1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HIỆU
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁC TỔ
CHỨC XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HẢI ðƯỜNG,
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Hải Hậu; UBND xã Hải ðường; các tổ
chức chính trị, xã hội xã Hải ðường; bà con nhân dân xã Hải ðường ñã cung
cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Nam ðịnh;
Phòng Kế hoạch – Tài chính ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi theo học và hoàn
thành khoá học.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu ñề tài.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng biểu iv
Danh mục các biểu ñồ, ñồ thị v
Mục lục vi
1. MỞ ðẦU 1
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên 42
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 44
3.2. Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu 48
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 48
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 50
3.2.4. Phương pháp phân tích 50
3.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 51
3.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung 51
3.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tham gia của người dân và các tổ
chức xã hội 52
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1. Khái quát về quy trình xây dựng mô hình NTM xã Hải ðường 53
4.1.1. Bối cảnh, mục tiêu và các hoạt ñộng chính 53
4.1.2. Các chương trình, dự án ñã và ñang triển khai trên ñịa bàn của xã 54
4.1.3. Bộ máy tổ chức, quản lý trong triển khai xây dựng mô hình NTM 55
4.1.4. Các bên liên quan trong triển khai xây dựng mô hình NTM 56
4.2. Thực trạng tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong
xây dựng mô hình NTM xã Hải ðường 59
4.2.1. Sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân trong tuyên truyền
xây dựng mô hình NTM
59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
4.2.2. Sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân trong thảo luận
chiến lược phát triển NTM 61
4.2.3. Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong lập kế
hoạch và công tác quy hoạch xây dựng mô hình NTM 65
4.2.4. Người dân và các tổ chức xã hội tham gia các mô hình sản xuất,
BQL
CC
CNH-HðH
DV
GDP
GTSX
HðND
KH
KH-KT
NN
NTM
NTTS
MTTQ
PTNT
QL
SD
SL
SS
SX
TBKT
TH
TKKT
TTCN
TS
UBND
Ban chỉ ñạo
Bình quân
Ban quản lý
Cơ cấu
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã qua 3 năm (2008-2010)……...…47
Bảng 3.4: Ma trận SWOT………….………………………………………………51
Bảng 4.1: Một số mục tiêu cụ thể trong xây dựng NTM..........................................53
Bảng 4.2: Kinh phí xây dựng mô hình NTM làng Hoành ðồn xã Hải ðường….…54
Bảng 4.3: Các kênh thông tin mà người dân nhận ñược về Chương trình xây dựng
mô hình NTM……………………………………………………….. ...60
Bảng 4.4: Tiến trình hoạt ñộng của xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ….……...…63
Bảng 4.5: Tỷ lệ người dân và ñại diện các tổ chức tham gia các cuộc họp………..64
Bảng 4.6: Người dân tham gia xây dựng lập kế hoạch phát triển………………….66
Bảng 4.7: Người dân tham gia xây dựng quy hoạch ................................................68
Bảng 4.8: Người dân tham gia tập huấn ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất………..69
Bảng 4.9: Người dân góp công lao ñộng xây dựng công trình…………………….73
Bảng 4.10: Công tác quản lý và sử dụng tài sản…………………………………...75
Bảng 4.11: Phân tích ma trận SWOT………………………………………………87
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 4.1: Hội nông dân xã vận ñộng người dân tham gia xây dựng NTM ………..61
Hộp 4.2: Chính quyền xã khẳng ñịnh vai trò của công tác tuyên truyền, vận ñộng
người dân tham gia xây dựng NTM.......................................………… ..61
Hộp 4.3: Hội phụ nữ xã Hải ðường tham gia xây dựng NTM…………………….70
Hộp 4.4: Mặt trận tổ quốc xã Hải ðường vận ñộng người dân hiến ñất xây dựng
ñường giao thông ...............………………………………………… ..77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ix
DANH MỤC CÁC ẢNH, BIỂU ðỒ VÀ HÌNH
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài
ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X ðảng ta ñã xác ñịnh: “Hiện nay và
trong nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí
chiến lược ñặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
của ñất nước”[8]. Trong thời gian qua các cấp, các ngành từ trung ương ñến
ñịa phương ñã không ngừng triển khai nhiều chương trình, dự án nhằm thúc
ñẩy và phát triển nông nghiệp, nông thôn hướng tới chủ ñộng giải quyết thiết
thực các vấn ñề ñời sống và ñáp ứng nhu cầu cho nông dân, ñặc biệt là các hộ
nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn vươn lên có cuộc sống tốt hơn, ñảm
bảo phát triển bền vững của ñất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế, quốc tế.
Góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách
mà ðảng và Nhà nước ñề ra, năm 2007, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chọn làng Hoành ðồn thuộc xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
ðịnh ñại diện cho các làng thuộc vùng ðồng bằng sông Hồng xây dựng thí
ñiểm mô hình nông thôn mới cấp làng. Sau 2 năm thực hiện ñề án, tại ñây bộ
mặt nông thôn ñược thay ñổi ñáng kể về cơ sở hạ tầng, về kinh tế - xã hội, văn
hoá - môi trường… tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần tích
ñề tài “Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô
hình nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðề tài nhằm ñánh giá thực trạng sự tham gia của người dân và các tổ
chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam ðịnh. Trên cơ sở ñó rút ra một số bài học kinh nghiệm, ñề xuất
những giải pháp nâng cao vai trò của người dân và các tổ chức xã hội trong
xây dựng nông thôn mới cho thời gian tới.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về sự tham
gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình NTM.
- ðánh giá thực trạng sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội
trong xây dựng mô hình NTM tại xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và ñề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong thực hiện xây dựng mô
hình nông thôn mới tại ñịa phương cũng như trong khu vực.
1.3. Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng xây dựng NTM ở xã Hải ðường ñã và ñang diễn ra như
thế nào? So sánh với mục tiêu ñặt ra thì mức ñộ ñạt ñược ñến ñâu?
- Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội ñược thể hiện như
thế nào trong quá trình xây dựng mô hình NTM?
- Có những thuận lợi, khó khăn, thách thức gì trong việc huy ñộng sự tham
gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình NTM ở ñây?
- Bài học kinh nghiệm nào cần rút ra trong việc huy ñộng sự tham gia
của người dân và các tổ chức xã hội cho xây dựng mô hình NTM?
- Cần có các giải pháp gì ñể giúp người dân và các tổ chức xã hội tham gia
2.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn ñược coi như là khu vực ñịa lý, nơi ñó sinh kế cộng ñồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp ñến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên
cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất ñịnh nghĩa về nông thôn. Song có
nhiều quan ñiểm khác nhau:
Có quan ñiểm cho rằng nông thôn là khái niệm dùng ñể chỉ một ñịa bàn
mà ở ñó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn[12]. Cũng có quan ñiểm cho
rằng chỉ cần dựa vào trình ñộ phát triển cơ sở hạ tầng. Quan ñiểm khác lại cho
rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình ñộ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa ñể
xác ñịnh vùng nông thôn.
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương ñối và luôn biến ñộng theo thời
gian ñể phản ánh biến ñổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong
ñiều kiện Việt Nam theo chúng tôi: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân
cư, trong ñó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt ñộng
kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu
ảnh hưởng của các tổ chức khác”[6].
2.1.1.2. Phát triển nông thôn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự phát triển ở
khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội
trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế. Sau ñây là một số quan ñiểm về
phát triển nông thôn.
- Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh
tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
6
- Phát triển nông thôn là những thay ñổi cần thiết ở vùng nông thôn.
Tuy nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng
ñịa phương; theo quan ñiểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng
nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, hợp tác hóa, dân
chủ hóa và văn minh hóa.
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể cụ thể hoá các
chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực
khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị ñể tạo ra các sản
phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác ñịnh và thảo mãn các mục tiêu về kinh
tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn.
Mô hình nông thôn mới ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ñáp ứng yêu
cầu phát triển, ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, ñạt
hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và
vận dụng trên cả nước[18].
Từ các quan ñiểm trên theo chúng tôi: “Mô hình nông thôn mới là tổng
thể những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu
chí mới, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay,
là kiểu nông thôn ñược xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống,
ñã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”.
2.1.2. Lý luận về sự tham gia
Trong chiến lược phát triển cộng ñồng "sự tham gia của quần chúng" là
yếu tố chủ yếu, nó là một trong những thành tố chính của phát triển cộng
ñồng trong thời gian gần ñây vì những lý do:
Một là, sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu ñể huy
ñộng tài nguyên ñịa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan,
tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt ñộng phát triển.
Hai là, nó giúp xác ñịnh nhu cầu tiên khởi của cộng ñồng và giúp tiến
hành những hoạt ñộng phát triển ñể ñáp ứng những nhu cầu này.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
Quan trọng hơn cả là sự tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt
Sự quyết ñịnh và tự quản của người dân ñược ñánh giá ở mức ñộ cao
bởi lẽ nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân. Mang tính bền
vững vì người dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình.
2.1.2.2. Mức ñộ tham gia
Người dân thường tham gia các chương trình, dự án phát triển nông
thôn với mức ñộ:
a. Không có sự tham gia
- Cán bộ ñiều khiển: Người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ,
không ñược hiểu rõ. Như người dân bị gọi ñi làm công ích, ñóng góp tiền cho
một hoạt ñộng nào ñó mà không ñược biết, không ñược thảo luận.
- Tham gia mang tính hình thức: Cán bộ cũng có gọi dân ñến, cho dân
phát biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ, mọi việc cán bộ quyết theo ý mình.
b. Tham gia ít
- Người dân ñược thông báo và giao nhiệm vụ: Người dân ñược thông
báo, hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau ñó người dân ñóng
góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình.
- Người dân ñược hỏi ý kiến: Kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và
quản lý, người dân ñược mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng
nghe nghiêm túc, sau ñó cán bộ ñiều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù
hợp với dân rồi cùng thực hiện.
c. Tham gia thực sự
- Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết ñịnh: Cán bộ là
người khởi xướng, có ý tưởng. Người dân chủ ñộng tham gia cùng cán bộ trong
các khâu lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện.
- Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết ñịnh: Người dân khởi
xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết ñịnh chọn các phương án và tổ
chức thực hiện.
- Người dân khởi xướng, quyết ñịnh chọn các phương án và có sự hỗ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
11
trình mà họ tham gia như: mục ñích xây dựng công trình, quy mô công trình, các
yêu cầu ñóng góp từ cộng ñồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng ñồng người
dân ñược hưởng lợi.
- Dân bàn: Sự tham gia ý kiến của người dân liên quan ñến kế hoạch phát
triển sản xuất, liên quan ñến các giải pháp, mọi hoạt ñộng của nông dân trên ñịa
bàn như: bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, ñầu tư xây dựng công trình
phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ
chức quản lý công trình, các mức ñóng góp và các ñịnh mức chi tiêu từ các
nguồn thu, phương thức quản lý tài chính… trong nội bộ cộng ñồng dân cư
hưởng lợi.
- Dân ñóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc,
công sức mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm,
tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng ñồng. Hình thức ñóng góp có thể
bằng tiền, sức lao ñộng, vật tư tại chỗ hoặc ñóng góp bằng trí tuệ.
- Dân làm: Là sự tham gia lao ñộng trực tiếp từ người dân vào các hoạt
ñộng phát triển nông thôn như: ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt ñộng của
các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công
việc liên quan ñến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình. Người dân
trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sự tham gia
cho từng hoạt ñộng thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham
gia ñó ñã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Dân kiểm tra: Thông qua các chương trình, hoạt ñộng có sự giám sát và
ñánh giá của người dân, ñể thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của ðảng và
Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình. Ở những công
trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng ñồng hưởng lợi có
tác ñộng tích cực trực tiếp ñến chất lượng công trình và tính minh bạch trong
việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản
lý và vận hành công trình. Việc kiểm tra có thể ñược tiến hành ở tất cả các công
1. Dân biết
7. Dân hưởng lợi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
13
2.1.4. Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta về xây dựng và PTNT
2.1.4.1. Một số ñặc ñiểm của nông dân Việt Nam
Bản chất cần cù, thông minh và sáng tạo là truyền thống lâu ñời của
người dân nông thôn; có ðảng lãnh ñạo thì tinh thần ấy ñược thể hiện và phát
huy một cách có hiệu quả về mọi mặt. Ngày nay, người dân nông thôn Việt
Nam một lòng theo ðảng, luôn tán thành chủ trương ñường lối ñổi mới của
ðảng, thể hiện từ tinh thần hăng say lao ñộng, dám ñương ñầu với khó khăn
và thách thức ñể vươn lên; cùng nhau góp sức với các tầng lớp khác ñể hoà
chung với ñất nước trong công cuộc ñổi mới, vai trò của người dân nông thôn
ñang ñược phát huy trên nhiều lĩnh vực; chủ trương dân chủ cấp cơ sở ngày
một hoàn thiện, nông dân tham gia ngày một nhiều hơn trong các hoạt ñộng
phát triển kinh tế xã hội xóm – làng [14].
Trong những năm qua, người dân nông thôn ñã ñược tiếp cận với
những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, với những công nghệ hiện ñại
trong sản xuất thâm canh, cũng như tiếp cận ñược thông tin trong nước và
trên thế giới một cách nhanh chóng; người dân nông thôn ñã tự lực trong sản
xuất kinh doanh và nâng cao khả năng thu nhập cho chính họ, ðảng và Nhà
nước rất khuyến khích người dân nông thôn làm giàu một cách chính ñáng ñể
rút ngắn khoảng cách thu nhập giữa các vùng, miền.
Tuy nhiên, người dân nông thôn có những hạn chế và còn gặp nhiều khó
khăn, trở ngại như: tính cam chịu, ít có ñộng lực và ý chí vươn lên, tính bảo
thủ, ít tư duy sáng tạo và còn ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước và sự hỗ trợ từ
bên ngoài; trình ñộ dân trí thấp, ñội ngũ cán bộ ñịa phương, nhất là ở cấp
thôn, bản còn hạn chế và yếu kém, thiếu vốn, máy móc phương tiện lao ñộng
lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp kém... Từ những vấn ñề ñó ñã làm hạn chế vai trò
Những năm gần ñây trong chiến lược phát triển kinh tế ñất nước, ðảng
và Nhà nước rất quan tâm ñến vai trò của người dân trong việc tham gia phát
triển nông thôn. ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng có một số quan
ñiểm lớn của ðảng và Nhà nước ta về phát triển nông thôn là:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
15
ðảng ta vẫn xác ñịnh vai trò quan trọng của khối liên minh công, nông
và trí thức là lực lượng quyết ñịnh mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Nhiệm vụ ñặt ra là ñưa người dân ñi lên Chủ nghĩa Xã hội bằng phát huy nội
lực, bằng vai trò của mình hoà cùng sức mạnh của cả nước; Văn kiện ðại hội
ñại biểu toàn quốc ñã chỉ rõ “Mặt trận Tổ quốc, các ñoàn thể và các hội quần
chúng cần ñổi mới mạnh mẽ và nâng cao chất lượng hoạt ñộng, khắc phục
cho ñược tình trạng hành chính hoá, phô trương, hình thức; làm tốt công tác
dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách
nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”[8].
Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực của công
cuộc ñổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa
ðảng, Nhà nước và nhân dân. Nhà nước là ñại diện quyền làm chủ của nhân
dân, ñồng thời là người tổ chức và thực hiện ñường lối chính trị của ðảng.
Mọi ñường lối, chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước ñều phản ánh
lợi ích của ñại ña số nhân dân. Nhân dân không chỉ có quyền mà còn có trách
nhiệm tham gia hoạch ñịnh và thi hành các chủ trương, chính sách của ðảng
và pháp luật của Nhà nước.
Chúng ta chủ trương xây dựng một xã hội dân chủ, trong ñó cán bộ,
ñảng viên và công chức phải thực sự là công bộc của nhân dân, chịu sự giám
sát của nhân dân.
Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở các
vùng sử dụng ñất nông nghiệp ñể xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ,
giao thông, các khu ñô thị mới. Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn