BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ ðỨC HƯNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KĨ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY
NHẬP NỘI TẠI MỘC CHÂU - SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số
: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: HOÀNG NGỌC THUẬN
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðỗ ðức Hưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3
2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1.
Giới thiệu chung về cây hoa lily
4
2.1.1. Nguồn gốc cây hoa lily
4
2.1.2. Vị trí phân loại thực vật và ñặc ñiểm thực vật học cây hoa lily
6
2.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của hoa lily
8
2.1.4. Yêu cầu về dinh dưỡng của cây hoa lily
35
2.3.3. Các nghiên cứu về dinh dưỡng trên cây hoa lily ở Việt Nam
38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii
2.4.
ðiều kiện tự nhiên xã hội và ñặc ñiểm khí hậu huyện Mộc Châu
tỉnh Sơn La
41
2.4.1. Một số ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Sơn La
41
2.4.2. Một số ñặc ñiểm tự nhiên và khí hậu trên Cao nguyên Mộc Châu
42
3.
ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
51
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
52
4.1.
ðánh giá một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng
và khả năng chống chịu của một số giống hoa lily tại Mộc Châu
52
4.1.1. Tỉ lệ mọc và thời gian sinh trưởng, phát triển
52
4.1.2. ðộng thái sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa lily
55
4.1.3. Năng suất, chất lượng một số giống hoa lily vụ Hè-Thu 2008
57
4.2.
4.3.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái sinh trưởng phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv
cây hoa lily
75
4.3.2. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất hoa lily
79
4.3.3.
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất lượng hoa lily
81
4.4.
Ảnh hưởng của phân bón lá phức hữu cơ Pomior ñến sinh trưởng
phát triển và năng suất chất lượng hoa lily
83
4.4.1. Ảnh hưởng của phân bón Pomior ñến thời gian sinh trưởng của cây
hoa lily
99
5.1.
Kết luận
99
5.2.
ðề nghị
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
100
PHỤ LỤC
105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CT
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
PBL
Phân bón lá
STPT
Sinh trưởng phát triển
t0
Nhiệt ñộ
TB
Trung bình
TG
Thời gian
Tr.b
36
4.1.
Tỉ lệ mọc và TGST một số giống hoa lily vụ Hè-Thu năm 2008
53
4.2.
ðộng thái sinh trưởng của một số giống hoa lily vụ Hè-Thu năm 2008
56
4.3.
Năng suất một số giống hoa lily vụ Hè-Thu 2008
58
4.4.
Chất lượng một số giống hoa lily vụ Hè Thu 2008
59
4.5a.
Ảnh hưởng của thời vụ ñến thời gian sinh trưởng của giống Tiber 61
Năng suất và phân loại hoa Yelloween ở các thời vụ
70
4.8a.
Ảnh hưởng của thời vụ ñến chất lượng hoa Tiber
73
4.8b.
Ảnh hưởng của thời vụ ñến chất lượng hoa Yelloween
73
4.9a.
Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng về chiều cao giống
Tiber - vụ ðông 2008
4.9b.
75
Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng về chiều cao giống
Manibu - vụ ðông 2008
76
Ảnh hưởng của phân bón Pomior ñến STPT của 2 giống hoa lily vụ
ðông Xuân 2008-2009
4.14.
85
Ảnh hưởng của phân bón Pomior ñến thời gian sinh trưởng của hoa
lily vụ ðông Xuân 2008-2009
4.15.
86
Ảnh hưởng của phân bón lá Pomior - P399 tới ñộng thái ST-PT của
hoa lily vụ ðông Xuân 2008-2009
88
4.16.
Ảnh hưởng của Pomior ñến tỉ lệ rụng lá, nụ hoa lily
90
4.17.
Ảnh hưởng của phân bón lá Pomior tới năng suất hoa lily
Tên hình
Trang
3.1.
Lựa chọn củ giống trước khi trồng
47
3.2.
Trồng hoa lily thí nghiệm tại Trại sản xuất bản Búa, thị trấn huyện
Mộc Châu
4.1:
51
Thời gian sinh trưởng một số giống hoa lily Vụ Hè Thu năm 2008 tại
Mộc Châu
54
4.2.
Diễn biến thời tiết vụ Hè-Thu năm 2008 tại Mộc Châu
54
71
4.8.
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao hoa lily 76
4.9.
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất hoa lily
81
4.10. Pomior và STPT của hoa Tiber và Yelloween vụ ðông Xuân 20082009 tại Mộc Châu
91
4.11. Ảnh hưởng của Pomior ñến sự phát sinh phát triển sâu bệnh
96
4.12. Hiệu quả kinh tế của việc phun Pomior cho hoa lily
97
4.13. Thu hoạch hoa lily
98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1
quan tâm. Chỉ có hạ giá thành sản phẩm mới tăng ñược sức cạnh tranh, nâng cao
hiệu quả kinh tế, nhanh thu hồi vốn và tái ñầu tư mở rộng. Muốn hạ giá thành
sản xuất lily cần phải lựa chọn giống tốt, tính toán thời vụ trồng cho lily nở ñúng
vào các dịp lễ tết và tác ñộng các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao năng suất, chất
lượng hoa và giảm tỷ lệ hao hụt.
ðể giải quyết những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng và một số biện pháp kĩ thuật ñể
nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống Hoa Lily nhập nội tại
Mộc Châu - Sơn La".
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn ñược giống hoa lily phù hợp với ñiều
kiện khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng Mộc Châu và nghiên cứu một số biện pháp
kỹ thuật ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của cây
hoa lily ñể ñề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả kinh tế của việc sản xuất hoa lily tại Mộc Châu - Sơn La và
một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
1.2.2. Yêu cầu
+ Nghiên cứu sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng và khả năng
chống chịu của một số giống hoa lily tại Mộc Châu - Sơn La ở các thời vụ
khác nhau, trên cơ sở ñó có thể lựa chọn ñược 1-2 giống có khả năng thích
ứng, sinh trưởng phát triển tốt, ñồng thời xác ñịnh ñược thời vụ trồng thích
hợp nhằm tiêu thụ ñược trong những ngày lễ lớn…
+ Nghiên cứu xác ñịnh ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất chất
lượng hoa từ ñó xác ñịnh ñược mật ñộ trồng hợp lý, làm cơ sở khoa học ñề ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về cây hoa lily
2.1.1. Nguồn gốc cây hoa lily
Theo Võ Văn Chi (1978)[3], Hoa Lilium thuộc họ Liliaceae có trên 100
loài phân bố chủ yếu ở các vùng ôn ñới và cận nhiệt ñới thuộc phía Bắc bán
cầu. Lily là một trong các loài hoa ñẹp ñang rất ñược ưa chuộng trên thị
trường hoa hiện nay.
Cây hoa lily có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên,
Mỹ... Hoa lily ñã ñược nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài
hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 100 ñến 600 vĩ ñộ bắc, ñặc biệt là
những vùng có khí hậu ôn ñới và lạnh, hoặc ở những vùng núi cao từ 1200m
trở lên của các vùng nhiệt ñới như Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Việt
Nam... (Trần Duy Quý, 2004) [15].
Theo Dương Minh Nga (2005)[12], Ở Việt Nam mới phát hiện thấy 2 loài
cây là bách hợp (L.brownii.F.E Brow war oldiesteriwils), mọc hoang dại trên các
ñồi cỏ ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, có vẩy củ thân dùng
làm thuốc, và loài Lilium Poilanei Ganep có ở ñồi cỏ Sapa, Hoàng Liên Sơn.
Dẫn theo Hoàng Ngọc Thuận (2008) [27], Richard Bird (USA 1995) cho
rằng hoa Lily có khoảng 80 loài cơ bản; Châu Á 50 loài; Bắc Mỹ 20 loài;
Châu Âu 10 loài; theo Anderson; Danioa; Haw: Châu Á có 60 loài; Châu Âu
24 loài; Châu mỹ 24 loài, hoa lily ñược biết ñến từ cách ñây 35 thế kỷ minoan ñã ñưa cây Lily ñến vùng ðịa Trung Hải vào thế kỷ XV trước công
nguyên.Giống Lily caudidum ñược mô tả lần ñầu tiên là tổ tiên của các gốc
hoa Lily phát triển tới ngày nay.
Theo Võ Văn Chi (1978)[3], Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm
Sau ñại chiến thế giới thứ 2, các nước Châu Âu có cao trào tạo giống
lily, rất nhiều giống lily hoang dại của Trung Quốc ñã ñược sử dụng làm
giống bố mẹ và người ta ñã tạo ra nhiều giống mới có giá trị ñến ngày nay.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5
2.1.2. Vị trí phân loại thực vật và ñặc ñiểm thực vật học cây hoa lily
* Vị trí phân loại thực vật
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily ñược xếp vào nhóm một
lá mầm (Monocotylendoes), phân lớp hành (Lilidae), bộ hành (Liliales), họ
hành Liliaceae, chi Lilium (Võ Văn Chi, 1978) [3].
Chi Lilium có tới hơn 100 loài, ở châu Á có khoảng 50 - 60 loài (Nhật,
Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam...) Bắc Mỹ có tới 24 loài (Mỹ, Canada,
Argentina), châu Âu có 12 loài (Hà Lan, ý, Pháp).với những dạng hoa, màu
sắc hoa rất phong phú và hấp dẫn. Một số loài có dạng hình phễu như L.
longifloum, L. candidum; có loài có dạng hình chén như L. wallichianum với
những cánh hoa nhỏ hẹp; có loài lại có dạng hình chuông như L. cannadense;
hình nõ ñiếu L. auratum. Màu sắc của lily vô cùng phong phú, từ các loài có
màu trắng L. longiflorum, màu ñỏ L. candidum, màu vàng cho tới các loài có
màu hồng, ñỏ tím... Hoa lily có hương thơm ngát như L. auratum ñến các loài
có mùi rất khó chịu như L. matargon. Ngoài ra còn rất nhiều giống ñược lai
tạo thành công giữa các loài trong tự nhiên như Aarrelian, Backhause, Fista,
Olipie.... (Trần Duy Quý, 2003) [15].
* Một số ñặc ñiểm thực vật học chính của cây hoa lily
Lily là cây thân thảo lâu năm, phần dưới mặt ñất gồm thân vảy, rễ.
Phần trên mặt ñất gồm lá, thân. Thân vảy là phần phình to của thân tạo thành,
trên ñĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại. Chất ñất, kỹ thuật trồng và tuổi của
vào giống, ñiều kiện trồng trọt và thời gian xử lý.
Hoa lily mọc ñơn lẻ hay thành cụm gồm nhiều hoa, bao hoa 6 mảnh
dạng cánh. Nhị 6, bầu hình trụ, ñầu nhụy hình ñầu chia 3 thuỳ. Màu sắc hoa
rất phong phú: trắng, phấn hồng, ñỏ vàng, vàng cam, ñỏ tím, tạp sắc...
Quả nang, có 3 góc và 3 nang, quả nang có nhiều hạt, ñộ lớn, trọng
lượng hạt tuỳ thuộc theo giống. Trong ñiều kiện khô, lạnh, hạt có thể bảo
quản ñược 3 năm.
ðại bộ phận lily có củ con ở gần thân rễ, chu vi của mỗi củ từ 0,3 3cm, số lượng củ con tuỳ thuộc giống và ñiều kiện trồng trọt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7
2.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của hoa lily
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2005) [23], Nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến
cường ñộ thoát hơi nước, hàm lượng nước trong lá, sức hấp thu các chất dinh
dưỡng và cường ñộ quang hợp của cây hoa, thời gian sinh trưởng, quá trình
phân hoá mầm hoa, thời gian nở hoa và ñộ bền hoa cắt, cũng như ñộ bền hoa
tự nhiên ở hầu hết các loài hoa.
Nhiệt ñộ thích hợp cho lily sinh trưởng ban ngày 20 – 250C, ban ñêm
13 – 170C, dưới 50C và trên 280C sự sinh trưởng bị ảnh hưởng (ðặng Văn
ðông, 2004) [6].
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng tương ñối rõ tới sự nảy mầm của lily. Năm
1996, Roh ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ với hoa lily L. formolongi:
ñặt hạt giống ở các nhiệt ñộ 140, 170, 200, 230, 260, 290C dù có qua xử lý nhiệt
ñộ thấp hay không thì ở 140C tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Nhưng xử lý 50C trong
2 tuần và gieo hạt khi 200C thì chỉ cần 21 ngày là nảy mầm ñược 50% (Lê
Trần Bình, 1997) [1].
Xử lý 4,50C hạt giống lily lai thơm 6 tuần sẽ kích thích lá sinh trưởng,
hoa tăng khi thời gian chiếu sáng 11h. Cường ñộ chiếu sáng còn ảnh hưởng
ñến sự phát triển của nấm bệnh và côn trùng dịch hại cũng như tính chống
chịu của cây hoa, ñộ bền hoa cắt.
Có thể dùng ñộ dài ngày chiếu sáng ñể ñiều chỉnh thời gian sinh trưởng
trong các mùa vụ thích hợp, nhằm ñạt ñược năng suất cao và phẩm chất tốt
của một số loại hoa cắt có thời gian sinh trưởng ngắn.
Về ánh sáng, lily là cây ưa ánh sáng nhưng thích hợp với cường ñộ anh
s sáng yếu, khoảng 70-80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ñặc biệt với cây con.
ðối với các giống thuộc dòng lai Á Châu, dòng lai thơm, che bớt 50% ánh
sáng, dòng Phương ðông 70% là tốt nhất. Mùa ñông trồng trong nhà thiếu
ánh sáng, mầm hoa, nhị ñực trao ñổi ethylen mạnh, nụ bị rụng nhiều. ðặc biệt
là dòng Á Châu lai rất mẫn cảm với thiếu sáng, sau ñó là dòng lai thơm và lai
Phương ðông.
Theo Daniel (1986) [39], ðể tăng cường sự sinh trưởng của cây một số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9
giống hoa cắt trong mục ñích ñiều chỉnh thời vụ ra hoa cho phù hợp với ñiều
kiện sinh thái môi trường và theo yêu cầu của thị trường hoa cắt, tăng ñộ dài
cành, ñường kính bông, người ta có thể dùng biện pháp chiếu sáng phân ñoạn:
là biện pháp cắt ñôi thời gian ngày ñêm, chủ yếu là bằng biện pháp chiếu sáng
giữa ñêm, trong khoảng thời gian từ 2-3 giờ chiếu sáng.
Lily có chu kỳ quang hợp tới hạn 10-12 giờ từ khi mọc ñến lúc ra nụ,
duy trì nhiệt ñộ ngày 21,10C, ñêm 12,80C có thể làm cho dòng lily thơm ra
hoa sớm hơn và làm tăng số lượng nụ ñợt 2, ñợt 3… Chiếu sáng 12 giờ từ khi
phân hoá hoa ñến khi xuất hiện nụ với nhiệt ñộ ngày 18,30C, ban ñêm 15,60C
sẽ kích thích ra hoa sớm, giảm số nụ bại dục. Từ khi ra nụ ñến ra hoa, nhiệt
Mật ñộ trồng lily tuỳ theo giống và ñộ lớn củ giống. Nếu trồng vào lúc
nhiệt ñộ cao, ánh sáng ñủ thì mật ñộ trồng cao, còn trồng vào vụ ánh sáng yếu
hoặc thiếu nắng thì trồng thưa ra. Thông thường, cây cách cây 10 - 15cm,
hàng cách hàng 15 - 20 cm, nói chung dòng Á Châu và lily thơm củ to 12 - 14
cm, thì mật ñộ trồng 55 - 65 củ/m2, dòng Phương ðông kích thước 16 - 18 cm
là 25 - 35 củ/m2 (Anderson, 1996) [34].
Bảng 2.1. Mật ñộ trồng với nhóm giống và kích thước củ (củ/m2)
Kích thước
củ (cm)
Loại hình
10 - 12
12 – 14
14 – 16
16 - 18
18 – 20
Asiantics
60 – 70
55 – 65
50 – 60
40 - 50
chung là củ càng nhỏ thì càng ít nụ hoa hơn và các bộ phận của cây thấp hơn.
Rễ là bộ phận hết sức quan trọng ñối với cây trồng, một bộ rễ khoẻ là
một trong những ñiều quan trọng nhất ñể ñạt ñược một sản phẩm chất lượng
cao. Lấp ñất với một chiều sâu thích hợp từ 6-10cm ñất trên ñỉnh của củ, ñồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11
thời dùng rơm rạ, lưới ñen che nắng ñể giảm thoát hơi nước trong ñất và cây,
ngày trời nắng mỗi ngày phun nước vài lần cũng là biện pháp cần thiết giúp
bộ rễ sinh trưởng thuận lợi.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2008) [27], ðặng văn ðông (2004) [6], về
phương pháp trồng hoa lily theo 2 giai ñoạn:
Giai ñoạn 1: Kích thích ra rễ, nảy mầm
Sau khi mua củ giống về dỡ bỏ nilon, lấy củ giống ra xếp vào kho lạnh,
sau ñó phủ giá thể lên trên củ 10 cm, giá thể có thể là mùn cưa, sơ dừa. ðặt
nhiệt ñộ trong kho lạnh 130C.
Giai ñoạn này khoảng 3 tuần, mầm dài khoảng 15cm, rễ lúc này mới
xuất hiện hoặc mới nhú dài 0,5-1mm, rễ rất mềm yếu không có rễ bên, không
có lông hút, chỉ cần có rễ nhú ra như vậy là ñủ tiêu chuẩn trồng.
Lấy củ ñã nẩy mầm, có rễ ra khỏi thùng và phân loại, kỹ thuật mật ñộ
trồng giống như cách trồng phổ biến. ðây là phương pháp trồng tiên tiến nên
mở rộng, ñặc biệt là với các dòng giống có thời gian sinh trưởng dài như dòng
Phương ðông, dòng lily thơm. Tuy vậy có khó khăn là ñòi hỏi ñầu tư thiết bị
kho lạnh.
Giai ñoạn 2: giai ñoạn cho ra hoa
Lily là một loại hoa có giá trị rất cao nếu như thu hoạch vào ñúng các dịp lễ
tết, chỉ cần hoa nở chậm hơn ngày lễ tết vài ngày thì giá trị kinh tế bị giảm ñi rất
Với các giống này, sự phân hóa hoa có khi hoàn thành ngay trong củ giống,
có khi hoàn thành ngay sau khi củ nảy mầm. Sự phân hóa hoa không có liên
quan gì lớn lắm ñến quang chu kỳ.
Loại thứ 2: Chỉ ra hoa khi ñộ dài chiếu sáng trong ngày lớn hơn ñộ dài
chiếu sáng tới hạn 10-12 giờ/ngày. Nếu thời gian chiếu sáng ngắn hơn thời
gian tới hạn thì không ra hoa. Với loại hình này, sự phân hóa hoa ñược xúc
tiến bởi ánh sáng ngày dài. Trong quá trình trồng, nếu ban ñêm dùng ñiện
chiếu sáng bổ sung thì ra hoa sớm hơn. Loại hình này bao gồm giống Lilium
formolongi và phần lớn giống thuộc dòng Phương ðông.
Hai nguyên lý trên rất quan trọng với việc ñiều chỉnh ra hoa. Trước hết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13
cần nắm vững yêu cầu và trạng thái xử lý lạnh của củ giống ñể tính toán lịch
gieo trồng ñảm bảo thời gian ra hoa ñúng nhu cầu thị trường.
Những năm gần ñây người ta trồng cùng một giống với quy cách củ
giống như nhau và trồng vào thời gian như những năm trước nhưng thời gian
ra hoa lại khác nhau khá lớn. Trong ñó ngoài nguyên nhân do thời tiết, chăm
bón thì xử lý là nguyên nhân quan trọng. Việc tìm hiểu phản ứng của giống
với quang chu kỳ rất quan trọng với việc ñiều tiết ra hoa.
Theo Boonties và Ovarker (2003) [36], [42] nghiên cứu quan hệ giữa
xử lý lạnh củ giống và phản ứng quang chu kỳ, ñã áp dụng ñể ñiều tiết sự ra
hoa ñối với lily như sau:
- ðiều tiết bằng nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát dục của hoa.
Ngoài tác dụng phá vỡ ngủ nghỉ, khống chế ra hoa, ñối với những giống
không mẫn cảm với ánh sáng thì nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng nhất không chế
Hoa lily có phản ứng khá chặt chẽ với nhiệt ñộ và cường ñộ chiếu sáng,
do vậy ñể ñiều chỉnh hoa nở ñúng dịp cần quan tâm ñến thời vụ trồng và thời
ñiểm trồng. Củ giống ñã ñược phá ngủ thì thời vụ trồng là nhân tố ảnh hưởng
quan trọng tới thời gian sinh trưởng của hoa lily.
Theo Jang Qing Hai (2004) [8], thông thường hoa lily sau 27 ngày ñã
phân hóa mầm hoa và hình thành nụ. Tuy nhiên thời gian sinh trưởng cho ñến
khi nụ chín và nở hoa lại phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ,
cường ñộ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trong ngày ñối với từng giống.
ðối với giống Stagazer nếu nhiệt ñộ 16-20oC thì thời gian từ khi hình thành
nụ ñến khi nở là 65-70 ngày, nhưng nếu nhiệt ñộ 20-22oC thì khoảng thời gian
này chỉ còn 35-40 ngày.
Tóm lại, lily là loại hoa mới phát triển gần ñây, với vẻ ñẹp quyến rũ, lại
có hương thơm thanh nhã nên là một trong những loại hoa rất ñược ưa chuộng
trên thế giới. Một số nước trồng hoa tiên tiến như Hà Lan, ðài loan, Trung
Quốc... ñã có công nghệ trong sản xuất hoa lily theo phương pháp công
nghiệp, cung cấp giống và hoa thương phẩm cho các nước và thu ñược nguồn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15