) thì việc xác định các loài ưu tiên bảo tồn còn cần phải theo mức độ bị
đe dọa của chúng. Những loài được ưu tiên bảo tồn chính là những loài có
nguy cơ tuyệt chủng lớn nhất.
5
* Tổng quan về các loài lan
Hoa là nguồn tài nguyên, là vẻ đẹp tôn quý của thiên nhiên ban tặng cho
con người, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội nghề trồng hoa và thú
chơi hoa cảnh trong những năm gần đây dần đi theo chiều sâu, thưởng thức
những loại hoa có chất lượng cao và có giá trị kinh tế lớn. Trong các loài hoa,
ho lan đang là nhu cầu của nhiều thị trường trong nước và ngoài nước.
- Đặc điểm thực vật
Họ Lan (Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ Lan
Orchidales, lớp thực vật một lá mầm.
lan rừng, gồm hơn 25.000 giống được xác định, chưa kể một số lượng khổng
lồ Lan lai không thể thống kê chính xác số lượng. Lan rừng phân bố trên thế
giới gồm 05 khu vực:
+ Vùng nhiệt đới Châu Á gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe,
Ceologyne, Cymbidium, Dendrobium, Paphiopedilum, Phaius, Phalaenopsis,
Vanda, Anoectochillus…
+ Vùng nhiệt châu Mỹ gồm các giống: Brassavola, Catasetum, Cattleya,
Cynoches, Pleurothaillis, Stanhopea, Zygopetalum, Spathoglottis.
+ Châu Phi gồm các giống: Lissochilus, Polystachiya, Ansellia, Disa…
+ Châu Úc gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe, Cymbidium,
Dendrobium, Eria, Phaius, Pholidota, Sarchochilus…
+ Vùng ôn đới của Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Châu Á gồm các
giống: Cypripedium, Orchis, Spiranthes…
Danh sách dưới đây liệt kê gần đúng sự phân bố của họ Orchidaceae:
Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi
Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi
Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi
Châu Đại Dương: 50 - 70 chi
Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi
7
Bắc Mỹ: 20 - 25 chi
- Những nghiên cứu về các loài lan
Cây hoa lan được biết đến đầu tiên từ năm 2800 trước công nguyên, trải
qua lịch sử phát triển lâu dài, đến nay ở nhiều quốc gia đã lai tạo, nhân nhanh
được nhiều giống mới đem lại giá trị kinh tế cao. Chính vì vậy, việc nghiên
cứu và sản xuất hoa lan trên thế giới ngày càng được quan tâm, chú ý nhiều
hơn, đặc biệt nhất là Thái lan.
Thái lan có lịch sử nghiên cứu và lai tạo phong lan cách đây khoảng 130
từ thế kỷ thứ V trước công nguyên đã có tranh vẽ về phong lan còn lưu lại từ
thời Hán Tông.
Ở châu Âu bắt đầu để ý đến phong lan từ thế kỷ thứ 18, sau Trung Quốc
đến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời bấy giờ mà phong lan đã
đi khắp các miền của địa cầu. Lúc đầu là Vanny sau đó đến Bạch Cập, Hạc
Đính rồi Kiến Lan... lan chính thức ra nhập vào ngành hoa cây cảnh trên thế
giới hơn 400 năm nay.
Địa lan (Cymbidium) hay còn gọi Thổ lan là một loại hoa lan khá phổ
thông, vì hội đủ điều kiện: có nhiều hoa, to đẹp, đủ màu sắc và lâu tàn, rất
thông dụng cho việc trang trí trưng bày. Hiện nay nước Mỹ có nhiều vườn địa
lan dùng cho kỹ nghệ cắt bông như Gallup & Tripping ở Santa Barbara nhưng
cũng phải nhập hàng triệu đô la mỗi năm từ các nước Âu Châu và Á châu để
cung ứng cho thị trường trong nước.
Năm 1904, Noel Bernard thực hiện phương pháp gieo hạt cộng sinh với
nấm để gây sự nảy mầm, ông nhận thấy rằng các hoa lan con nảy mầm trong
rừng đều bị nhiễm nấm, ông đã cô lập các nấm ở rễ hoa lan con và cấy vào
hạt lan, chính bằng phương pháp này ông là người đầu tiên làm cho 100% hạt
lan nảy mầm. Hans Burgff (1909) đã làm nảy mầm hạt lan trên môi trường
dinh dưỡng 0,33% đường saccarose trong điều kiện hoàn toàn bóng tối. Năm
1922, Lewis Krudso một nhà khoa học người Mỹ lại thành công trong việc
gieo hạt ở môi trường thạch và ông nhận thấy rằng sự nảy mầm của hạt còn
phụ thuộc vào thời gian thu hái quả (Ajchara – Boonrote, 1987) [16].
9
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
* Tổng quan nghiên cứu về sinh thái
Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm,
Đỗ Tất Lợi (1995) [9] trong những cây thuốc và vị thuốc Việt nam tái
bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bản địa hoang dại
hữu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay.
* Tổng quan về công tác bảo tồn nguồn gen
Năm 1987, Ủy ban KHKT Nhà nước (nay là Bộ Khoa học Công nghệ) đã
ban hành Quy chế về Bảo tồn nguồn gen(1997) [11], làm cơ sở cho các nghiên
cứu bảo tồn nguồn gen, trong đó có bảo tồn nguồn gen cây rừng ở nước ta. Mười
năm sau, vào năm 1997, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành chính thức Quy
chế này. Viện Khoa học Lâm nghiệp được chỉ định làm cơ quan đầu mối của
công tác bảo tồn nguồn gen cây rừng và là cơ quan chủ trì đề tài nghiên cứu
“Bảo tồn nguồn gen cây rừng” từ năm 1988 đến nay.
Sách đỏ Việt Nam, phần II thực vật (2007) đã công bố Việt Nam có 66
loài lan thuộc nhóm bị đe doạ, gồm:
+ 4 loài lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hạng: Rất nguy cấp – CR
+ 52 loài lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hạng: Nguy cấp – EN
+ 10 loài lan có nguy cơ tuyệt chủng ở phân hạng: Sẽ nguy cấp -VU
Nghị định 32/NĐ-CP ngày 30/3/2006: Về quản lý thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Đã đưa vào phụ lục dang lục quản lý một số
loài thực vật và động vật rừng quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt củng cao. Đặc biệt
có một só loài lan thuộc 2 nhóm:
- Nhóm IA (Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử
dụng vì mục đích thương mại) gồm:
+ Tất cả các loài trong chi Lan kim tuyến - Anoectochilus spp.
+ Tất cả các loài trong chi Lan hài - Paphiopedilum spp.
- Nhóm IIA (thực vật, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục
đích thương mại) gồm:
11
+ Tất cả các loài trong chi Lan một lá - Nervilia spp.
phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
* Tổng quan về các loài lan rừng ở Việt Nam
Lan rừng Việt Nam – Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học đã được rất
nhiều tác gia để cập đến. Có thể tóm tắt Đặc điểm thực vật học của lan rừng
Việt Nam [5] theo tiêu trí chính sau:
• Rễ
– Rễ lan có 2 nhiệm vụ
+ Hút nước và chất bổ dưỡng để nuôi cây.
+ Giữ cho cây bám vào trên cành cây, hốc đá hay dưới đất.
– Nếu rễ quá ít, cây sẽ không đủ nước, không bám cành cây hốc đá được,
hoa sẽ không nhiều và không đẹp. Nếu rễ không mọc được, bị thối, bị bệnh
hay bi chết, cây sẽ thiếu nước, thiếu chất bổ dưỡng cây sẽ còi cọc và sẽ chết
dần chết mòn.
– Đầu rễ có nhiệm vụ hút nước và chất bổ dưỡng để nuôi cây. Nếu vật
liệu nuôi trồng khô ráo, rễ sẽ mọc dài ra để tìm nước. Trái lại lúc nào cũng có
sẵn nước ở bên, rễ sẽ không mọc thêm ra. Ngay cả nhưng giống lan cần tưới
nhiều như Vanda, Renanthera chẳng hạn, cũng nên đợi một vài giờ sau cho
khô rễ rồi mới tưới.
• Thân
– Lan có 2 loại thân đa thân và đơn thân. Ở các loài lan sống phụ có
nhiều đoạn phình lớn thành củ giả (giả hành) đó là bộ phận giữ trữ nước và
các chất dinh dưỡng để nuôi cây khi điều kiện gặp khô hạn khi sống bám trên
cao. Củ giả hành đa dạng, hình cầu hay thuôn dài xếp sát nhau hay rải rác đều
đặn hoặc hình trụ xếp chồng chất thành một thân giả, cấu tạo củ giả, gồm
nhiều mô mềm chứa đầy dịch nhầy phía ngoài là lớp biểu bì, với vách tế bào
dày, nhẵn bóng bảo vệ để trách sự mất nước do mặt trời hun nóng. Đa số củ
giả đều xanh bóng để làm nhiệm vụ quang hợp cùng với lá.
13
14
– Cơ quan sinh sản của hoa lan kết hợp thành một trụ đơn không giống
hình dạng tiểu nhị đực/túi phấn và nhuỵ cái/nướm như các loại hoa khác. Đây
là đặc điểm để nhận dạng đầu tiên của hoa lan. Ở trên đầu của trụ hoa là bao
phấn bao gồm nhiều hạt phấn gọi là túi phấn. Phía dưới túi phấn là nhuỵ cái ,
một shallow, vách thường ẩm ướt nơi mà hạt phấn rơi vào thụ tinh. Có một bộ
phận nhỏ đó là vòi nhuỵ có tác động rào cản bảo vệ ngăn chận tự thụ phấn của
chính hoa này. Để ngăn chận việc tự thụ phấn, một số loài chúng có hoa đực
và hoa cái riêng rẽ.
Cấu tạo hoa lan
a. Lá đài
Mặc dù chúng giống như cánh hoa, chúng thực sự tô điểm cho phần
còn lại của nụ hoa. Thường 3 lá đài có kích thước bằng nhau.
b. Cánh hoa
Hoa luôn luôn có 3 cánh hoa. Hai cánh “bình thường”, và cánh thứ ba trở
thành một cấu trúc đặc biệt gọi là cánh môi.
c. Cánh môi hay cánh dưới
Cánh hoa thấp phía dưới của hoa Lan. Hoa dùng cánh này để cung cấp
một “bãi đáp” dành cho những côn trùng thụ phấn.
d. Trụ nhụy
- Một cấu trúc giống ngón tay, đó là bộ phận sinh dục của hoa.
- Đầu nhuỵ (nhụy cái) và phấn hoa (nhị đực) ở dưới đầu nắp bao phấn (nắp).
• Quả lan
Sự tạo quả của hoa lan trong tự nhiên rất khó do cấu tạo đặc biệt của hoa
và thường phải nhờ côn trùng. Quả lan thuộc loại quả nang, thời gian tạo quả
đến khi quả chín kéo dài. Đối với Cattleya phải từ 12 đến 14 tháng, Vanda 18
tháng hoặc hơn, Cypripedium 1 năm, Dendrobium từ 9 tới 15 tháng. Khi chín
quả nở ra theo 3 đến 6 đường nứt dọc mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía
đỉnh và phía gốc.
Hoa phong lan là loài hoa với vẻ đẹp cao sang quý phái. Hoa phong lan
có đặc điểm mà có thể dễ dàng nhận ra mặc dù có rất nhiều giống loài với