Cơ sở khoa học của tổ chức không gian theo mô hình nông thôn mới ở xã eakao, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắc lắc - Pdf 14



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ DIỆU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA TỔ CHỨC KHÔNG GIAN THEO
MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ EA KAO THÀNH PHỐ
BUÔN MÊ THUỘT - TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

Mã số: 60 31 95 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM VIẾT HỒNG Huế, 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ DIỆU



NGUYỄN THỊ DIỆU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA TỔ CHỨC KHÔNG GIAN THEO
MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ EA KAO THÀNH PHỐ
BUÔN MÊ THUỘT - TỈNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM VIẾT HỒNG Huế, 2011

1

2.3. Thực trạng không gian kinh tế - xã hội của xã Ea Kao 39
2.3.1. Thực trạng về cấu trúc không gian trong xã 39

2
2.3.2. Thực trạng không gian chức năng 40
2.3.3. Thực trạng không gian kinh tế - xã hội xã Ea Kao theo tiêu chí nông thôn mới 47
2.4. Đánh giá chung 48
2.4.1. Đánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên 48
2.4.2. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 49
Chương 3. MÔ HÌNH KHÔNG GIAN NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ EA KAO
THÀNH PHỐ BUÔN MÊ THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK 51
3.1. Cơ sở xây dựng mô hình 51
3.1.1. Các căn cứ pháp lí ñể xây dựng nông thôn mới 51
3.1.2. Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội của tỉnh 51
3.1.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã 52
3.1.4. Dự báo về quy mô dân số và ñất ở ñến năm 2020 53
3.2. Không gian kinh tế - xã hội theo mô hình nông thôn mới xã Ea Kao thành phố
Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk 54
3.2.1. Cấu trúc không gian chung 54
3.2.2. Mô hình cấu trúc không gian theo chức năng 57
3.3. Giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới xã Ea Kao thành phố Buôn Mê
Thuột tỉnh Đăk Lăk 72
3.3.1. Giải pháp hành chính 72
3.3.2. Giải pháp về vốn 73
3.3.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật - công nghệ 73
3.3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực 74
3.3.5. Giải pháp về ñầu tư 74
3.3.6. Giải pháp thị trường 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Lược ñồ 2.1: Lược ñồ tự nhiên xã Ea Kao, thành phố Buôn Mê Thuột,
Error! Bookmark not defined.
Lược ñồ 2.2: Lược ñồ hiện trạng không gian kinh tế - xã hội năm 2010 xã Ea Kao,
thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăk LăkError! Bookmark not defined.
Lược ñồ 3.1: Lược ñồ dự kiến tổ chức không gian kinh tế - xã hội theo mô hình nông
thôn mới xã Ea Kao, thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Error! Bookmark not defined.

4
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của vấn ñề
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Khóa X ra Nghị quyết số 26-
NQ/TW ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ñã chỉ rõ: Nông
nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa ñất nước. Để phát triển vùng nông thôn trước hết phải ñầu tư cho phát
triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm ñáp ứng tốt
nhất cuộc sống của người dân vì “có an cư mới lạc nghiệp”.
Tuy nhiên, do ñịa bàn nông thôn quá rộng lớn, công tác quy hoạch xây dựng
nông thôn ñược thực hiện còn nhiều hạn chế, việc xây dựng nông thôn còn mang
tính tự phát, chủ yếu ñáp ứng nhu cầu trước mắt và hạn chế tầm nhìn về lâu dài, hệ
thống các văn bản về quy hoạch xây dựng nông thôn còn thiếu hoặc chưa ñồng
nhất, kinh phí ñầu tư cho quy hoạch xây dựng nông thôn còn khó khăn. Một số vấn
ñề bất cập về xây dựng nông thôn nảy sinh trong quá trình phát triển như môi
trường ñiểm dân cư thiếu tính bền vững, dần ñánh mất bản sắc văn hóa nông thôn.
Tây Nguyên nói chung, Đăk Lăk nói riêng dân cư của các thành phần dân tộc
ñược phân bố dưới hình thức cư trú theo từng vùng có sự ñan xen giữa các thành
phần dân tộc. Từ trong lịch sử, mỗi dân tộc ñã sớm tạo cho riêng mình một vùng cư
trú. Phạm vi cư trú của từng dân tộc không phân ñịnh theo ranh giới hành chính,
không theo quy hoạch nên dẫn ñến tình trạng lộn xộn về phong cách kiến trúc, cảnh

tế - xã hội.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến việc tổ chức không gian theo mô hình
nông thôn mới ở xã Ea Kao.
+ Phân tích thực trạng không gian kinh tế - xã hội ở xã Ea Kao.
+ Xây dựng mô hình không gian kinh tế - xã hội nông thôn mới ở xã Ea Kao.
+ Đề xuất giải pháp ñể xây dựng không gian theo mô hình nông thôn mới ở
xã Ea Kao.
3. Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn lãnh thổ: Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu là ñịa bàn xã Ea Kao thành
phố Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk.
- Nội dung nghiên cứu: là các vấn ñề liên quan ñến tổ chức không gian kinh
tế - xã hội theo mô hình nông thôn mới xã Ea Kao thành phố Buôn Mê Thuột tỉnh
Đăk Lăk giai ñoạn 2011 – 2020.

6
4. Lịch sử nghiên cứu ñề tài
4.1. Trên thế giới
Thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có nhiều tài liệu nghiên cứu
phát triển nông thôn như: Tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân hàng Thế
giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), các tổ chức khoa học, Chính phủ
các nước. Tuy nhiên, nó vẫn ở mức ñộ riêng biệt chưa có một tài liệu chung áp dụng
cho tất cả các nước trong phát triển nông thôn, mỗi nước có những hướng ñi, cách
phát triển nông thôn riêng tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
nước mình.
Có thể khái quát một số ñặc ñiểm về phát triển nông thôn ở một số nước như sau:
* Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng nề
trong thế kỉ XIX. Nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút
nước ñể làm khô một diện tích lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai sinh
sống. Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu ñể lập các ñiểm dân cư

ñồ án này, toàn bộ 360 ñiểm dân cư sẽ ñược bố trí gọn lại còn 54 ñiểm có quy mô từ
1000 – 5000 người, cứ 2 ñến 3 ñiểm dân cư ñủ dân số ñể xây dựng một trung tâm
các công trình văn hoá phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà
văn hoá nhằm phục vụ tốt nhất cho ñời sống nhân dân [19].
Nhìn chung, những chương trình phát triển nông thôn ở nước ta qua các thời
kì trên chưa mang lại kết quả như mong muốn. Vì vậy, Nghị quyết số 26/NQ-TƯ
của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn và Quyết ñịnh 800/2009/QĐ-TTg ngày 14/04/2009 của Thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai ñoạn 2010 - 2020 thì có 11 xã ñiểm trên toàn quốc ñược chọn ñể xây dựng phát
triển theo chương trình nông thôn mới. Hiện nay, khắp các tỉnh thành trên toàn quốc
ñã thực hiện việc xây dựng nông thôn mới.
5. Quan ñiểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan ñiểm
5.1.1. Quan ñiểm hệ thống
Đây là quan ñiểm ñược sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu tổ chức không
gian. Theo quan ñiểm này, khi nghiên cứu một ñối tượng phải ñặt nó trong mối
tương quan với các ñối tượng khác nhau, với các yếu tố trong hệ thống cao hơn
cũng như với cấp phân vị thấp hơn. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội ở xã Ea
Kao ñược xem là một bộ phận của hệ thống tổ chức không gian lớn hơn là thành
phố Buôn Mê Thuột và tỉnh Đăk Lăk.

8
5.1.2. Quan ñiểm tổng hợp - lãnh thổ
Đối tượng nghiên cứu trong ñề tài phân bố trên phạm vi không gian nhất
ñịnh có ñặc trưng lãnh thổ riêng. Việc áp dụng quan ñiểm tổng hợp cho phép xem
xét các yếu tố, sự kiện trong mối quan hệ tương tác, phát hiện ra các quy luật phát
triển, các nhân tố tác ñộng ñến tổ chức không gian kinh tế - xã hội.
Không gian kinh tế - xã hội ñược xem là một lãnh thổ phức tạp ñược tạo
thành bởi nhiều nhân tố: Tự nhiên, kinh tế - xã hội có mối quan hệ gắn bó với nhau

Kết hợp bản ñồ và các tài liệu thu thập ñược cùng với những hiểu biết về
thực tế ñịa phương ñể có cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu tổ chức không gian
theo mô hình nông thôn mới ở xã Ea Kao. Để phản ánh một cách trực quan, sinh
ñộng các kết quả nghiên cứu, ñề tài sẽ xây dựng một số bản ñồ liên quan ñến tổ
chức không gian theo mô hình nông thôn mới ở xã Ea Kao trên cơ sở sử dụng phần
mềm Microstation.
6. Cấu trúc của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung ñề tài ñược trình
bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của tổ chức không gian theo mô hình nông thôn mới.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của tổ chức không gian theo mô hình nông thôn
mới ở xã Ea Kao thành phố Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk.
Chương 3: Mô hình không gian nông thôn mới ở xã Ea Kao thành phố Buôn
Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk.

10
NỘI DUNG

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
THEO MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI

1.1. Không gian và tổ chức không gian
1.1.1. Quan niệm về không gian kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Quan niệm về không gian
Không gian là một phạm trù triết học, phản ảnh một trong hai hình thức tồn
tại của vật chất là không gian và thời gian.
Trong thế giới tự nhiên, trong ñời sống xã hội cũng như trong hoạt ñộng tư
duy của con người luôn luôn tồn tại, hoạt ñộng và phát triển hai quá trình ñối lập
nhau, quá trình phân hóa và quá trình tổng hợp hóa. Đó là hai mặt của sự vận ñộng

Như vậy, có thể hiểu mỗi không gian ñịa lí có vị trí cụ thể trên bề mặt Trái
ñất, một quy mô (ño bằng km
2
hay bằng tỷ lệ so với một không gian ñịa lí lớn hơn
mà nó là một bộ phận), có những ñặc ñiểm tự nhiên (năng lượng mặt trời, khí hậu,
nước, ñất, thực vật, ñộng vật ) và có một cơ cấu ñặc thù các thành phần tự nhiên.
Mỗi thành phần ấy và tổng thể không gian ñịa lí ñều gây ảnh hưởng nhất ñịnh ñến
ñời sống và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội [30].
1.1.1.3. Không gian kinh tế
Theo quan ñiểm ñịa lí, thì “không gian kinh tế chỉ là một phần của không
gian ñịa lí. Không gian kinh tế bao gồm những khu vực ở ñó có những ñiểm quần
cư ổn ñịnh hay tạm thời, những khu vực có kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhờ ñó có thể
thực hiện sự hợp tác, trao ñổi và tiếp xúc giữa các khu vực hay ñiểm quần cư.
Không gian kinh tế gồm cả ñất nông nghiệp, rừng ñang khai thác, các nguồn nước,
các khu vực nghỉ ngơi giải trí, du lịch” (S.Lezixki, 1974). Như vậy, khi xác ñịnh
không gian kinh tế, theo ñịnh nghĩa trên, người ta tập trung nghiên cứu những phần
nào của không gian ñịa lí có các công trình nhân tác và các hoạt ñộng kinh tế (kinh
tế, văn hóa, khoa học, chính trị ) diễn ra trong không gian ñó [1].
Theo quan ñiểm kinh tế, thì các không gian kinh tế ñược xác ñịnh bởi những
liên hệ kinh tế, tồn tại giữa các yếu tố kinh tế (F. Perroux, 1964). J.R.Boudeville
còn nói cụ thể hơn: “Không gian kinh tế vừa là không gian ñịa lí, vừa là không gian
toán học , là sự ứng dụng toán học vào không gian ñịa lí. Là nơi phân bố các liên
kết kinh tế và các quan hệ ứng xử giữa người sản xuất và người tiêu dùng” ñược cụ
thể qua hình 1.1 [30].

12
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa không gian toán học, không gian ñịa lí


ñịa lý
(v
ị trí của nguồn

Không gian kinh tế
(cho sự sử dụng con người)
Ứng dụng
vào

13
kiếm tối ưu về người, các hoạt ñộng và tài sản ñể tránh sự mất cân ñối trên lãnh thổ
một quốc gia hay một vùng.
Ở góc ñộ ñịa lí, tổ chức lãnh thổ ñược xem như là một hoạt ñộng của ñịa lí
có chủ ý hướng tới sự công bằng về mặt không gian. Theo Xauskin “Tổ chức xã hội
theo lãnh thổ là tạo ra một hệ thống sử dụng ñất ñai do những tập ñoàn người khác
nhau. Hệ thống này làm cho các tập ñoàn người ấy có thể cư trú ñược trên bề mặt
ñất, khai thác các tài nguyên thiên nhiên, phân phối các ñiểm dân cư, tái sinh sản
nòi giống, phân bố các nguồn cung cấp nước và thực phẩm, các ñịa ñiểm sản xuất
ra các công cụ lao ñộng, quần áo, giày dép và các vật liệu khác cần thiết cho cuộc
sống, phân bố xí nghiệp và khu vực chữa bệnh, nghỉ ngơi, khoa học, văn hóa, các
nhà hát, rạp chiếu bóng ” [37].
Hiện nay, khái niệm tổ chức không gian và tổ chức lãnh thổ gần như ñồng
nhất trong khoa học ñịa lí và ñược tiếp cận theo hai hướng:
- Là toàn bộ quá trình hay hành ñộng của con người hướng ñến tìm kiếm một
cấu trúc không gian hợp lí cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
vùng trong sự huy ñộng nội lực và ngoại lực giữa các vùng trong một quốc gia có
xét ñến yếu tố quốc tế, trên cơ sở ñó tạo ra một gía trị mới nhờ có sự sắp xếp có trật
tự và hài hòa giữa các ñơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một tỉnh, một vùng và
cả nước, trong ñiều kiện kinh tế thị trường và hệ thống kinh tế mở nhằm sử dụng

dân cư, các hoạt ñộng sản xuất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ), ñược liên kết lại
bởi các cơ cấu quản lí với mục ñích tái sản xuất cuộc sống của xã hội phù hợp với
các mục ñích và trên cơ sở các quy luật kinh tế hiện hành trong hình thái xã hội ñó.
1.1.2.2. Những ñặc tính và nguyên tắc tổ chức không gian
a. Những ñặc tính cơ bản
Tổ chức không gian có các ñặc tính cơ bản sau:
- Tính tổ chức: theo Dzenhis, tổ chức là tính ñược sắp xếp, tính phù hợp bên
trong của những tác ñộng qua lại giữa các bộ phận ít nhiều ñược phân công và ñộc
lập của chỉnh thể do cấu tạo của nó quy ñịnh. Tổ chức của hệ thống ñược thể hiện ở
sự giới hạn tính ña dạng trong hoạt ñộng và tính hoàn chỉnh. Bản thân tính tổ chức
có 2 mặt cơ bản: Tính sắp xếp và tính ñịnh hướng. Tính sắp xếp ñược xác ñịnh về
-Các cơ
sở khoa
học giải
pháp tổ
chức
không
gian tổng
hòa
Tổ chức không gian môi
trường sinh thái kinh tế


TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
Tổ chức không gian môi trường
sinh thái con người và xã hội
c
ộng ñồng

Tổ chức không gian môi
trường sinh thái kinh tế

-Các
hình
thức
cấu trúc
cơ bản
-Các
nhân tố
cấu
thành
-Các cơ sở khoa
học của tổ chức
không gian cục
bộ
Các giải pháp
ưu tiên ñầu tư
Các giải pháp

sản xuất. Mỗi thành phần ñó bao hàm các yếu tố cấu thành không ñứng riêng lẻ, cô
lập nhau mà chúng có vai trò nhất ñịnh, tác ñộng qua lại, quan hệ theo các kiểu khác
nhau. Một ñiều nữa là mỗi không gian lãnh thổ có sự khác biệt theo cấp bậc, sự
phân hóa, phân dị khác nhau của các thành tố: Sản xuất, tự nhiên, dân cư nên tổ
chức không gian cũng có nhiều cấp ñộ và gắn với chúng là các kiểu tổ chức cụ thể.
- Tính thời gian: Khi tổ chức không gian phải lựa chọn kiểu tổ chức cho lãnh
thổ trong một giai ñoạn nhất ñịnh. Mỗi giai ñoạn có các yếu tố con người, khoa học
công nghệ, các nguồn lực và chúng ảnh hưởng tới tổ chức không gian ở giai ñoạn
ñó. Tức là trong mỗi thời ñoạn ñối với một lãnh thổ xác ñịnh sẽ có kiểu tổ chức
không gian thích ứng lâu dài và có khả năng thay ñổi theo yêu cầu [20].
b. Những nguyên tắc chủ yếu của tổ chức không gian
- Tổ chức phải tạo ra một trật tự hợp lí có tính tới khả năng tài nguyên và yêu
cầu thị trường, ñảm bảo lợi ích cộng ñồng và ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Đảm bảo sự phát triển hài hòa và tương tác.
- Đảm bảo có sự phù hợp với trình ñộ nguồn nhân lực và trình ñộ khoa học
công nghệ.
1.1.2.3. Nội dung các bước tổ chức không gian
Tổ chức không gian thường tiến hành theo các bước với những nội dung chủ
yếu sau:
- Bước 1: Kiểm kê và ñánh giá các yếu tố, ñiều kiện của lãnh thổ và các ñối
tượng phải tổ chức trong phạm vi lãnh thổ ñược nghiên cứu.

16
- Bước 2: Đánh giá hiện trạng lãnh thổ có so sánh với các lãnh thổ tương tự,
phát hiện những bất hợp lí, những xu thế có tính quy luật ñối với tổ chức không
gian của lãnh thổ ñược nghiên cứu.
- Bước 3: Giả ñịnh các phương án tổ chức không gian và lựa chọn phương án
hay nhất.
- Bước 4: Tìm kiếm khả năng tài chính, xác ñịnh các giai ñoạn phát triển của
lãnh thổ và kiến nghị phương án quản lí lãnh thổ.

nước, khí hậu và cũng rất ña dạng về ñiều kiện kinh tế - xã hội, ña dạng về các
hình thức tổ chức quản lí, ña dạng về quy mô và trình ñộ phát triển. Tính ña dạng ñó
không chỉ diễn ra giữa các nước khác nhau mà ngay cả giữa các vùng nông thôn
khác nhau của mỗi nước. Điều ñó có ảnh hưởng không nhỏ ñến khả năng khai thác
tài nguyên và các nguồn lực ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Từ những ñặc trưng của vùng nông thôn trên ñây ñòi hỏi phải có những
chương trình hợp lí ñể dần dần cải tạo và phát triển nông thôn, rút ngắn khoảng
cách nông thôn và thành thị.
1.2.2. Quan niệm về nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.2.1. Khái niệm về nông thôn mới
Là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ñại, cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với ñô thị theo quy hoạch, xã
hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí ñược nâng
cao, môi trường sinh thái xanh, sạch ñẹp, an ninh trật tự ñược giữ vững, ñời sống
vật chất và tinh thần người dân ñược nâng cao [3].
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ,
thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái
quát gọn theo 5 nội dung cơ bản:
- Kinh tế phát triển, ñời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn ñược
nâng cao.
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện ñại, môi trường sinh thái ñược bảo vệ.
- Dân trí ñược nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị ñược nâng cao

18
1.2.2.2. Chức năng nông thôn mới
a. Chức năng vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp

19
- Bộ tiêu chí là căn cứ ñể xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới, là chuẩn mực ñể các xã lập kế hoạch phấn ñấu ñạt 19
tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ ñể chỉ ñạo và ñánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
của các ñịa phương trong từng thời kỳ; ñánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh ñạt nông
thôn mới; ñánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực
hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
b. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ñược ban hành theo Quyết ñịnh số
491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí. Tuy nhiên, luận văn chỉ
trình bày một số tiêu chí liên quan ñến luận văn.
* Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng ñất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới,
bao gồm: Bố trí mạng lưới giao thông, ñiện, trường học các cấp, trạm xá, trung tâm
văn hóa, thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn, bưu ñiện và hệ thống thông
tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lí rác thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát
nước thải theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư dân
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn ñược bản sắc văn hóa tốt ñẹp theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng.
* Giao thông
- Đường liên xã là ñường nối trung tâm hành chính xã với với các thôn hoặc
ñường nối giữa các xã phải ñược cứng hóa 100%.
- Đường liên thôn là ñường nối giữa các thôn ñến các xóm phải ñạt cứng hóa 70%.
- Đường xóm là ñường nối giữa các hộ gia ñình phải ñược cứng hóa 100%.
- Đường trục chính nội ñồng là ñường chính nối từ ñồng ruộng ñến khu dân cư
phải ñạt cứng hóa 65%.

ñược qui ñịnh tại Quyết ñịnh 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của
cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính, Nhà nước ñóng vai trò ñịnh hướng, ban
hành các tiêu chí, quy chuẩn xã ñặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.
Các hoạt ñộng cụ thể do chính cộng ñồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ ñể
quyết ñịnh và tổ chức thực hiện. 21
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mặt trận
quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác ñang triển
khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ ñối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế,
chính sách khuyến khích mạnh mẽ ñầu tư của các thành phần kinh tế; huy ñộng
ñóng góp của các tầng lớp dân cư.
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
ñảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi ñịa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch
và cơ chế ñảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính
quyền ñóng vai trò chỉ ñạo, ñiều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức
thực hiện; Hình thành cuộc vận ñộng “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận
Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận ñộng mọi tầng lớp nhân dân phát
huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới [3].
1.2.3. Tổng quan chung về nông thôn Việt Nam
1.2.3.1. Tổng quan về phát triển nông thôn
Với ñịa bàn nông thôn trải dài trên 2000 km, phân bố trên các loại ñịa hình từ
núi cao ñến trung du, xuống ñồng bằng và ra biển, bao gồm 54 dân tộc anh em sinh
sống ñã chứng tỏ sự ña dạng phong phú trong phát triển nông thôn Việt Nam.
Về mặt tổ chức hành chính, trong thời kỳ phong kiến và Pháp thuộc nông
thôn Việt Nam gồm có các cấp huyện, tổng, xã, thôn trong ñó “tổng” có quy mô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status