BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*********
NGUYỄN BÁ SƠN
ðÁNH GIÁ ðẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ
GIỐNG HOA ðỒNG TIỀN TRỒNG TẠI XÃ THỤY HƯƠNG
HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng
Mã số
: 60.620.110
Người hướng dẫn khoa học: PGS- TS. Phạm Thị Hương.
TS. Trịnh Khắc Quang
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ việc hoàn thành
luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 9 năm 2012
Nguyễn Bá Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục hình
3
2.1
Giới thiệu chung về cây hoa ðồng tiền
3
2.1.1
Nguồn gốc của cây hoa ðồng tiền
3
2.1.2
Phân loại
3
2.1.3
ðặc ñiểm thực vật học và giá trị sử dụng của cây hoa ðồng tiền
5
2.1.4
Yêu cầu ngoại cảnh
9
2.3.2
Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền ở Việt Nam
10
2.4
Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trên cây trồng và trên
cây hoa
15
2.4.1
Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
15
2.4.2
Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón lá trên thế giới và Việt Nam
17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
23
2.5.5
Các nguyên tố vi lượng
24
2.6
Phân bón và các vấn ñề bảo vệ môi trường
25
2.7
Bệnh thối xám (Botrytis cinerea)
27
3
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31
3.1
ðối tượng nghiên cứu
36
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
37
4.1
ðiều kiện thời tiết, khí hậu khu vực thí nghiệm
37
4.2
Một số ñặc trưng hình thái của các giống hoa ñồng tiền
39
4.3
Tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống hoa ñồng tiền
40
4.3.1
Tỷ lệ cây sống và thời gian hồi xanh sau trồng của các hoa giống
ðộng thái ra hoa của các giống hoa ñồng tiền
50
4.4
Thành phần, mức ñộ sâu bệnh hại chính của các giống hoa ñồng tiền
52
4.5
Năng suất hoa của các giống hoa ñồng tiền theo dõi
53
4.6
Các chỉ tiêu về chất lượng hoa các giống ñồng tiền nghiên cứu
54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.7
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
69
5.1
Kết luận
69
5.2
ðề nghị
69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
70
PHỤ LỤC
74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
ðường kính
TGST
Thời gian sinh trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Các giống hoa ñồng tiền tham gia thí nghiệm
31
3.2
Một số ñặc ñiểm chính của các giống khi trồng
31
4.6
ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ñồng tiền
48
4.7
ðộng thái ra hoa của các giống hoa ñồng tiền
50
4.8
Thành phần, mức ñộ sâu bệnh hại chính của các giống hoa ñồng tiền
52
4.9
Năng suất hoa của các giống hoa ñồng tiền theo dõi
54
4.10
Chỉ tiêu về chất lượng hoa của các giống hoa ñồng tiền.
55
63
4.16
Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá cho cây hoa ñồng
tiền
4.17
64
Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học với bệnh thối xám
(Botrytis cinerea) hại cây ñồng tiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
66
vii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
4.1
Khả năng ra hoa của giống ñồng tiền F141 khi phun các loại chế
phẩm khác nhau
4.7
62
Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học trừ bệnh thối xám hoa
ñồng tiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
67
viii
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Hoa ñồng tiền (Gerbera sp.) có nguồn gốc từ Nam Phi, là một trong 10
loài hoa quan trọng nhất trên thế giới (sau hồng, cúc, lan, cẩm chướng, lay ơn)
(ðặng Văn ðông, ðinh Thế Lộc (2004) [3].
Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây Bắc Thủ ñô Hà Nội, khí hậu khá
tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc bộ với ñặc ñiểm của khí hậu nhiệt ñới gió mùa
ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa ñông lạnh, mưa ít. Nằm trong vùng nhiệt
ñới, Chương Mỹ quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có
nhiệt ñộ cao. Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8
kcal/cm2 và nhiệt ñộ không khí trung bình hàng nǎm là 23,6ºC. Ðộ ẩm tương
ñối trung bình hàng nǎm là 79%. Lượng mưa trung bình hàng nǎm là
triển, năng suất, chất lượng hoa ñồng tiền.
- Xác ñịnh loại chế phẩm dinh dưỡng qua lá thích hợp nhất ñối với sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của hoa ñồng tiền.
- Xác ñịnh loại thuốc BVTV hữu hiệu trị bệnh thối xám gây hại trên
cây hoa ñồng tiền.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa ñồng tiền tại Chương
Mỹ.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung vào tài liệu tham khảo cho
công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học về cây hoa ñồng tiền.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung một số giống có triển vọng vào tập ñoàn giống hoa ñồng tiền
phục vụ sản xuất hoa tại Chương Mỹ - Hà Nội.
- Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất thâm canh hoa ñồng tiền tại
Chương Mỹ - Hà Nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu chung về cây hoa ðồng tiền
2.1.1.Nguồn gốc của cây hoa ðồng tiền
Cây hoa ñồng tiền có tên khoa học là Gerbera sp., có nguồn gốc từ
Nam Phi, ñược phát hiện bởi Robert Jamerson, người Scotsland vào năm
1880 khi ñang làm ở bãi khai thác vàng gần Bardedton vùng Trausval ở Nam
Phi. Ông ñã tặng cây này cho vườn thực vật Durdan và người phụ trách khu
vườn này là ông John Med Leywood ñã gửi những cây mẫu tới Harry Bolies
theo nhu cầu thị hiếu của thị trường nhưng ñều nhằm tới việc tạo ra các kiểu
dáng và hình thức mới lạ.
Từ năm 1980, mỗi năm trên thế giới ñã tạo ra ñược trên 80 chủng loại
giống khác nhau, hoa có ñường kính 8 cm và tạo ra những giống lai, cánh hoa
kép. Hiện nay, các giống ñồng tiền hoa to ñang ñược trồng rộng rãi trong sản
xuất, phần lớn các giống ñồng tiền mới là do các nhà tạo giống Hà Lan lai tạo
ra [4]. Hoa ñồng tiền ñược phân loại theo màu sắc thành 8 nhóm màu cơ bản
là vàng ñậm, cam, vàng, hồng ñào, ñỏ, trắng kem, hồng thắm và hồng sang.
Kiểu dáng có thể là cánh ñơn, trung gian, hoặc cánh kép với vòng ñồng tâm
ñen, nâu, vàng hoặc xanh. Các chương trình tạo giống thường ñịnh hướng
theo nhu cầu thị hiếu của thị trường nhưng ñều nhằm tới việc tạo ra các kiểu
dáng và hình thức mới lạ.
Ở Việt Nam, cây hoa ñồng tiền ñược người Pháp ñưa vào trồng từ ñầu
thế kỷ XX và ñược phát triển ñến ngày nay nhưng chủ yếu là các giống ñồng
tiền ñơn, hoa nhỏ. Từ những năm 1990, một vài công ty và những nhà trồng
hoa Việt Nam bắt ñầu nhập các giống ñồng tiền kép từ ðài Loan, Hà Lan,
Trung Quốc về trồng. Các giống này tỏ ra có nhiều ưu ñiểm: hoa to, cánh dày,
gồm nhiều tầng hoa xếp lại với nhau, màu sắc phong phú, hình dáng hoa cân
ñối, ñẹp, cho năng suất hoa cao. Vì vậy những giống này ñã ñược tiếp nhận và
phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi vùng, mọi tỉnh trên cả nước (ðặng Văn ðông,
ðinh Thế Lộc, 2003) [3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2.1.3. ðặc ñiểm thực vật học và giá trị sử dụng của cây hoa ðồng tiền
2.1.3.1. ðặc ñiểm thực vật học
- Thân: Thân ngầm, không phân cành mà chỉ ñẻ nhánh, lá và hoa phát
2.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh
- Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ thích hợp cho cây hoa ñồng tiền sinh trưởng phát
triển dao ñộng từ 15 – 250C, một số giống có khả năng chịu ñược nhiệt ñộ cao
hơn (30 -340C). Nhiệt ñộ < 120C hoặc > 350C ñều gây ức chế ñến sinh trưởng,
phát triển của cây, màu sắc hoa nhợt nhạt dẫn ñến chất lượng hoa kém, giá trị
của hoa giảm.
- Ánh sáng: Cường ñộ quang hợp của cây hoa ñồng tiền tăng khi cường
ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng tăng. Nhưng khi cường ñộ ánh sáng vượt
quá mức tới hạn thì cường ñộ ánh sáng tăng sẽ làm cho cường ñộ quang hợp
giảm xuống. Cường ñộ ánh sáng yếu thì hiệu suất quang hợp của ñồng tiền
thấp. Vì vậy, trong trồng trọt người ta có thể trồng ñồng tiền vào mùa nắng
nóng bằng cách dùng lưới ñen ñể giảm bớt cường ñộ ánh sáng, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho ñồng tiền sinh trưởng tốt, cho năng suất, chất lượng cao.
- Ẩm ñộ: ðồng tiền kém chịu úng, kém chịu hạn. ðộ ẩm ñất thích hợp
từ 60 -70 %, ñộ ẩm không khí 55 – 65 %.
- ðất: Hoa ñồng tiền không ñồi hỏi khắt khe về ñất trồng, thích hợp với
ñất tơi xốp, nhiều mùn, ñộ pH từ 6 - 6,5. ðất cần thoát nước tốt, mực nước
ngầm thấp và ổn ñịnh.
2.2. Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền trên thế giới
Trong các nước Châu Âu, Hà Lan có thể xem là nước ñứng ñầu trên thế
giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn
gồm 80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt cành, hoa trồng thảm, hoa trồng
chậu và cây trang trí. Trung bình 1 năm Hà Lan cung cấp cho thị trường 7 tỷ
bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại với tổng kim ngạch xuất khẩu
là 2 tỷ USD/năm. Hà Lan cũng là một nước nghiên cứu về hoa ñồng tiền lớn
nhất thế giới. Theo Hà Tiểu ðệ, Triệu Thống Lợi, Lỗ Kim Vũ (2000) [35], Hà
Lan có diện tích trồng hoa ñồng tiền là 8.017 ha, giá trị sản lượng là 3.590
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
(Hà Tiểu ðệ, 2000) [35].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
2.2.2 Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền ở Việt Nam
Ở Việt Nam, giống hoa ñồng tiền ñơn ñã ñược nhập về trồng từ khá
sớm, khoảng từ những năm 1940. Tuy nhiên các giống hoa này bông nhỏ,
cánh ñơn, màu sắc ñơn ñiệu nên không ñược ưa chuộng, hiện nay có rất ít
người dân trồng giống hoa này. Từ những năm 1990, nước ta ñã nhập ñược
các giống ñồng tiền lai (hoa kép), bông to, hình dáng cân ñối, màu sắc phong
phú ña dạng, tươi sáng, bền lâu,… cho năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế
cao. Hiện nay, các giống hoa ñồng tiền này ñang ngày càng mở rộng diện tích
và ñược thị trường rất ưa chuộng.
Do trồng hoa ñồng tiền mang lại thu nhập rất cao nên những năm qua
có nhiều ñịa phương, nhiều hộ gia ñình ñã tự tìm hiểu ñể phát triển trồng loại
hoa này. Một số vùng trồng hoa ñồng tiền tập trung có quy mô lớn ở nước ta
như: ðà Lạt, Vĩnh Tuy, Tây Tựu, thị xã Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang,…[3].
Diện tích hoa ñồng tiền của nước ta ngày càng tăng, nhất là vài năm
trở lại ñây.
Theo ðặng Văn ðông, năm 2005, thì diện tích trồng cây hoa ñồng
tiền chiếm tới 9% trong tổng số diện tích trồng hoa của cả nước, tăng 1,8 lần
so với năm 1995 và tăng xấp xỉ 1,3 lần so với năm 2000.
Tại Bắc Ninh, có nhiều hộ nông dân ñã chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
từ trồng lúa sang trồng các loại hoa, cây cảnh cho thu nhập cao hơn, trong ñó
trồng hoa ñồng tiền cho lợi nhuận trên 10 triệu ñồng/sào/năm.
Năm 2005, Trung tâm kỹ thuật Rau quả Vĩnh Phúc ñã thực hiện ñề
tài: “Xây dựng mô hình sản xuất và bảo quản một số giống hoa công nghệ cao
có triển vọng xuất khẩu tại Vĩnh Phúc”, kết quả mô hình ñã cho thấy hiệu quả
+ Chất lượng hoa
+ Thời gian sinh trưởng ngắn
ðồng tiền rất khó kết hạt, hạt rất nhỏ, sức sống kém nên trước ñây ñồng
tiền chủ yếu ñược nhân giống bằng phương pháp tách chồi. Hiện nay, công
nghệ nuôi cây mô tế bào ñược áp dụng rộng rãi trong việc nhân giống hoa
ñồng tiền giúp cải thiện ñáng kế trong vấn ñề cây giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Osiecki M.(1988) [36] khi so sánh phương pháp nhân giống hoa ñồng
tiền bằng tách chồi với phương pháp nuôi cấy mô tế bào ñã tiến hành trên 5
giống và kết luận: những cây tách chồi cho hoa sớm hơn cây nuôi cấy mô từ
2-4 tuần, tùy thuộc vào từng giống.
Choi Seong Youl. Shin HaK Ki. và Joung Hyang Young (2000) [33] ñã lai
tạo thành công một giống ðồng tiền mới có tên Rano. ðây là kết quả của việc lai
giữa giống kippros có màu vàng, hoa bán kép với giống Rora có màu vàng hoa
ñơn. Rano là giống trồng ñể sản xuất hoa cắt, có ñường kính hoa lớn, màu
cam sẫm, dạng hoa kép, ñộ bền hoa cắt khoảng 11 ngày, chúng ñang ñược
trồng phổ biến ở Hàn Quốc.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền ở Việt Nam
2.3.2.1. Nghiên cứu về nhân giống
Viện sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
nghiên cứu thành công và ñưa vào sản xuất các giống cúc, ñồng tiền nuôi cấy
mô tế bào nhằm ñáp ứng phần nào cây giống có chất lượng cao.
Năm 1996, Mai Kim Tân và cộng sự [21] ñã nghiên cứu phương pháp
nuôi cấy invitro giống hoa ñồng tiền từ Tiệp Khắc và bước ñầu thu ñược một
số kết quả nhất ñịnh:
- Tạo ñược nguồn mẫu sạch ban ñầu bằng nuôi cấy Meristem trên môi
MS +0,1ppm α-NAA +2,5g aga/l
+ Giá thể ở giai ñoạn vườn ươm (5-6 tuần) là mùn và trấu hun
2.3.2.2. Các nghiên cứu về chọn tạo
Hiện nay ở nước ta chủng loại hoa ñồng tiền cũng tương ñối phong phú
và ña dạng, nhưng hầu hết các giống này ñược nhập về qua con ñường không
chính thức, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không ñược nghiên cứu chọn lọc dẫn
ñến các giống nhanh bị thoái hóa, năng suất và chất lượng hoa thấp, sâu bệnh
hại nhiều (ðặng Văn ðông và cộng sự, 2004).[6]
Trước tình hình ñó trong những năm qua một số cơ quan khoa học ñã
bước ñầu nghiên cứu về cây hoa ñồng tiền, tuy nhiên các kết quả còn rất ít,
ñặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu chọn tạo giống.
Viện Di truyền Nông nghiệp ñã tiến hành nhập nội một số giống hoa
ñồng tiền về trồng khảo nghiệm và ñã chọn ra ñược một số giống ưu việt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Theo tác giả ðặng Văn ðông: việc tuyển chọn những cây ưu tú cần căn
cứ vào những tiêu chuẩn tính trạng sau:
+ Sản lượng hoa: sản lượng hoa của cây do nhiều gen quyết ñịnh. Thực
tiễn cho thấy cần chọn những cây ra hoa sớm và phân nhánh nhiều ngay ở
thời kỳ ñầu làm tiêu chuẩn tuyển chọn. Sản lượng hoa là mục tiêu hàng ñầu
của các nhà chọn giống. Các giống khác nhau có sản lượng hoa rất khác nhau.
Thông thường một cây hoa ñồng tiền một năm cho 50 - 100 bông hoa.
+ ðộ lớn hoa tự và hình dạng hoa: xét về mặt mỹ quan thì cần chú ý
ñến tỷ lệ giữa ñộ lớn/chiều dài cánh hoa: loại hoa cánh to có tỷ lệ 1/4 ñến 1/6,
hoa cánh hẹp là 1/10 ñến 1/15. Dạng hình hoa ñẹp là hoa có hình cái bát tức là
cánh hoa và ñế hoa hình thành góc 25 – 350. Khoảng 1/3 phía ngoài cánh hoa
cong ra ngoài có hình dáng như cái phễu. Tỷ lệ giữa ñế hoa và ñường kính
giống hoa ñều có màu sắc ñẹp, hấp dẫn, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
nên giá bán cao [3].
Từ ñầu năm 2006 ñến nay Trần Phạm Anh Tuấn – một nông dân ở ðà
Lạt - ñã tạo ra ñược một số giống hoa ñồng tiền mới từ nguồn gen của các
giống hoa ñồng tiền lâu năm tại ðà Lạt và các giống mới nhập nội từ Hà Lan,
Nhật Bản …bằng phương pháp nhân giống vô tính nuôi cấy mô tế bào và lai
giống.
Trong những năm 2006-2008, Viện Nghiên cứu Rau quả ñã nghiên cứu
chọn lọc và tuyển chọn ñược 2 giống ðồng tiền là Piton và Savanal ñã ñược
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.
2.3.2.3. Các nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật
Viện Nghiên cứu Rau quả năm 1999-2002 cũng ñã nghiên cứu quy
trình kỹ thuật trồng trọt ñể sản xuất hoa ñồng tiền tiên tiến như ñiều tiết sinh
trưởng và nở hoa .
Theo kết quả nghiên cứu của ðặng Văn ðông và ðinh Thị Dinh
(2007)[4] thời vụ trồng hoa ñồng tiền thích hợp nhất ở miền Bắc Việt Nam là
các tháng 3 và tháng 9. Khoảng cách trồng thích hợp nhất là cây cách cây 30
cm, hàng cách hàng 35 cm. Tương ñương mật ñộ là 60.000 cây/ha.
- Tưới nước bằng hệ thống nhỏ giọt, chế ñộ tưới 2 ngày/1 lần, mỗi lần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
60 phút là thích hợp nhất cho hoa ñồng tiền sinh trưởng, phát triển ñồng thời
cho năng suất, chất lượng cao nhất.
- Với công thức bón 100kg ñạm + 120kg lân +100 kg kali/ha/lần là
phù hợp nhất với cây hoa ñồng tiền: thân lá phát triển vừa phải, tỷ lệ nhiễm
bệnh thấp nhất, rễ phát triển tốt, hoa cứng, cành mập và thẳng.
- Phun phân bón lá Atonik hoặc phân ðầu trâu 902 cho ñồng tiền 10
chủ yếu là do họ tự nhập về, thông qua các con ñường không chính thức, các
khâu từ trồng trọt, chăm sóc ñến thu hái, bảo quản vẫn chưa tuân thủ theo
ñúng quy trình hướng dẫn, dẫn ñến năng suất, chất lượng hoa kéo theo là hiệu
quả kinh tế chưa ñược cao và có những thất bại ñáng tiếc.
Hiện nay, ñược sự giúp ñỡ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở khoa học các tỉnh, Viện nghiên cứu Rau – Quả ñã và ñang tiến hành
xây dựng những mô hình trồng hoa ñồng tiền giống mới, áp dụng tiến bộ kỹ
thuật tiên tiến tại một số vùng của ñồng bằng sông Hồng như: 0,3 ha hoa
ñồng tiền tại Hưng Yên, mô hình sản xuất hoa chất lượng cao theo quy mô
công nghiệp ở Thái Bình, mô hình sản xuất hoa chất lượng cao trong nhà lưới
tại Bắc Ninh, mô hình ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất hoa tại tỉnh Hà
Nam...[6]
2.4. Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trên cây trồng và trên cây
hoa
2.4.1.Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
Từ lâu các nhà khoa học dã chứng minh ñược rằng cây xanh hút các
chất dinh dưỡng ở dạng khí như: CO2, O2, NH3, và NO2 từ khí quyển qua lỗ
khí khổng (Nguyễn Hạc Thúy, 2001) [12]. Vào ñầu thế kỷ XIX, bằng phương
pháp ñồng vị phóng xạ các nhà khoa học ñã phát hiện ra, ngoài bộ phận lá các
bộ phận khác như: thân,, cành, hoa, quả ñều có khả năng hấp thu dinh dưỡng.
Qua nhiều thực nghiệm khác nhau, các nhà khoa học ñã cho thấy:
diện tích lá bằng 15 – 20 lần so với diện tích ñất do nó che phủ. ðồng thời
việc phun các chất dinh dưỡng dạng hòa tan vào lá, chúng ñược thâm nhập
vào cơ thể cây xanh qua lỗ khí khổng cả ngày lẫn ñêm. Lỗ khí khổng có kích
thước dài 7 -10 µm, rộng 2 -12 µm với số lượng khá lớn, nếu bón phân qua lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15