Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và một số đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡi liềm (Acacia orassicarpa A.Cunn ex benth) ở giai đoạn vườn ươm - Pdf 12

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với
Việt Nam trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển bền vững và xóa đói giảm
nghèo. Tuy nhiên, do biến đổi khí hậu là vấn đề mới không chỉ đối với Việt
Nam mà còn đối với toàn cầu nên nhiều địa phương đã gặp không ít khó khăn
trong việc triển khai thực hiện hai nhiệm vụ này. Trong vấn đề cấp thiết ấy, rừng
chính là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển, có ý nghĩa lớn trong sự phát
triển kinh tế xã hội, sinh thái và bảo vệ môi trường trên Trái Đất. Do đó mà công
tác duy trì, bảo tồn và phát triển rừng nhất thiết cần được ưu tiên hàng đầu.
Nhưng để có một cây trồng phù hợp với điều kiện khắc nghiệt ở một số
vùng của nước ta, vừa đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế, vừa đảm bảo cải thiện
môi trường là một điều không đơn giản. Để giải quyết yêu cầu đó, nhiều năm
qua ngành Lâm Nghiệp nước ta đã đầu tư công sức để chọn lựa một số loài cây
trồng thích hợp với mong muốn tạo ra những khu rừng có chất lượng. Với khả
năng là chịu được khô nóng, gió Lào, nhiệt độ cao cũng như nhiệt độ thấp, có
thể sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại đất khác nhau kể cả đất cát sâu hay
đất sét khó thoát nước, có thể chịu được độ mặn, chịu được đất cằn cỗi và khả
năng chịu lửa tốt nên keo lưỡi liềm có thể coi là một trong những giống cây
trồng cần được quan tâm và đầu tư nhân giống.
Diện tích chủ yếu ở nước ta là đồi núi, việc trồng Keo lưỡi liềm trên các
vùng đất dốc thành hàng rào hay băng xanh có thể chống xói mòn, làm băng cản
lửa, chắn gió bảo vệ đất rất hữu hiệu. Với các vùng đất cát ven biển, đặc biệt là
các vùng đồi cát nội đồng hoặc đồi cát di động, bán di động cây Keo lưỡi liềm là
cây trồng lí tưởng để hình thành rừng phòng hộ bảo vệ đất, điều hòa khí hậu,
chống cát bay, cát nhảy, cải tạo môi trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho
canh tác nông nghiệp và đời sống dân sinh.
Bên cạnh những lợi ích của cây keo lưỡi liềm mang lại cho môi trường thì
nó còn đem lại nhiều lợi ích về kinh tế. Gỗ keo lưỡi liềm khá nặng, gỗ lớn dùng
để đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh; gỗ nhỏ dùng làm nguyên
liệu giấy, dăm, ván ép, cọc trụ mỏ… Do tán lá rộng thường xanh, mọc chồi

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy với rừng trồng Acacia crassicarpa
xuất xứ Papua New Guinea sau 3 năm đạt 207 tấn sinh khối khô/ha (Visaranata,
1989). Ở vùng khô hơn là Ratchaburi – Thái Lan nó có năng xuất ngang bằng
Keo lá tràm 40 tấn sinh khối/ha (3 tuổi).
Ở Sarah – Malaysia nó được trồng trên đất đá có tầng mặt mỏng và đất cát
cho kết quả H = 15 – 23m, D
1.3
= 10 – 16cm sau 4 năm tuổi, tốt hơn cả A.
auriculiformis và A.mangium (Sim và Gan 1991).
Nhiều nghiên cứu của các nước trong khu vực cho thấy A.crassicarpa sinh
trưởng ngang bằng hoặc hơn cả A.auriculiformis và A.mangium (các nghiên cứu
ở Thái Lan, Myanma, Trung Quốc, Lào…) của một số tác giả.
2.1.1.2. Nguồn gốc và đặc điểm của cây keo lưỡi liềm
Keo lưỡi liềm (còn gọi là Keo lá liềm vì lá có hình lưỡi liềm) có tên khoa
học là Acacia crassicarpa hay Racosperma crassicarpum, thuộc họ trinh nữ
(Mimosaceae). Cây thân gỗ có thể biến dạng từ thân bụi đến thân gỗ lớn tùy môi
trường sống.
Những đặc điểm chủ yếu:
− Đặc điểm: Cây ưa sáng, thân thẳng, đâm nhiều cành nhánh, vỏ màu sẩm
hay nâu xám, nhiều vết nứt sâu. Rễ phát triển mạnh, có nhiều vi khuẩn cố định
đạm cộng sinh nên vừa có tác dụng bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là các
vùng cát trắng ven biển.
− Khí hậu: độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao
700m so với mặt biển. Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.000 – 3.500mm,
mưa theo mùa hoặc tập trung vào mùa hè, chịu được khô hạn, gió Lào… Chịu
nhiệt độ bình quân các tháng nóng nhất là 31 – 34

thái nên cây Phi lao được xem là “độc nhất vô nhị” trên vùng đất cát ven biển
miền Trung. Tuy nhiên, nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học cho các vùng sinh
thái và tăng giá trị sản xuất cho người dân, các nhà nghiên cứu Lâm sinh đã tìm
ra một loài cây nhập nội mới là cây Keo lưỡi liềm, loài cây này rất có khả năng
thích hợp với khí hậu, đất đai ở Việt Nam và đã tiến hành nhiều nghiên cứu
nhằm phát triển loài cây này.
Vào những năm 1980, các loài Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lưỡi liềm
và Keo aulacocarpa đã được đưa vào trồng thử tại Ba Vì (Hà Tây), Hóa Thượng
(Thái Nguyên) và Trảng Bom ( Đồng Nai). Kết quả đánh giá năm 1991 cho thấy
các loài có triển vọng nhất là Keo lá tràm, Keo tai tượng và Keo lưỡi liềm (Lê
Đình Khả và Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1991). Một khảo nghiệm loài và xuất xứ các
loài Keo do Trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu giấy xây dựng tại Mang Yang,
Gia Lai (Mai Dinh Hong et al . 1996). Kết quả đánh giá sau 4 năm cho thấy các
loài Keo lưỡi liềm, Keo tai tượng, Keo lá tràm là những loài tốt nhất.
4
Tháng 9/1991, một khảo nghiệm xuất xứ Keo lưỡi liềm được xây dựng tại
Bầu Bàng, kết quả đánh giá sau 8,5 năm cho thấy các xuất xứ Dimisisi, Deri-
Deri, Morehead và Bensbach từ Papua New Guinea có sinh trưởng tốt nhất. Các
xuất xứ có sinh trưởng chậm nhất là từ Indonesia và Queensland. Keo lưỡi liềm
có sinh trưởng tốt hơn các loài Keo khác ở vùng cát nội đồng ven biển miền
Trung Việt Nam, đây là những vùng có điều kiện đất đai nghèo dinh dưỡng, bị
ngập nước theo mùa. Đã có hàng ngàn hectare Keo lưỡi liềm được trồng tại
vùng này, và diện tích sẽ tăng nhiều trong tương lai. Tuy nhiên, trong điều kiện
đất đai nghèo dinh dưỡng sẽ rất khó có thể sản xuất được gỗ lớn phục vụ cho
công nghiệp gỗ xẻ.
Trong việc điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng mô hình trồng rừng cây
Keo lưỡi liềm (A.crassicarpa) trên đất cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ của
Nguyễn Thị Liệu ở Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Bắc Trung
Bộ thì theo số liệu điều tra của các tỉnh có Tỉnh Thừa Thiên Huế trong 3 năm từ
2000-2002 trồng được 1.500ha rừng (rừng Keo lưỡi liềm chiếm 900ha, Keo lá

cát, trong đó có các loài Keo.
2.2. Đặc điểm sinh trưởng của cây
2.2.1. Khái niệm về sinh trưởng
Theo D.A Xabinin: sinh trưởng là quá trình tạo mới các yếu tố cấu trúc của
cây một cách không thuận nghịch (các thành phần mới của tế bào, tế bào mới,
cơ quan mới…) thường dẫn đến tăng về số lượng, kích thước, thể tích, sinh khối
của chúng.
Sự sinh trưởng của cây được thể hiện ở những đặc điểm sau:
− Sự tăng về khối lượng và kích thước của cơ thể hoặc từng cơ quan (sự
tăng trưởng chiều cao của thân cây, chiều dài của cành, tăng diện tích của lá,
tăng khối lượng quả, hạt…)
− Sự tăng thêm số lượng cơ quan, số lượng tế bào (cây mọc thêm cành,
cành ra thêm lá, số lượng tế bào ở mô phân sinh tăng lên…)
− Tăng thể tích của tế bào, đặc biệt là tăng khối lượng chất nguyên sinh (tế
bào sau khi phân chia xong thì tiến hành quá trình giãn tế bào để tăng kích thước
của tế bào và tăng khối lượng chất nguyên sinh của tế bào).
− Tăng các yếu tố cấu trúc của tế bào (hình thành bào quan bên trong của
tế bào).
− Tăng trọng lượng chất khô của cây. Chẳng hạn thời kỳ chín hạt cây
ngừng tăng về kích thước của các cơ quan, nhưng cây vẫn tích lũy thêm các chất
hữu cơ về hạt.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây
Quá trình sinh trưởng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài:
 Yếu tố bên trong: đó là các phytohormone (hormone thực vật) bao gồm
các chất kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng.
6
+ Chất kích thích sinh trưởng: auxin, gibberellin, xytokinin.
+ Chất ức chế sinh trưởng: axit absicic, etylen, các chất có bản chất phenol.
 Yếu tố bên ngoài:
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của cây. Nhiệt độ

Trong tự nhiên nhiều trường hợp nhiệt độ cao tác động đồng hành cùng gió khô.
Khả năng thích nghi của thực vật đối với nhiệt độ cao là khác nhau giữa các loài,
giống cây.
7
Đa số các loài thực vật bắt đầu bị hư hại ở nhiệt độ 35-40
o
C. Tuy nhiên, tồn
tại những loài cây sống được ở môi trường nhiệt độ cao, đặc biệt, thực vật sa
mạc. Chẳng hạn như thực vật thuộc chi xương rồng chịu được nhiệt độ 60
o
C.
Một loạt các loài thực vật bậc thấp như một số loài tảo, nấm và vi khuẩn có thể
sống được nhiệt độ cao hơn. Vi sinh vật vùng núi lửa là những cơ thể chịu được
nhiệt độ cao nhất, có thể tồn tại ở nhiệt độ 100
o
C.
2.3.1.2. Tác hại của nóng đối với thực vật
− Giới hạn nhiệt độ cao bị giới hạn
+ Với thực vật sống ở vùng nhiệt đới, đa số thực vật có giới hạn nhiệt độ
trên là 45
o
C. Nói chung, chúng chỉ tồn tại ở 45-55
o
C trong 1-2giờ. Các thực vật
ôn đới có giới hạn trên là 35-40
o
C. Với nhiệt độ này, chúng sinh trưởng rất kém
và năng suất thấp. Vượt quá giới hạn trên nhiệt độ này, thực vật sẽ chết.
+ Các mô khác nhau chịu nhiệt độ cao khác nhau. Chẳng hạn, hạt phơi
khô đang ngủ nghỉ có thể chịu được nhiệt độ lên đến 100

− Thoát hơi nước để hạ nhiệt độ cơ thể: Thực vật thuộc nhóm này có hệ rễ
phát triển mạnh, sâu vào đất, có thể đạt đến mạch nước ngầm, đảm bảo đủ nước
cho cây thoát hơi nước với cường độ cao khi bị nóng.
− Chịu nóng cao nhờ sự bền vững hoá lý của hệ keo sinh chất: Đại diện
nhóm này là thực vật mọng nước sống ở sa mạc khô và nóng. Tế bào chất của
chúng có độ nhớt cao, vượt xa độ nhớt của những cây chịu hạn khác. Độ nhớt
cao cùng hàm lượng nước liên kết cao là đặc trưng của sinh chất của thực vật
mọng nước.
2.3.1.4. Cơ chế hóa sinh của tính chịu nóng
− Cơ sở hoá sinh của tính chịu nóng là khả năng khử độc cao và khả năng
phục hồi nhanh chóng những hư hại sau khi nhiệt độ cao ngừng tác động. Đặc
biệt là sự xuất hiện các protein sốc đặc hiệu, đồng thời giảm protein vốn được
hình thành ở điều kiện bình thường. Trong thời gian nhiệt độ cao tác động, tính
thấm của màng sinh chất tăng lên. Sự tồn tại các protein sốc có tác dụng ổn định
màng sinh chất, hạn chế sự gia tăng tính thấm của nó. Ngoài các protein gây sốc,
trong bộ gen còn có mã hoá chương trình liên quan với sự thử thách stress. Khi
bị stress, trong tế bào tăng cường tổng hợp hydrocacbon và các axit amin như
prolin có khả năng tăng khả năng giữ nước và gia tăng áp suất thẩm thấu nội
bào. Nhờ vậy, tế bào chất được ổn định, và cấu trúc của tế bào không bị hư hại
trong thời gian nhiệt độ cao tác động.
2.3.1.5. Các biện pháp tăng tính chịu nóng của thực vật
Qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà kha học đã đề xuất một số biện pháp sau:
− Chọn tạo giống cây trồng chịu nóng: Chọn, tạo các giống cây trồng chịu
nóng theo đặc điểm di truyền và sử dụng công nghệ sinh học có nhiều triển vọng.
− Sử dụng phân bón hợp lý và một số hoá chất: Giống như đối với hạn,
người ta sử dụng các biện pháp bón phân hợp lý, không bón đạm, bón kali khi
cây bị nóng tác động để cây tăng khả năng giữ nước và giảm thiểu khả năng mất
9
nước của mô. Một số hoá chất có khả năng giảm thiểu tác hại của nhiệt độ cao
và tăng tính chịu nóng của cây. Có thể cung cấp cho cây trước mùa khô nóng để

2.3.2.2. Tác hại của hạn đối với cơ thể thực vật
Hệ thống keo nguyên sinh chất bị thay đổi mạnh. Thay đổi các tính chất
lý hoá của chất nguyên sinh: tăng độ nhớt chất nguyên sinh làm chậm các hoạt
10
động sống, giảm mức độ phân tán, khả năng thuỷ hoá và tính đàn hối của keo
nguyên sinh chất. Thay đổi đặc tính hoá keo từ trạng thái sol rất linh động thuận
lợi cho các hoạt động sống sang trạng thái coaxecva hoặc gel kém linh động, cản
trở các hoạt động sống…
Quá trình trao đổi chất lúc thiếu nước sẽ bị đảo lộn từ hoạt động tổng
hợp là chủ yếu khi đủ nước chuyển sang hướng phân giải khi thiếu nước. Quá
trình phân giải quan trọng nhất là phân giải protein và axit nucleic, kết quả là
giải phóng và tích luỹ NH
3
gây độc cho cây và có thể làm chết cây.
Hoạt động sinh lý bị kìm hãm. Thiếu nước sẽ ức chế hoạt động quang
hợp. Do khí khổng đóng nên thiếu CO
2
, lục lạp có thể bị phân huỷ, ức chế tổng
hợp diệp lục; lá bị héo và khô chết là giảm diện tích quang hợp; sự vận chuyển
các sản phẩm quang hợp ra khỏi lá và về cơ quan dự trữ bị tắc nghẽn. Thiếu
nước ban đầu sẽ làm tăng hô hấp vơ hiệu, về sau giảm hô hấp nhanh, hiệu quả
sử dụng năng lượng của hô hấp rất thấp vì hô hấp sản sinh nhiệt là chính. Hạn
làm mất cân bằng nước trong cây: lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước hấp
thu vào cây làm cho cây bị héo. Dòng vận chuyển vật chất trong cây bị ức chế
rất mạnh: Sự hút chất khoáng giảm do tốc độ dòng thoát hơi nước giảm. Thiếu
nước kìm hãm tốc độ vận chuyển chất đồng hoá về các cơ quan dự trữ và có thể
có hiện tượng “chảy ngược dòng” các chất đồng hoá từ các cơ quan dự trữ về
các cơ quan dinh dưỡng. Kết quả làm giảm năng suất kinh tế của cây trồng…
Quá trình sinh trưởng và phát triển bị kìm hãm. Ức chế sinh trưởng:
thiếu nước thì đỉnh sinh trưởng không tiến hành phân chia được, quá trình dãn

mưa, đất ẩm hạt giống của chúng lại nẩy mầm. Chúng sinh trưởng và phát triển
thật nhanh, hình thành hạt rồi chết trước khi mùa khô hạn đến, là lúc thế nước
của đất giảm xuống dưới mức gây chết. Lúc đó hạt của chúng bước vào giai
đoạn ngủ đợi đến lần mưa năm sau. Thực vật nhóm này không có khả năng chịu
được mất nước.
•Thực vật tích luỹ nước (hạn sinh giả). Đây là nhóm thực vật hạn chế sự
mất nước. Nhóm này gồm thực vật mọng nước trước hết là cây xương rồng
(Euphobia), cây có thân dày, bề mặt thoát hơi nước ở nhóm này là rất hẹp. Lá bị
tiêu giảm mạnh, tất cả bề mặt của cây được phủ lớp cutin dày. Xương rồng có hệ
rễ cạn nhưng phân bố rộng. Tế bào rễ có nồng độ dịch bào thấp do đó áp suất
thẩm thấu thấp. Xương rồng sống tại các miền có chu kỳ khô hạn xen kẽ thời kỳ
mưa, hệ rễ của chúng thích nghi với sự hấp thụ nước mưa. Thời gian còn lại
trong năm xương rồng sống nhờ lượng nước mưa dự trữ trong các cơ quan thịt
mọng, lượng nước này được xương rồng chi dùng một cách tiết kiệm. Cường độ
thoát hơi nước giảm theo mức độ giảm của lượng nước trong tế bào. Liên quan
với sự tiết kiệm nước, thực vật mọng nước, cụ thể cây xương rồng có kiểu trao
đổi chất độc đáo gọi là CAM. Ban ngày khí khổng đóng, ban đêm khí khổng mở
cho khí CO
2
khuếch tán vào lá. Các axit hữu cơ vốn rất giàu trong cây mọng
12
nước là chất nhận CO
2
. Trong các tế bào cây xương rồng nhờ có sự oxy hoá
không hoàn toàn cacbon hydrat trong hô hấp tích luỹ lại nhiều axit hữu cơ. Ban
ngày khi ánh sáng chiếu tới, CO
2
đã ở trạng thái liên kết được giải phóng ra và
được tái cố định theo chu trình Calvin để liên kết vào các hợp chất hữu cơ là sản
phẩm của quang hợp như C

trong các cây ấy có thể tụt xuống đến 25%. Ở trạng thái mất nước, cây lá cứng
rơi vào trạng thái tiềm sinh. Các loài thực vật này có đặc trưng là có mô cơ học
rất phát triển. Lá ở những cây này rất cứng cho phép chúng tránh khỏi hư hại cơ
học khi mất sức trương. Tế bào chất của các loài thực vật này có độ nhớt cao.
Khi được cung cấp đủ nước, cường độ thoát hơi nước cao. Khi gặp điều kiện
thiếu nước, chúng xuất hiện thích nghi có tác dụng giảm thiểu cường độ thoát
hơi nước. Chẳng hạn, chúng có khả năng cuộn lá thành ống, nhờ vậy khí khổng
13
lẫn vào bên trong ống lá giúp giảm thiểu sự thoát hơi nuớc qua khí khổng. Ở
một số loài cây khí khổng nằm lõm sâu chuyên biệt vào dưới biểu bì và từ phía
trên lá được đậy bởi lớp vảy nhựa. Đôi khi lá bị tiêu biến.
Như vậy, tính chịu hạn của thực vật là khả năng của cở thể thực vật duy trì
tính ổn định trao đổi chất trong điều kiện thiếu nước.
2.3.2.4. Bản chất của những thực vật thích nghi và chống chịu khô hạn
Tránh hạn.
•Những thực vật này thường sống ở những sa mạc khô hạn có thời gian
mưa rất ngắn trong năm. Đây là những thực vật có thời gian sinh trưởng rất ngắn
gọi là các cây đoản sinh. Hạt của chúng nảy mầm ngay khi bắt đầu có mưa, đất
còn ẩm. Sau đó, chúng sinh trưởng và phát triển nhanh chóng, hình thành hạt rồi
chết trước khi mùa khô đến. Hạt của chúng chịu hạn rất tốt vì có thời gian ngủ
nghỉ rất dài suốt mùa khô, đợi đến mùa mưa năm sau lại nẩy mầm.
•Nói chung, những thực vật này không có những đặc trưng chống hạn thực
sự mà chỉ có chu kỳ sống quá ngắn nên tránh được hạn và tính phát triển dẻo
dai. Thực vật đoản sinh có hai nhóm: một nhóm nhờ nước mưa về mùa đông
thường có dạng lá hình hoa thị để tăng khả năng nhận ánh sáng yếu hơn trong
mùa đông và có con đường quang hợp C
3
; còn nhóm thứ hai nhờ nước mưa mùa
hè có con đường quang hợp C
4

tăng khả năng vận chuyển nước lên thân lá.
• Tăng áp suất thẩm thấu và sức hút nước của mô bằng khả năng điều
chỉnh thẩm thấu của những thực vật này. Các chất điều khiểnn thẩm thấu có thể
là muối kali, axit hữu cơ, đường,…tuỳ theo loại cây trồng. Chính nhờ các đặc
điểm trên mà giúp cây lấy được nước có hiệu quả nhất trong điều kiện cung cấp
nước rất khó khăn.
Duy trì tính nguyên vẹn về cấu trúc và chức năng sinh lý của tế bào
• Đặc điểm chung nhất của thực vật chống chịu hạn là trong điề kiện
thiếu nước, chất nguyên sinh của tế bào vẫn giữ được nguyên vẹn mà không bị
thương tổn nên không rò rỉ các chất ra ngoài, các bào quan vẫn duy trì cấu tắuc
và chức năng của chúng.
• Độ nhớt và tính đàn hồi duy trì ở mức cao. Các protein và enzym bền
vững, không bị biến tính và không bị phân huỷ lúc thiếu nước…
• Các hoạt động trao đổi cấht và sinh lý vẫn duy trì được mà không bị
đảo lộn khi gặp hạn. Quá trình sinh trưởng và phát triển cũng như việc hình
thành băng suất được tiến hành ở mức độ khác nhau tuỳ theo khả năng chống
chịu hạn của chúng. Năng suất của các cây trồng giảm nhiều hay ít tuỳ theo mức
độ hạn và khả năng chống chịu hạn của chúng.
2.3.2.5. Các biện pháp tăng tính chịu hạn cho cây trồng
− Phương pháp tôi hạt giống: Ngâm ướt hạt giống rồi phơi khô kiệt và lặp
lại nhiều lần trước khi gieo. Cây mọc lên có khả năng chịu hạn…
15
− Xử lý các nguyên tố vi lượng như Cu, Zn, Mo…bằng cách xử lý hạt
trước khi gieo hoặc phun lên cây ở giai đoạn sinh trưởng nhất định cũng có khả
năng tăng tính chịu hạn cho cây.
− Sử dụng một số chất có khả năng làm giảm thoát hơi nước, tăng hiệu
quả sử dụng nước. Các chất này thường là axit usnic, usnat amon, axetat phenyl
đồng… sản xuất đại trà.
2.4. Nhân giống sinh dưỡng
2.4.1. Khái niệm nhân giống sinh dưỡng

Gen quý hiếm trong các kho hay nguồn lưu giữ đen.
Trong sản xuất: Cho phép nhân được hàng loạt các vật liệu di truyền quý
hiếm cho trồng rừng với quy mô lớn, tạo các vườn để cung cấp hạt có chất
lượng di truyền được cải thiện cho sản xuất (qua các phương pháp ghép).
2.4.4. Ưu và nhược điểm của các phương pháp nhân giống sinh dưỡng
Chiết: Dễ áp dụng không yêu cầu cao về kĩ thuật, trang thiết bị hóa chất.
Song hệ số nhân nhỏ.
Ghép: Tận dụng sự sinh trưởng mạn của gốc ghép, ưu thế di truyền của
cành ghép cao. Song nhược điểm là phải khắc phục this bất tương hợp giữa cành
và gốc ghép, hạn chế về số lượng.
Nuôi cấy mô: Hệ số luân cao, yêu cầu cao về ki thuật, hóa chất, dụng cụ,
giá thành cây con cao.
Nhân giống từ hom: Về cơ bản giải quyết được những nhược điểm cả chiết,
ghép và cấy mô. Song hạn chế ở tuoir cây mẹ lấy hom.
17
PHẦN 3
MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – GIỚI HẠN – NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
− Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng và một số đặc điểm sinh lý của cây
Keo lưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp cây giống
có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu và thời tiết ở vùng đất cát nội
đồng và một ít trên đất cát ven biển thuộc miền Trung.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
− Tìm hiểu được kĩ thuật giâm hom cây Keo lưỡi liềm.
− Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng của các dòng Keo lưỡi liềm ở giai
đoạn vườn ươm.
− Đánh giá được đặc điểm sinh lý chịu nóng, chịu hạn của các dòng Keo
lưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm.

3.4.3. Tìm hiểu về đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị kinh tế của cây Keo
lưỡi liềm
− Tìm hiểu đặc điểm hình thái của cây Keo lưỡi liềm;
− Tìm hiểu đặc điểm sinh thái của cây Keo lưỡi liềm;
− Tìm hiểu về giá trị kinh tế của cây Keo lưỡi liềm;
3.4.4. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và một số đặc điểm sinh lý của cây
Keo lưỡi liềm ở giai đoạn vườn ươm
3.4.4.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Keo lưỡi liềm ở giai đoạn
vườn ươm
− Nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (H
vn)
;
− Nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ (D
0
);
− Đếm số lá của cây sau khi giâm hom 5 tháng;
19
3.4.4.2. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý của cây Keo lưỡi liềm ở giai đoạn
vườn ươm
− Khả năng chịu nóng (Mức độ tổn thương đến lá do ảnh hưởng của nhiệt
độ);
− Khả năng chịu hạn (Khả năng giữ nước và phụ hồi sức trương; Cường
độ thoát hơi nước; Hệ số héo của lá);
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Thu thập số liệu
3.5.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
− Thu thập thông tin từ các cơ quan liên quan đến khu vực nghiên cứu:
Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
− Kế thừa, tham khảo tài liệu của các đề tài đã nghiên cứu trước đây.
− Kết hợp với việc ghi chép, phân tích và tổng hợp số liệu.

20
Lần 2
Lần 3
Trung bình
3.5.1.2.2. Số liệu về một số đặc điểm sinh lý
Quan sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển của Keo lưỡi liềm ở giai đoạn
vườn ươm;
Quan sát đặc điểm về tính chịu nóng, chịu hạn của cây Keo lưỡi liềm ở giai
đoạn vườn ươm;
Xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp của Maxcốp
Ảnh hưởng của nhiệt độ cao lên cơ thể thực vật đã được nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm từ những năm 70 của thế kỷ XIX được trên khả năng chịu đựng
của cây, sự biến đổi trạng thái của nguyên sinh chất khi tăng nhiệt độ cao.
Tính chịu nóng của cây có thể xác định bằng khả năng tiếp tục sống sau khi
cây bị hại bởi nóng. Dựa vào các chỉ tiêu sinh lý, tính chịu nóng của cây có thể
được xác định qua phương pháp F.F. Matxkov (1936) như sau:
Tiến hành thí nghiệm:
Đun nước đến 40
o
C. Chọn 5 lá cùng tuổi của cùng một dòng (lý do có 5
mức nhiệt độ nghiên cứu), giữ 5 lá đó trong nước ở nhiệt độ 40
o
C với thời gian
là 30 phút. Sau đó vớt 1 lá bỏ vào đĩa petri có nước lã. Đưa nhiệt độ lên 45
o
C và
qua 30 phút lại vớt ra một lá thứ hai và đặt vào đĩa petri thứ hai (chứa nước lã).
Cứ làm như thế ở nhiệt độ 50
o
C, 55

Lần 3
Trung bình
a. Xác định khả năng giữ nước và phục hồi sức trương của cây Keo lưỡi
liềm ở giai đoạn vườn ươm.
Phương pháp xác định: theo phương pháp của G.N.Eremeev.
Chọn những lá cùng tầng về một hướng, có hình thái gần giống nhau và
không bị tổn thương. Mỗi lần thí nghiệm 5 lá.
Sau khi cắt lá, đem cân nhanh ta được trọng lượng P
1
(gam). Để lá héo
tự nhiên, tránh bức xạ nhiệt trực tiếp. Sau khoảng thời gian 8 giờ ta đem cân
và thu được trọng lượng P
2
(gam).
Sau đó đem những lá có trọng lượng P
2
(gam) ngâm vào trong nước khoảng
2 giờ để khôi phục sức trương, lá phục hồi có màu xanh trở lại. Cân lá ta được
trọng lượng P
3
(gam). Khi đó sẽ có những mô bị tổn thương và chết, còn lại
những mô khỏe. Khi cân xong, ta tiến hành tính toán các chỉ tiêu:
− Lượng nước thoát ra khi cây héo trong 8 giờ là P
1
–P
2
(gam);
− Lượng nước chứa trong lá sau khi phục hồi sức trương là: P
3
–P

+ Mẫu thực vật: lá Keo lưỡi liềm
+ Dụng cụ: Cân chính xác, kéo sắc.
− Nguyên lý của phương pháp
Dựa vào sự thay đổi khối lượng của lá tươi sau khi cắt ra khỏi cây trong
một thời gian ngắn. Khối lượng thay đổi giữa hai lần cân chính là lượng nước
mà lá thoát đi trong thời gian ngắn. Khối lượng thay đổi giữa hai lần cân chính
là lượng nước mà lá thoát đi trong thời gian đó. Xác định được diện tích lá thí
nghiệm, ta tính ngay được cường độ thoát hơi nước của lá theo công thức:
)//(
.
60).(
2
21
hdmmg
St
PP
I

=
S là diện tích lá cây thí nghiệm được xác định bằng phương pháp cân gián
tiếp. Phương pháp cân gián tiếp như sau: Đặt 5 lá lên một tờ giấy, dùng bút vẽ
hình 5 lá, sau đó dùng kéo sắc cắt theo đường vẽ. Đem cân 5 mảnh giấy có hình
5 chiếc lá mà ta vừa cắt được a(gam). Cũng tờ giấy đó, ta cắt thành hình vuông
có diện tích 100cm
2
, đem cân được b(gam). Từ đó ta suy ra được diện tích của 5
chiếc lá.
Thí nghiệm nhắc 3 lần để lấy kết quả trung bình, mỗi lần lấy 5 lá ở các tầng
trên, giữa và tầng dưới tán.
Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện môi trường (cùng nhiệt độ, ánh

Để chậu trong bóng râm, ngưng tưới nước.
Sau một thời gian cây xuất hiện dấu hiệu héo thì tiến hành phân tích độ
ẩm đất.
Độ ẩm của đất tại thời điểm đó chính là lượng nước con lại trong đất
mà cây không sử dụng được và bắt đầu héo.
Phân tích độ ẩm đất của đất theo phương pháp sau: Lấy đất ở tầng đất
có hệ rễ phất triển. Ta đem cân được trọng lượng P
1
(gam).
Sau đó tiến hành sấy khô đất có trọng lượng P1 (gam) ở nhiệt độ 105
0
C,
ta cân lại được trọng lượng P
2
(gam).
Lúc đó, lượng nước còn lại trong đất, mà cây cây không sử dụng là P
1

P
2
(gam).
Độ ẩm đất tại thời điểm cây héo (hệ số héo) chính là lượng nước mà
cây không sử dụng được tính theo % trọng lượng đất là
Q =
1
21
P
PP −
x 100%
Q : hệ số héo (tính bằng %)

+ Bước 6: Click OK.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status