ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
LỮ THỊ HẢI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI XOAN ĐÀO
(Pygeum arboreum Endl) TẠI XÃ NGHINH TƢỜNG
HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Khoa
: Lâm Nghiệp
Lớp
: 44 - QLTNR
Khóa học
: 2012-2016
Thái Nguyên, năm 2016
Comment [M1]:
Comment [M2]:
Comment [M3]:
Comment [M4]:
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là quá trình điều tra
trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa công bố trên tài liệu
nào.Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho vi ệc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Ngƣời viết cam đoan
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
ThS. Phạm Thu Hà
Lữ Thị Hải
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học,
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp cùng các thầy cô trong
Bảng 4.2: Kích thước cây tiêu chuẩn loài Xoan đào trưởng thành. ............... 44
Bảng 4.3: Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao nơi có loài Xoan đào
phân bố tại vị trí chân đồi. ............................................................ 47
Bảng 4.4: Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao nơi có loài Xoan đào
phân bố tại sườn đồi ..................................................................... 48
Bảng 4.5: Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao nơi có loài Xoan đào phân
bố tại đỉnh đồi............................................................................... 49
Bảng 4.6: Hình thái phẫu diện đất tại khu vực có Xoan đào phân bố. ........... 54
Bảng 4.7: Tổ thành cây tái sinh ở nơi có Xoan đào phân bố ........................ 56
Bảng 4.8: Mật độ tái sinh và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ............................. 59
Bảng 4.9: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ........................................... 60
Bảng 4.10: Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của lâm phần và Xoan đào . 61
Bảng 4.11: Đặc điểm tầng cây bụi và thảm tươi nơi có loài Xoan đào phân bố.. 63
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu tổng quát .......................................................... 31
Hình 3.2: Một số hình ảnh lập OTC và điều tra. ........................................... 32
Hình 3.3: Hình dạng, kích thước OTC và sơ đồ bố trí ODB. ........................ 34
Hình 4.1: Thân cây Xoan đào ....................................................................... 44
Hình 4.2: Lá cây Xoan đào (mặt trước) ....................................................... 45
Hình 4.3: Lá cây Xoan đào (mặt sau) ........................................................... 45
Hình 4.4: Quả cây Xoan đào ........................................................................ 46
v
Hvn
Chiều cao vút ngọn
6
Hdc
Chiều cao phân cành
7
N
Số cây
8
CTV
9
LP
Lâm phần
10
ODB
CN-NN-DV
16
GTVT
Giao thông vận tải
13
ĐVT
Đơn vị tính
14
𝐻m
Đường kính ngang ngực
Cây triển vọng
Tốt
Độ tàn che
Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ
Chiều cao trung bình
vii
2.3.1.3. Đặc điểm đất đai .............................................................................. 16
2.3.1.4. Đặc điểm khí hậu ............................................................................. 18
2.3.1.5. Điều kiện thủy văn .......................................................................... 19
2.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội. ..................................................................... 20
2.3.2.1. Tình hình dân số và lao động ........................................................... 20
2.3.2.2. Tình hình kinh tế xã hội ................................................................... 23
2.4. Thuận lợi và khó khăn ........................................................................... 28
2.4.1. Thuận lợi ........................................................................................... 28
2.4.2. Khó khăn ........................................................................................... 28
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 30
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ....................................... 30
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 31
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung .......................................................... 31
3.3.2. Tính kế thừa ....................................................................................... 31
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu ngoại nghiệp ............................................... 32
3.3.3.2. Nghiên cứu đặc điểm phân bố và sinh thái loài Xoan đào (Pygeum
arboreum Endl) ............................................................................................ 33
3.3.3.3. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lâm phần có loài Xoan đào
(Pygeum arboreum Endl) phân bố .............................................................. 33
3.3.4. Phương pháp nội nghiệp ..................................................................... 35
3.3.4.1. Xác định tổ thành loài cây tầng gỗ ................................................... 35
3.3.4.2. Mật độ cây gỗ ................................................................................... 36
3.3.4.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ............................................... 36
3.3.4.4. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che ở rừng nơi loài Xoan đào phân bố .. 38
5.6. Đề xuất một số biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Xoan đào
(Pygeum arboreum Endl) ............................................................................. 64
5.6.1. Giải pháp về chính sách ...................................................................... 66
ix
5.6.2. Các giải pháp về kỹ thuật.................................................................... 66
5.6.3. Nâng cao ý thức và năng lực cộng đồng trong công tác bảo vệ đa dạng
sinh học ........................................................................................................ 67
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 68
5.1. Kết luận ................................................................................................ 68
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 71
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam được xem là một trong những nước tại Đông Nam Á giàu về
đa dạng sinh học và được xếp thứ 16 trong số các quốc gia có tính đa dạng
sinh học cao nhất thế giới. Các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, biển, đồi đá
vôi, v.v,…Những nét đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là nơi
sinh sống và phát triển của nhiều loài hoang dã đặc hữu, có giá trị, trong đó có
những loài không tìm thấy bất cứ nơi nào trên thế giới. Việt Nam được biết
đến với nhiều nguồn gen hoang dã, đặc biệt là cây thuốc, các loài hoa, cây
cảnh nhiệt đới, v.v,…
Đa dạng sinh học ở Việt Nam có ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện
được ưa chuộng trên thị trường. Chất liệu veneer Xoan Đào đang trở thành xu
hướng và sự lựa chọn của rất nhiều gia đình Việt. Lá non và vỏ cây có thể
dùng để chiết xuất tinh dầu.
Là loại gỗ có độ bền và độ ổn định cao, thiết kế được nhiều kiểu dáng,
mẫu mã hiện đại, sau khi đã được xử lý kỹ thuật thì độ chịu ẩm và khả năng
kháng mối mọt tốt hơn. Sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu Việt Nam năm
2012 đạt 3,8 tỷ USD - đứng thứ 6 thế giới, thứ 2 châu Á, thứ Nhất Đông Nam
Á - trong đó các mặt hàng chế biến từ gỗ Xoan Đào khá lớn. Xoan Đào cho
giá trị kinh tế rất cao .
Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp đang bị thiếu hụt trầm trọng nguyên
liệu gỗ phục vụ xây dựng phát triển đô thị, khu công nghiệp, dân dụng.
3
Từ những vấn đề đang đặt ra trong thực tế hiện nay, để nhằm bảo vệ và
phát triển Xoan Đào. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm sinh học loài Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Nghinh
Tường huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên”. Trên cở sở đó có thể thấy được
các đặc điểm hình thái, sinh thái và hiện trạng phân bố của loài Xoan đào
và đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích bảo vệ và phát triển loài.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được một số đặc điểm hình thái, vật hậu, sinh thái, phân bố,
cấu trúc tầng cây gỗ, đặc điểm tái sinh của Xoan đào (Pygeum arboreum
Endl) tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm bảo tồn và phát triển loài
Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập.
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó,
các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để
trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Theo Odum E.P (1971) [26] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái,
trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã
phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá
thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập
tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái
và vật hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới. Đây là bước đầu tiên, làm
tiền đề cho các môn khoa học khác liên quan. Có rất nhiêu công trình liên
quan đến hình thái và phân loại các loài cây. Những nghiên cứu này đầu tiên
tập trung vào mô tả và phân loại các loài, nhóm loài, ...Có thể kể đến một vài
công trình rất quen thuộc liên quan đến các nước lân cận như: Thực vật chí
Hong Kong (1861) [32], Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn độ
(1874) [29], Thực vật chí Ấn độ 7 tập (1872 – 1897) [29], Thực vật chí Hải
Nam (1972 – 1977) [32], Thực vật chí Vân Nam (1977) [23], Thực vật chí
Quảng Đông, Trung Quốc (9 tập) [31]. Sự ra đời của các bộ thực vật chí đã
góp phần làm tiền đề cho công tác nghiên cứu về hình thái, phân loại cũng
như đánh giá tính đa dạng của các vùng miền khác nhau.
Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ
quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố
6
7
giải quyết một phần khủng hoảng thiếu các loại gỗ phục vụ nhu cầu xin giới
thiệu các bạn chú ý tới một loại gỗ quen thuộc lâu nay lãng quên trong các
căn nhà của người dân đó là cây Xoan Đào. Xoan Đào rất dễ trồng, lớn
nhanh, gỗ tốt, giá lại gấp 10 lần keo và bạch đàn. Một cây Xoan Đào 15 năm
tuổi có đường kính 35 - 40 cm giá từ 3 - 3,5 triệu đồng. Một sào Xoan Đào
(1000m2) có thể trồng từ 150 - 200 cây. Thời gian thu hoạch tốt nhất của cây
Xoan Đào từ 6 - 8 năm tuổi.
Ở Việt Nam, Xoan Đào sinh trưởng ở độ cao từ 700 đến 1000m so với
mặt nước biển. Phân bố rải rác ở các tỉnh vùng đồi phía Bắc như Thái
Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Quảng
Ninh… và một số khu vực khác của Tây Nguyên. Tại Kom Tum, Xoan Đào
phát triển tốt ở một số huyện như: Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plong. Xoan Đào
còn rất ít cá thể ở khu vực rừng miền Đông Nam Bộ.
Các tỉnh vùng đồi phía bắc có phân bố Xoan Đào hầu hết loài này
thường phân bố ở rừng đồi đất. Là cây ưa sáng sinh trưởng tương đối nhanh.
Cây tái sinh mạnh trong các loại rừng thứ sinh và rừng tự nhiên có độ tàn che
0.3- 0.5. Cây Xoan đào có biên độ sinh thái rộng nên có thể gây trồng ở các
tỉnh miền Bắc những nơi có lượng mưa bình quân 1500-2500 mm/năm, nhiệt
độ bình quân 20-270C. Có thể trồng các loại đất còn tính chất đất rừng, nhưng
thích hợp nhất là đất feralit sâu dày, ẩm mát, thoát nước.Tuy nhiên hiện nay
rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp, những vùng loài Xoan Đào phân bố cũng
đang bị tàn phá và khai thác gỗ nghiêm trọng.
Cây Xoan Đào tại địa bàn xã Nghinh Tường phân bố tương đối nhiều là
nơi giáp ranh của ba tỉnh miền núi phía Bắc là Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc
Kạn.Tuy vậy giá trị kinh tế của loài này chưa thực sự được quan tâm nhiều.
Người dân nơi đây chưa thực sự hiểu biết về loài này vì vậy việc bảo vệ là rất
khó khăn. Nhiều nơi còn phá rừng để trồng loài cây khác. Do rừng đã được
9
học của 2 loài này. Đây là những loài cây bản địa đa tác dụng. Táo mèo được
trồng ở Lai Châu, Yên Bái, Sơn La, Lào Cai độ cao trên 1000m.
Lê Phương Triều (2003) [17] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số
kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài
ra tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố
N-D1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D1,3, Dt-D1,3.
Nguyễn Toàn Thắng (2008) [15] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm
học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng. Tác giả đã có
những kết luận rõ ràng về đặc điểm hình thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử
dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17 đến 41 loài, với các
loài ưu thế là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam,...
Trần Minh Tuấn (1997) [18] đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học
loài Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba
Vì - Hà Nội, ngoài những kết quả về đặc điểm hình thái, tái sinh tự nhiên,
sinh trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra một số định hướng về kỹ
thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài cây này.
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [11] trong công trình nghiên cứu “Bảo
tồn nguồn gen cây rừng”; có đề cập đến Mun như là loài cây cần được quan
tâm trong công tác bảo tồn nguồn gen. Với các mô tả về hình thái, phân bố
của loài đã được tác giả mô tả cũng như một vài đặc điểm về tái sinh tự nhiên
của loài
Kết quả nghiên cứu về loài cây Căm xe (Vương Hữu Nhị, 2004) [12];
Cây Giáng hương (Hà Thị Mừng, 2005) [10]; Cây Huỷnh, Giổi xanh (Nguyễn
Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh, 2002)[19]; Cây Mun (Ngô Văn Nhương,
2014) [13]; Cây Vối thuốc (Đoàn Đình Tam, 2012) [14]. Các tác giả đã tập
biển. Phân bố rải rác ở các tỉnh vùng đồi phía Bắc như Thái Nguyên, Bắc
Kạn, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh… và một
số khu vực khác của Tây Nguyên. Tại Kom Tum, Xoan Đào phát triển tốt ở
11
một số huyện như: Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plong. Xoan Đào còn rất ít cá thể
ở khu vực rừng miền Đông Nam Bộ[34].
Xoan Đào sinh trưởng nhanh, tăng trưởng bình quân năm đạt đường
kính 2 - 2,5cm và đạt chiều cao 1,2 - 2m. Gỗ Xoan Đào được dùng làm ván
lạng, ván bóc và các đồ nội thất gia đình như cửa gỗ, bàn ghế, tủ bếp… Đặc
biệt hiện nay gỗ Xoan Đào được dùng làm ván lạng cho veneer rất phổ biến,
loại gỗ này đang rất được ưa chuộng trên thị trường. Chất liệu veneer Xoan
Đào đang trở thành xu hướng và sự lựa chọn của rất nhiều gia đình Việt. Lá
non và vỏ cây có thể dùng để chiết xuất tinh dầu.
Là loại gỗ có độ bền và độ ổn định cao, thiết kế được nhiều kiểu dáng,
mẫu mã hiện đại, sau khi đã được xử lý kỹ thuật thì độ chịu ẩm và khả năng
kháng mối mọt tốt hơn. Sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu Việt Nam năm
2012 đạt 3,8 tỷ USD - đứng thứ 6 thế giới, thứ 2 châu Á, thứ Nhất Đông Nam
Á - trong đó các mặt hàng chế biến từ gỗ Xoan Đào khá lớn. Xoan Đào cho
giá trị kinh tế rất cao.
Xoan Đào cũng thuộc họ Hoa hồng(Rosaceae), nên có tính chịu hạn
cao. Thích hợp với vùng đất nghèo dinh dưỡng, khô hạn.
“Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Xoan đào bản
địa (Pygeum arboreum Endl)phục vụ trồng rừng kinh doanh gỗ lớn tại tỉnh
Lào Cai” (2013)[33] do Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng thực hiện. Địa
điểm triển khai thực hiện tại huyện Văn Bàn. Mục tiêu nghiên cứu cơ bản của
đề tài, nhằm xác định được các đặc tính sinh học, vật hậu học và xây dựng
được hướng dẫn kỹ thuật nhân giống, trồng mô hình cây xoan đào để gia tăng
theo cấu trúc của quả, mặc dù cách tiếp cận này không phải là được tuân theo
một cách rộng khắp. Các công trình gần đây đã xác nhận rằng kiểu phân chia
truyền thống 4 phân họ như vậy không phải đều có tính đơn ngành, vì thế cấu
trúc của họ này vẫn phải chờ giải pháp hoàn thiện và tổng thể hơn [22].
13
Sơn Tra có tên khoa học là Crataegus oxycantha, còn được gọi là
Hawthorn, là một loài cây bụi thuộc họ Hoa Hồng (Rosaceae). Sơn tra đã
được sử dụng trong nhiều thế kỉ ở Châu Âu và được sử dụng rộng rãi ở Bắc
Mĩ trong thế kỉ trước như một vị thuốc có lợi cho tim mạch,giúp chống tăng
huyết áp và hỗ trợ điều trị rối loạn lipid huyết. Công trình nghiên cứu loài Sơn
tra từ lâu đời ngoài nghiên cứu về tác dụng các chất có tác dụng làm thuốc
chữa bệnh, công trình nghiên cứu đã nêu lên đặc điểm hình thái, vật hậu, đặc
điểm sinh tháu, phân bố của loài này [31].
Hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp. có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt
đới vùng Bắc bán cầu, được xếp vào lớp Song tử diệp (Dicotyledones), bộ
Hồng (Rosales), họ Hồng (Rosaceae). Hoa hồng đã có mặt trên Trái đất cách
đây 35 triệu năm. Vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, người Sumerian,
nay thuộc Irap, đã có những ghi nhận đầu tiên về hoa hồng. Trung Quốc có
thể là nơi đầu tiên thuần hóa hoa hồng, cách đây khoảng 5000 năm. Nhưng
mãi đến thế kỷ XVIII thì những giống hồng từ Trung Quốc mới được giới
thiệu ở châu Âu, sau đó du nhập qua Hà Lan, Pháp, Đức, Bungari và chính
người Châu Âu mới có công lai tạo ra nhiều giống mới hiện đại như ngày nay.
Trong tự nhiên, giống hoa hồng có khoảng 150 loài, phân bố khắp bán cầu
bắc, từ Alaska cho đến Mexico và ở cả Bắc Phi. Các công trình mô tả rất chi
tiết về hình thái, vật hậu, mật độ, khả năng gây trồng thuần hóa, lai tạo và
phân bố sinh thái của loài hoa đẹp này.
Theo Odum E.P (1971) [26] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái,
thiếu các cơ sở khoa học để chọn tạo và nhân giống. Mặc dù có một số công
trình nghiên cứu về Xoan đào tuy nhiên chưa có công trình nào hoàn thiện. Dựa
trên những kiến thức trên là cơ sở cho tôi nghiên cứu về loài cây này.
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên
là cơ sở tốt để tôi lựa chọn những nội dung và hướng đi thích hợp cho đề tài