đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc agiri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ trên cây sầu riêng tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắc lắc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐOÀN NGỌC HẢI ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG SẦU RIÊNG VÀ NGHIÊN CỨU
NỒNG ĐỘ THUỐC AGRI-FOS 400 TRỊ BỆNH THỐI VỎ
XÌ MỦ TRÊN CÂY SẦU RIÊNG TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP BUÔN MA THUỘT, năm 2010


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác.

Người cam ñoan
Đoàn Ngọc Hải


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BPBH : Bộ phận bị hại
CT : Công thức
CSB : Chỉ số bệnh
CSH : Chỉ số hại
CV : Hệ số biến ñộng
CH : Giống Chín Hóa
CCI : Cành cấp I
DT : Diện tích
D/R : Tỷ lệ dài/rộng
ĐK gốc : Đường kính gốc
ĐK tán : Đường kính tán
ĐKCCI : Đường kính cành cấp I
HLT : Hiệu lực thuốc
KQX : Giống Khổ qua xanh
LSD
0,05
: Sự sai khác ý nghĩa nhỏ nhất ở mức 0,05
MT : Giống Monthong
MĐ : Mật ñộ

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất khu vực nghiên cứu
Bảng 3.4 Diện tích sầu riêng của tỉnh Đắk Lắk qua các năm
Bảng 3.5 Diện tích sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột qua các
năm

Bảng 3.6 Sinh trưởng của 4 giống sầu riêng sau 9 năm trồng (2000-
2009)

Bảng 3.7 Đặc ñiểm về lá của 4 giống sầu riêng
Bảng 3.8 Đặc ñiểm về hình thái quả của 4 giống sầu riêng
Bảng 3.9 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng
Bảng 3.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống
sầu riêng (niên vụ 2009-2010)

Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu về thịt quả của 4 giống sầu riêng
Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của 4 giống sầu riêng
Bảng 3.13 Ước tính hiệu quả kinh tế của 4 giống sầu riêng
Bảng 3.14 Thành phần sâu hại trên cây sầu riêng
Bảng 3.15 Mức ñộ chống chịu một số sâu hại chính của 4 giống sầu
riêng

Bảng 3.16 Thành phần bệnh hại trên cây sầu riêng
Bảng 3.17 Tính chống chịu một số bệnh hại chính trên 4 giống sầu
riêng

Bảng 3.18 Một số ñặc ñiểm hình thái của các loài nấm gây bệnh
chính

Bảng 3.19 Chỉ số bệnh ở các công thức xử lý thuốc
Bảng 3.20 Biểu hiện cây sau khi xử lý thuốc Agri-fos 400

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác.

Người cam ñoan
Đoàn Ngọc Hải



iv
v
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BPBH : Bộ phận bị hại
CT : Công thức
CSB : Chỉ số bệnh
CSH : Chỉ số hại
CV : Hệ số biến ñộng
CH : Giống Chín Hóa
CCI : Cành cấp I
DT : Diện tích
D/R : Tỷ lệ dài/rộng
ĐK gốc : Đường kính gốc
ĐK tán : Đường kính tán
ĐKCCI : Đường kính cành cấp I
HLT : Hiệu lực thuốc
KQX : Giống Khổ qua xanh
LSD
0,05
: Sự sai khác ý nghĩa nhỏ nhất ở mức 0,05
MT : Giống Monthong
MĐ : Mật ñộ
MK : Mức kháng
NS : Năng suất
TB : Trung bình
TL : Trọng lượng
TLB : Tỷ lệ bệnh


Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất khu vực nghiên cứu 38

Bảng 3.4 Diện tích sầu riêng của tỉnh Đắk Lắk qua các năm 40

Bảng 3.5 Diện tích sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột qua các
năm
40

Bảng 3.6 Sinh trưởng của 4 giống sầu riêng sau 9 năm trồng (2000-
2009)
41

Bảng 3.7 Đặc ñiểm về lá của 4 giống sầu riêng 44

Bảng 3.8 Đặc ñiểm về hình thái quả của 4 giống sầu riêng 45

Bảng 3.9 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng 45

Bảng 3.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống sầu
riêng (niên vụ 2009-2010)
48

Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu về thịt quả của 4 giống sầu riêng 50

Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của 4 giống sầu riêng 51

Bảng 3.13 Ước tính hiệu quả kinh tế của 4 giống sầu riêng 53

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu ñồ 3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của 4 giống sầu riêng 43

Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng 47

Biểu ñồ 3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống sầu riêng 49

Biểu ñồ 3.4 Các chỉ tiêu và chất lượng quả của 4 giống sầu riêng 52

Biểu ñồ 3.5 Chỉ số bệnh ở các công thức thí nghiệm qua các lần
ñiều tra
65

Biểu ñồ 3.6 Diễn biến tăng trưởng vết bệnh ở các công thức thí
nghiệm
67 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của nước ta ñạt ñược những
thành tựu ñáng kể góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của ñất nước nhất
là lương thực, thực phẩm, sản phẩm một số cây công nghiệp và cây ăn quả Sản
lượng lương thực, thực phẩm ngày càng tăng không những ñáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nước mà còn ñóng góp phần lớn trong xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại
tệ ñáng kể nhằm phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Cây ăn quả là một trong những loại cây có gía trị kinh tế cao như: Sầu riêng,
chôm chôm, xoài, măng cụt Hiện nay cây ăn quả ñược xem là một trong những

(Nguyễn Minh Châu và CS, 1999) [3] và ñược trồng tập trung chủ yếu ở ñồng
bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ Tây Nguyên và một ít ở Trung bộ. Sầu
riêng ở nước ta còn thua kém rất nhiều về chất lượng so với các nước trong khu
vực như: Thái Lan, Philippin, Malaysia, Indonesia… Hầu hết sầu riêng sản xuất
ở Việt Nam không ñủ tiêu chuẩn ñể xuất khẩu do nhiều nguyên nhân như: chất
lượng cây giống không tốt và chưa ñược thuần chủng, quy trình kỹ thuật trồng
và chăm sóc còn lạc hậu, chất lượng sản phẩm chưa cao lại không ñồng ñều…Ở
Việt Nam, ngay sau khi sản xuất lương thực ñược ổn ñịnh, tiêu thụ quả tăng lên
thì sầu riêng là một trong những mặt hàng dễ tiêu thụ nhất. Do ñó, trong phong
trào mở rộng diện tích trồng cây ăn quả hiện nay, sầu riêng là một trong những
cây ñược chú ý nhiều nhất. Mặc dù ñược bán với giá cao gấp 5-10 lần những quả
thông thường như chuối, ổi, ñu ñủ … nhưng sầu riêng vẫn ñược tiêu thụ dễ dàng.
Trong 1 kg quả sầu riêng chỉ có 14%-22% phần ăn ñược, trong khi ở những quả
thông thường có tới 60-80% phần ăn ñược, ñiều này càng cho thấy sầu riêng
ñược người tiêu dùng ñánh giá cao cả về chất lượng và hương vị [40].
Đắk Lắk là tỉnh có ñiều kiện tự nhiên tương ñối thuận lợi, quỹ ñất ñỏ bazan
phì nhiêu lớn nhất nước, khí hậu ôn hoà nên rất thuận tiện cho việc phát triển
nhiều loại cây Công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, hồ tiêu… và một số cây
3
ăn quả như: Sầu riêng, xoài, bơ… Tuy diện tích trồng sầu riêng tương ñối lớn
nhưng chất lượng vườn cây chưa cao, diện tích sầu riêng ñược phân bố khắp nơi
trong tỉnh và ñược trồng xen canh trong vườn cà phê, hồ tiêu, ca cao… chỉ có
một số ít diện tích trồng chuyên canh. Bên cạnh ñó, chất lượng cây giống cũng
chưa ñảm bảo và có quá nhiều giống trên thị trường nên người trồng sầu riêng
rất khó khăn trong việc chọn ñược giống tốt. Mặt khác, tỷ lệ sống của cây sầu
riêng từ khi trồng ñến khi thu hoạch so với các loại cây trồng khác là rất thấp vì
cây sầu riêng rất mẫn cảm với nhiều loại bệnh. Đặc biệt là bệnh thối vỏ xì mủ do
nấm Phytophthora palmivora gây ra (Công ty DONA-TECHNO, 1998) [6].
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Đánh giá sinh
trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng

4. Giới hạn của ñề tài
Do thời gian có hạn, ñề tài chỉ tập trung ñánh giá về khả năng sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của 4 giống sầu riêng trong thời kỳ kinh doanh tại Công ty
cổ phần Đoàn Kết, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Đồng thời, xác ñịnh
nồng ñộ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora
palmivora gây hại trên cây sầu riêng.
5. Cấu trúc luận văn
Luận văn ñược trình bày trong 69 trang, không kể tài liệu tham khảo và phụ
lục, trong ñó có 21 bảng biểu và 6 biểu ñồ.
Trong quá trình thực hiện, tác giả ñã tham khảo 43 tài liệu, trong ñó có 29
tài liệu tiếng Việt, 07 tài liệu tiếng Anh và 07 trang Web từ Internet.
Toàn bộ luận văn gồm có 05 phần. Trong ñó gồm:
Mở ñầu: 04 trang.
Chương 1 : Tổng quan tài liệu: 19 trang.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 11 trang.
Chương 3: Kết quả và thảo luận: 33 trang.
Kết luận và kiến nghị: 02 trang. 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về cây Sầu riêng
Đặc ñiểm thực vật học
Cây sầu riêng thuộc họ Gạo (Bombacaceae), có tên khoa học là Durio
Zibethinus Murray. Có nguồn gốc từ Đông Nam Á và mọc hoang dại trong rừng
ở Malaysia. Xuất xứ từ vùng ñất thấp nhiệt ñới ẩm ở Đông Nam Á nên cây sầu
riêng ñược trồng ở các nước như: Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippin,
Mianma, Lào và Việt Nam. Ngoài ra, còn ñược trồng ở một số nước nhiệt ñới
Trung Nam Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương như Australia…

Hoa sầu riêng mọc từng chùm, số lượng nhiều, trên các cành to hoặc nhỏ
ít khi ở ñầu cành. Từ khi nụ bắt ñầu nở ñến khi thành hoa cần 2-3 ngày. Hoa nở
khoảng 3 giờ chiều ñến khoảng 6 giờ sáng ngày hôm sau. Bao phấn nức vào
khoảng 7 giờ tối và ñến 11 giờ tối thì mới có thể thụ phấn tốt cho nhụy nhưng
lúc này nhụy ñã lụi tàn. Do ñó, hoa sầu riêng không tự thụ phấn ñược và muốn
kết quả cần thụ phấn của các cây khác. Cây sầu riêng nở nhiều hoa, do ñó có
nhiều mật phấn và ñộng vật ñến lấy phấn. Sáng sớm có ong, bướm, ban ñêm thì
có cầy hương, dơi… Theo một số nhà nghiên cứu, sầu riêng có nhiều ñặc ñiểm
của những cây thụ phấn nhờ dơi như hoa nở trên cành to dơi dễ bay tới ñậu, hoa
nở ban ñêm, mùi hoa hắc hấp dẫn dơi, hoa to mở rộng và màu trắng không có
màu ñỏ tím và ñường mật phấn nhiều, ñủ thức ăn cho dơi (Vương Kiệm Cần) [2]
và (Vũ Công Hậu, 1987) [9].
* Trái: Sau khi thụ phấn khoảng 3-4 tháng, trái sầu riêng chín. Trái có thể
dài từ 25-40 cm và ñường kính 15-30 cm, nặng trung bình từ 1-5 kg hoặc hơn
tuỳ giống. Trái thường ở trên cành chính. Sầu riêng có thể cho trái sau khi trồng
từ 3-5 năm tuỳ theo phương thức trồng (bằng hạt hay ghép). Màu của trái có thể
từ xanh ñậm ñến xanh pha vàng, hình dạng tròn ñến thuôn dài. Bên ngoài có lớp
vỏ cứng với gai nhọn hình kim tự tháp và có mùi thơm ñặc trưng tỏa ra từ thịt
7
bên trong. Nhiều người xem ñó là thơm, nhưng có người cho ñó là thối. Cả hai
kết quả bình phẩm, tuy mâu thuẫn nhưng ñều có lý. Theo các chuyên gia hoá
học, trong trái sầu riêng chín có hơn 100 chất, trong ñó có một số thuộc Ether
thơm, và một số Ether thối, có thành phần lưu huỳnh. Thơm hay thối là kết quả
của khứu giác cá nhân: tiếp nhận Ether thơm trước hay Ether thối trước. Trái sầu
riêng khi chín thường rơi vào một thời ñiểm nhất ñịnh trong ngày, trái rơi nhiều
nhất vào lúc giữa ñêm (từ 0-1 giờ) và một số ít rơi vào giữa trưa (từ 12-13 giờ),
những giờ khác rất ít khi có sầu riêng rơi (Nguyễn Khắc Kế) [13], [39].
Trái sầu riêng thường có từ 5-6 múi, mỗi múi có 1-3 hạt. Phần ăn ñược
gọi là phần thịt (cơm) bao quanh hạt cứng. Hạt có kích cỡ lớn hơn hạt mít, có thể
ăn ñược nếu nướng, chiên hoặc luộc (Nguyễn Khắc Kế) [13].

khoảng 75-80%, lượng mưa từ 1.500-2.000 mm/năm, lượng mưa phân bố ñều,
không mưa khi quả già, sắp thu hoạch. Mùa khô không nên kéo dài quá 5 tháng
theo (Nguyễn Minh Châu và CS, 1999) [3] và (HTX Tân Trường) [12].
Sầu riêng tuy ưa khí hậu nóng ẩm, song không ưa nhiệt ñộ quá cao hoặc
quá thấp (sự sinh trưởng của cây sầu riêng bị giới hạn khi nhiệt ñộ thấp dưới
22
0
C hoặc vượt quá 40
0
C), yêu cầu ñộ ẩm cao và ổn ñịnh, lượng bức xạ của
vùng trồng không quá lớn, do ñó miền Bắc nước ta không trồng ñược sầu riêng
vì có mùa ñông lạnh, mùa hè thì lại quá nóng do gió lào, nhiệt ñộ không khí
thường ñạt tới 39-49
0
C. Trong những vùng thuộc xích ñạo, sầu riêng không bị
ảnh hưởng bởi quang chu kỳ hay cảm ứng nhiệt ñể phân hoá mầm hoa. Ở những
vùng thuộc vĩ ñộ 10-18
0
Bắc hay Nam xích ñạo thường thấy hoa xuất hiện vào
mùa xuân và thu hoạch quả giữa mùa hè ñến mùa thu (Nguyễn Minh Châu và
CS, 1999) [3] và (Trần Thế Tục và CS, 2005) [26].
Gió mạnh làm gãy cành và rụng quả nhiều ảnh hưởng ñến năng suất và
sản lượng. Ngoài ra, gió mạnh cũng làm cây bị long gốc, dập rễ ñó là ñiều kiện
tối ưu ñể nấm Phytophthora palmivora tấn công gây thối rễ và có thể dẫn ñến
làm chết cây. Vì vậy, những vùng hàng năm có gió mạnh cần có ñai rừng chắn
gió ñể giảm bớt thiệt hại do gió gây ra (Huỳnh Văn Tấn, 2001) [20].
1.3.2 Điều kiện ñất ñai
Sầu riêng có thể sinh trưởng và phát triển tốt trên nhiều loại ñất. Đất thịt
pha cát hay thịt pha sét, ñất phù sa, ñất ñỏ bazan, ñất xám thuộc các tỉnh miền
Đông Nam bộ là loại ñất phù hợp với sầu riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status