BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------*-------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ ƯU THẾ
LAI CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ THUẦN PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CHỌN TẠO
GIỐNG NGÔ LAI CHÍN SỚM LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng Trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯƠNG VĂN VÀNG
cứu và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cám ơn sự giúp ñỡ quý báu của các
anh, chị và các bạn bè ñồng nghiệp tổ Tạo giống 2 và cá nhân kỹ sư Nguyễn
Thanh Khiết ñã ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Học viên Nguyễn Anh Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iiLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa hề ñược sử
dụng trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận án này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
4.1 ðối tượng………………………………………………………………….3
4.2 Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………….3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………...4
1.1 Thời vụ và nhu cầu giống ngô chín sớm ở các vùng sinh thái………........4
1.2 Chỉ số ñánh giá thời gian sinh trưởng và các bộ giống ngô ………….…..7
1.3 Vai trò của giống chín sớm trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới,
Việt Nam...…………………… ………..……………………….……...….11
1.4 Mối quan hệ giữa dòng và giống lai .........................................................13
1.5 ðánh giá dòng và tổ hợp lai …………………………...………………..14
1.5.1 ðánh giá dòng …………………………………………………...……14
1.5.2 ðánh giá tổ hợp lai …………………………………………………....14
1.6 Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống ngô ………………………15
1.6.1 Khái niệm về ưu thế lai …………………………………………….....15
1.6.2 Phương pháp xác ñịnh và ñánh giá ưu thế lai.........................................17
1.6.3 Các kết quả nghiên cứu về ưu thế lai tính chín sớm và năng suất hạt....18
1.7 Khả năng kết hợp và các phương pháp ñánh giá KNKH………………..22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv1.7.1 ðánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp lai ñỉnh ………………22
1.7.2 ðánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp luân giao……………..23
1.8 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam ……………………...25
1.8.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới…………………………………...25
1.8.2 Thực trạng sản xuất ngô trong nước .....................................................27
1.8.3 Mục tiêu và kế hoạch sản xuất ngô của Việt Nam ñến 2020 …………29
CHƯƠNG II
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………..30
3.2.1 Sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai luân phiên…………….…53
3.2.2 ðặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lai luân phiên …………………......54
3.2.3 Các yếu tố cấu thành NS của các tổ hợp lai luân phiên…………......…58
3.2.4 Khả năng chống chịu của các tổ hợp lai…………………...……...…...63
3.3 ƯTL về một số tính trạng của các THL luân phiên vụ Xuân 2010……...65
3.3.1 Ưu thế lai về chiều cao cây và chiều cao ñóng bắp…………………....65
3.3.2 Ưu thế lai tính chín sớm ……………...…………...……...………...…66
3.3..3 Ưu thế lai về năng suất……………………………...…..…………….66
3.4. Khả năng kết hợp của các dòng tham gia thí nghiệm luân giao……...…69
3.5 ðặc ñiểm nông sinh học và KNKH của một số dòng ngô triển vọng...…69
3.6 ðặc ñiểm nông sinh học của tổ hợp lai triển vọng ………………….…..71
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ………………………...………….…………… 74
1. Kết luận……….…………….…………………….………………..74
2 ðề nghị…………………………….…...…………………...………74
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………...75
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viDANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chỉ số ñánh giá TGST theo thang ñiểm của FAO..........................10
Bảng 1.2. Nhu cầu ñối với 3 cây trồng chủ yếu trên thế giới (triệu tấn).........26
phiên vụ X 2010………………………………………………………..……62
Bảng 3.14 Các ñặc tính chống chịu của tổ hợp lai luân phiên
vụ Xuân 2010……………………………………………………………….64
Bảng 3.15 Ưu thế lai thực (H
BP
) và ưu thế lai chuẩn (H
s
) ở tính trạng chiều
cao cây và chiều cao ñóng bắp trong vụ Xuân 2010 ………………………67
Bảng 3.16 Ưu thế lai về tính chín sớm và năng suất của các tổ hợp lai luân
giao vụ Xuân 2010…………………………………………………………..68
Bảng 3.17 Giá trị KNKH chung (Ĝ
i
), riêng (Ŝ
ij
) và phương sai KNKH riêng
(б
2
Sij)của các dòng có tính trạng năng suất ...................................................69
Bảng 3.18 ðiểm nông sinh học, KNKH chung của một số dòng
triển vọng…………………………………………………………..……….72
Bảng 3.19 ðặc ñiểm hình thái cây và hình thái bắp bắp của các THL triển
vọng vụ Xuân 2010…………………………………………………………73
Bảng 3.20 NS và các yếu tố cấu thành NS của THL triển vọng
vụ Xuân 2010..................................................................................................73
Hình 3.1 Biểu ñồ năng suất thực thu của các dòng ngô
vụ Thu ðông 2009 …..................................................................................……49
Hình 3.2 Biểu ñồnăng suất thực thu của các dòng ngô
vụ Xuân 2010 ……...…………………………………………………………...49
10. KNKH : Khả năng kết hợp
11. TPTD : Thụ phấn tự do Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
1MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trên thế giới ngô (Zea mays L.) ñược coi là một trong ba cây lương
thực quan trọng. Sản phẩm của cây ngô hiện nay chủ yếu ñược sử dụng làm
lương thực cho người, thức ăn chăn nuôi, làm thực phẩm như ngô rau, ngô
ngọt và làm nguyên liệu cho nhiều sản phẩm công nghiệp.
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng ñứng thứ hai sau cây
lúa, ñược phát triển ở cả 8 vùng sinh thái nông nghiệp của cả nước. Những
năm gần ñây, khi dân số tăng và thu nhập trên ñầu người ñược cải thiện, thì
nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa ngày càng cao, ñòi hỏi phải phát triển chăn nuôi ñể
ñáp ứng nhu cầu. Hơn nữa, gần ñây giá ngô trên thế giới và ở Việt Nam có xu
hướng tăng, ñã nâng cao thu nhập cho người sản xuất ngô, do ñó khích lệ
nông dân áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới, tăng cường ñầu tư cho sản xuất
Năm 2009, tổng diện tích trồng ngô cả nước là: 1086,8 nghìn ha, với
năng suất bình quân ñạt 40,8 tạ/ha; tổng sản lượng ñạt 4431,8 nghìn tấn
(Tổng
cục thống kê, 2009)
[19]. Tuy vậy sản lượng ngô mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng
75 % nhu cầu nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, số còn lại phải nhập từ nước
cần có giống ngắn ngày ñể tránh hạn và sương muối cuối vụ.
Với những thành công ñã có trong 20 năm qua, Viện Nghiên cứu Ngô ñịnh
hướng cho nghiên cứu trong những năm tiếp theo là chọn tạo các giống ngô
lai chín sớm có năng suất cao, chống chịu tốt ổn ñịnh, thích hợp với nhiều
vùng sinh thái và cơ cấu mùa vụ khác nhau ñáp ứng nhu cầu thực tế của sản
xuất. Chính vì những yêu cầu trên chúng tôi tiến hành ñề tài “ðánh giá ñặc
ñiểm nông sinh học và ưu thế lai của một số dòng ngô thuần phục vụ công
tác chọn tạo giống ngô lai chín sớm"
2. Mục ñích - Yêu cầu
2.1. Mục ñích: - ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của một số dòng
ngô thuần phục vụ cho việc nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chín sớm.
- Xác ñịnh ñược một số dòng ngô thuần chín sớm, có KNKH cao về
năng suất ñể bổ sung cho tập ñoàn dòng công tác của Viện nghiên cứu Ngô.
2.2. Yêu cầu: - Tiến hành bố trí thí nghiệm trên ñồng ruộng, theo dõi
và ñánh giá các chỉ tiêu, từ ñó chọn ra các dòng, tổ hợp lai ưu tú phục vụ cho
công tác chọn tạo giống ngô.
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
33.1. Ý nghĩa khoa học: - Nghiên cứu xác ñịnh những dòng ngô chín
sớm có khả năng sử dụng trong thực tiễn.
- Việc nghiên cứu ñánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng tự
phối sẽ ñặt nền móng cho trương trình nghiên cứu tạo giống ngô lai chín sớm
có ưu thế lai tốt về năng suất hạt và tính chín sớm làm phong phú thêm nguồn
vật liệu cho công tác tạo giống ngô lai chín sớm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Xác ñịnh, chọn lọc ñược một số dòng ngô thuần chín sớm có ñặc ñiểm
cho năng suất cao, ổn ñịnh hơn các giống ngô chín muộn ở những năm bất
thuận xẩy ra hạn hán trong mùa khô và ít gặp rủi ro hơn trong mùa mưa lũ
(Pevdido, Tumannany, 1990)
Tính thời vụ trong nông nghiệp luôn là yếu tố quan trọng mà người sản
xuất cũng như nhà tạo giống phải quan tâm. ðặc biệt ñối với Việt Nam một
nước nông nghiệp nhiệt ñới, nhưng có ñặc tính phân bố phức tạp ñã hình
thành nên các tiểu vùng khí hậu khác nhau. Mặt khác thời tiết trong những
năm gần ñây luôn thay ñổi thất thường ñã gây ra rất nhiều trở ngại cho sản
xuất nông nghiệp vì diện tích bị thu hẹp dần do giao thông ñô thị mở rộng,
dân số gia tăng không ngừng. ðể tăng năng suất, tăng sản lượng và mở rộng
diện tích ñất canh tác, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñang là nhu cầu tất
yếu. Trong ñó tăng vụ là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất, ñòi hỏi
những người làm công tác khoa học phải nhanh chóng chọn tạo và ñưa ra
những bộ giống cây trồng chín sớm khác nhau phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Mặt khác ñể nâng cao hiệu quả và quá trình chọn tạo giống ngô lai chín
sớm, cần phải tiến hành nghiên cứu vật liệu tạo giống về nguồn gốc, ñặc ñiểm
hình thái sinh lý, năng suất và ưu thế lai của chúng làm cơ sở ñịnh hướng cho
việc sử dụng vật liệu nhanh chóng tạo thành công giống ngô chín sớm.
1.1 Thời vụ và nhu cầu giống ngô chín sớm ở các vùng sinh thái
Việt Nam là nước có ñịa hình phân bố phức tạp nên khí hậu cũng hình
thành từng vùng nhỏ mang tính chất ñặc trưng sinh thái khác biệt về cường ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
5và thời gian chiếu sáng. Do nước ta nằm trong vùng Nhiệt ðới từ vĩ ñộ 8
0
30
/
(Niên giám thống kê, 2009)
[19]. ðể mở rộng diện tích và tăng năng suất cũng
như tổng sản lượng ngô của vùng này thì nhu cầu giống chín sớm là rất quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6trọng nhất là vụ Thu ðông nhằm tránh sương muối và rét ñậm cuối vụ ñể làm
2 vụ ngô chính.
*) Vùng ðồng Bằng Sông Hồng: Là vùng ngô thâm canh có truyền
thống lâu ñời ñất ở ñây phù xa không ñược bồi ñắp thường xuyên (trong
ñồng) hoặc ñất phù xa ñược bồi ñắp thường xuyên (ngoài bãi). ðất có ñộ phì
cao, hàng năm ñược bổ xung chất dinh dưỡng, ñất thoát nước tốt thành phần
cơ giới nhẹ, rất thích hợp trồng hoa màu (ñặc biệt là ngô).
ðây là vùng trồng ngô có ñiều kiện kinh tế xã hội ổn ñịnh, có kinh nghiệm
thâm canh cao. Trong gần 20 năm qua các giống ñịa phương ñã ñược dần thay
thế bằng các giống lai năng suất cao phẩm chất tốt cùng với kỹ thuật chăm
sóc hiện ñại. Thời vụ chính vùng này rất ña dạng có thể trồng ñược nhiều vụ
trong năm (vụ Xuân, Hè Thu, Vụ Thu, Thu ðông, vụ ðông và ðông Xuân).
ðể mở rộng diện tích nhu cầu giống chín sớm của vùng này là rất cần thiết
nhất là các tỉnh có cấy mùa chính vụ.
*) Vùng Bắc Trung Bộ: Vùng này ñất màu chủ yếu nằm ven các con
sông: Sông Mã, sông Lam, sông Gianh, sông Hương...ñất có thành phần cơ
giới trung bình, ít chua, giầu dinh dưỡng, ñất thoát nước tốt. Thời vụ chính là
vụ Xuân gieo tháng 1, 2; vụ ðông gieo tháng 9, 10 từ Quảng Bình trở vào có
thể trồng ñến tháng 11. Trong cơ cấu cây trồng vùng này rất cần giống ngô lai
ñơn ngắn ngày ñưa vào trồng trên ñất hai lúa.
*) Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ: Vùng ngô này mỗi năm có thể
trồng 2-3 vụ. Vụ chính Hè Thu gieo tháng 4 và vụ ðông gieo trong tháng 11
một số loại sâu bệnh chính và ñiều kiện bất thuận ñã trở thành một yêu cầu
cấp thiết.
1.2 Chỉ số ñánh giá thời gian sinh trưởng và các bộ giống ngô
Nhu cầu nhiệt ñộ của cây ngô ñược thể hiện bằng tổng nhiệt ñộ cao hơn
nhiều cây trồng khác. Cây ngô cần tổng nhiệt ñộ từ 1700
0
c - 3700
0
c tuỳ thuộc
vào từng giống. Ánh sáng cũng là một yếu tố quan trọng cho sinh trưởng và
phát triển của cây ngô, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trính tích luỹ chất dinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8dưỡng và ảnh hưởng ñến ñộ dài quá trình sinh trưởng. Theo phản ứng với ánh
sáng thì cây ngô thuộc nhóm cây trồng ngày ngắn, hơn nữa phản ứng với ñộ
dài ngày còn thụ thuộc vào các giống khác nhau nhất là về thời gian sinh
trưởng. Một số nhà khoa học cho rằng giống ngô chín sớm không có phản
ứng với quang chu kỳ.
ðể xác ñịnh về ñộ chín sớm ở cây ngô các nhà nghiên cứu ñã phải theo
dõi từng giai ñoạn phát triển của cây từ mọc ñến phun râu và từ phun râu ñến
chín. Cây ngô yêu cầu về nhiệt ñộ ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau.
Theo Derieux (1997) nhiệt ñộ mà cây ngô yêu cầu ñược xác ñịnh là tương
quan ñộc lập với sự ra hoa vì thế ñộ chín sớm của cây không hoàn toàn phụ
thuộc vào sự ra hoa sớm hay muộn. Qua nghiên cứu về một số giống lai chín
sớm các tác giả ñã cho kết luận:
- Dựa trên cơ sở tổng tích nhiệt cây ngô ñạt ở ngưỡng cuối cùng ñể
phân loại thời gian sinh trưởng của cây ngô.
dưới 81 ngày và giống chuẩn ñối với nhóm này là Wisconsin 1600.
- Các giống trung bình thuộc nhóm 500 - 599 chúng có thời gian sinh trưởng
108 - 111 ngày và giống chuẩn là Ohio M15.
- Các giống lai muộn nhất thuộc nhóm 900 - 999 có thời gian sinh trưởng từ
130 ngày trở lên ñối với nhóm này giống chuẩn là US523 W.
Tại CIMMYT các nhà nghiên cứu ñã dựa vào thời gian sinh trưởng ñể
phân thành 4 nhóm sau:
1. Nhóm chín cực sớm có chỉ số từ 100 - 200 với TGST từ 80 - 85 ngày.
2. Nhóm trung bình sớm có chỉ số từ 201 - 500 với TGST 86 - 105 ngày.
3. Nhóm chín trung bình có chỉ số từ 501 - 700 với TGST 106 - 115 ngày.
4. Nhóm chín muộn có chỉ số từ 701 - 900 với TGST trên 130 ngày.
Cách phân nhóm theo thời gian sinh trưởng của Bungari ñã ñược
Tomov (1985) cũng chia thành 4 nhóm: chín sớm, chín trung bình sớm, chín
trung bình muộn và chín muộn. Còn ở Nam tư Piper (1971) ñã chia thành 3
nhóm là: chín sớm, chín trung bình và chín muộn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
10Theo
Cao ðắc ðiểm (1986)
[3] thì thời gian sinh trưởng của ngô ở nước
ta ñược phân thành ba nhóm:
- Nhóm ngắn ngày có tổng tích nhiệt dưới 2200
0
C với thời gian sinh
trưởng 95 ngày ñối với Miền Bắc và dưới 85 ngày ñối với Miền Nam, hiện có
các giống LVN184, LVN885, LVN99….các giống này dùng ñể gieo các trà
muộn của vụ Thu ðông ở ðồng bằng bắc bộ và tăng vụ ở một số vùng khác.
>130
Wisconsin 1600
Wisconsin 240
Wisconsin 355
Wisconsin 464
Ohio M15
Iowa 4416
Indroma 416
US 13
US523 W
- Nhóm trung ngày có tổng tích nhiệt 2200-2400
0
C, có thời gian sinh
trưởng từ 95-120 ngày ở các tỉnh phía Bắc và 85-100 ngày ở các tỉnh phía
Nam. Hiện có các giống LVN4, LVN37, LVN146, LVN61, ….các giống này
ñược trồng cho trà sớm của vụ chính như ðông Xuân, Hè Thu, và Thu ðông.
- Nhóm dài ngày có tổng tích ôn trên 2400
0
C, thời gian sinh trưởng ở
các tỉnh phía Bắc trên 120 ngày và các tỉnh phía Nam trên 100 ngày. Hiện có
các giống LVN10, DK888....Các giống dài ngày ñược trồng cho trà sớm của
vụ chính như ðông Xuân, Hè Thu, và Thu ðông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11ðể cây ngô ñạt năng suất cao và ổn ñịnh phải có bộ giống tốt phù hợp
cho mỗi vùng, mỗi vụ và ñiều kiện canh tác, ñiều kiện kinh tế chính trị ở từng
ñịa phương.
các cây trồng liên tiếp: lúa mì - ñậu xanh – ngô – khoai tây ñã cho sản lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12ñạt 10 tấn hạt và 20 tấn củ/ha. Bằng các giống lúa ngắn ngày của Viện lúa
IRRI tạo ra tại Philipin cũng làm 2 loại thí nghiệm một năm cấy 4 vụ ñạt năng
suất 25.65 tấn/ha và cấy 3 vụ ñạt 24.28 tấn/ha
(ðào Thế Tuấn, 1975)
[14]
Năm 2009 sản lượng ngô của Việt Nam ñã ñạt 4431,8 nghìn tấn. Thành
tựu trên có sự ñóng góp rất lớn của các nhà khoa học Viện nghiên cứu ngô
trong việc lai tạo thành công nhiều giống ngô lai. Trong ñó có bộ giống ngô
lai ngắn ngày chín sớm và nhiều giải pháp khoa học kỹ thuật ñưa vào sản
xuất, ñã góp phần mở rộng diện tích (vụ ðông ở Miền Bắc, vụ 2 ở vùng miền
núi phía Bắc), năng suất và sản lượng ngô của cả nước.
Các giống chín sớm có một vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc cung
cấp thức ăn xanh và ủ chua, nhất là ñối với ngành chăn nuôi ñại gia súc ở các
nước Châu Âu và Bắc Mỹ. Các chuyên gia thức ăn gia súc ñã quan tâm và
nhận thấy rằng ngô trồng ñể lấy thân lá phải ñược thu hoạch ở thời kỳ cây ñạt
30% sản lượng chất khô thì mới cho hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt ñối với ñại
gia súc sẽ cho sản lượng sữa cao nhất. ðể ñạt ñược 30% chất khô trong toàn
cây một cách nhanh chóng, thì các giống ngô lai chín sớm và rất sớm ñược
trồng ở nhiều nước là những giống có tiềm năng tích luỹ chất khô nhanh và có
chất lượng tốt trong quá trình ủ xi lô. Như vậy tính chín sớm ñã ñược cải thiện
ñược chất lượng thân lá ngô
(Derieux, 1979)
[22].
Tại Việt Nam bằng các giống ngô ngắn ngày như LVN 23 do Viện
Trong dòng tự phối có mối quan hệ dương và quan trọng là giữa năng
suất và chiều cao cây, chiều dài bắp, ñường kính bắp, phần trăm cây tung
phấn và số bắp trên cây. Mối liên quan âm quan trọng là giữa năng suất, mức
ñộ diệp lục, ngày phun râu và thời gian chín. Trong thế hệ bố mẹ cũng như
thế hệ con lai F1 có mối liên quan dương quan trọng là giữa năng suất và
ngày phun râu, trỗ cờ, cao cây, chiều dài và ñường kính bắp, số lượng bắp, số
ñốt trên cây.
Hayes và Johnson (1939)
[27] ñã báo cáo về mối liên quan giữa năng
suất của các tổ hợp lai dòng giống và những ñặc tính của bố mẹ dòng thuần.
Năng suất có tương quan chặt với 12 ñặc tính với hệ số tương quan là 0,67; số
bắp trên cây là ñặc tính có quan hệ dương và cao với năng suất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
141.5. ðánh giá dòng và tổ hợp lai
1.5.1. ðánh giá dòng
Cùng với việc xác ñịnh ưu thế lai, các dòng triển vọng ñược ñánh giá
xác ñịnh một số ñặc tính nông học như: thời gian sinh trưởng, ñặc ñiểm hình
thái, khả năng chống chịu sâu bệnh, chống hạn, chống ñổ, các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất, ñặc biệt phải mô tả tất cả các ñặc tính quan
trọng của dong có liên quan ñến việc sản suất hạt giống trong tương lai, nếu
như dòng ñược sử dụng làm bố mẹ. Trong thực tế việc chọn bố mẹ trong cặp
lai phụ thuộc rất nhiều vào ñặc ñiểm hình thái, sinh lý và năng suất của chính
dòng ñó
( Ngô Hữu Tình và Nguyễn ðình Hiền, 1996)
[11].
lai ñược gieo thành 4 hàng, trong ñó các chỉ tiêu theo dõi ñánh giá ñược thực
hiện trên hai hàng giữa và thí nghiệm ñược nhắc lại 3 - 4 lần. Kết quả thí
nghiệm có thể ñánh giá tương ñối chính xác các ñặc ñiểm, ñặc tính nông học
và năng suất của giống lai. ðể có ñược kết luận ñầy ñủ và tin cậy, thí nghiệm
ñược bố trí ở nhiều vùng, nhiều vụ khác nhau.
1.6. Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống ngô
1.6.1. Khái niệm về ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng vượt trội của con lai so với các dạng bố mẹ về
sức sống, khả năng thích nghi, năng suất và chất lượng…hiện tượng di truyền
mà các nhà nghiên cứu ñã lưu ý từ lâu. Nhà bác học Nga Kolreuter lần ñầu
tiên ñã mô tả hiện tượng tăng sức sống của các con lai so với dạng bố mẹ của
nó qua việc lai giữa Nicotiana rustica và paniculata vào năm 1760. Darwin
trong tác phẩm "Tác ñộng của giao phối và tự phối trong thế giới thực vật"
xuất bản năm 1876 (Darwin, 1939) lần ñầu tiên ñã ñưa ra lý thuyết về ưu thế
lai. Qua việc nghiên cứu hàng loạt những cá thể giao phối và tự phối ở các
loài khác nhau như ngô, ñậu ñỗ ông ñã nhận thấy sự hơn hẳn của các cây giao
phối so với cây tự phối về chiều cao cây, tốc ñộ nẩy mầm của hạt, số quả sức,
chống chịu và năng suất hạt.. Ông ñã giải thích ưu thế lai là do sự khác biệt di
tàn của tế bào sinh dục bố và mẹ. Năm 1878 nhà nghiên cứu người Mỹ tên
Beal ñã áp dụng thực tế ƯTL trong việc tạo giống ngô lai giữa giống. Ông ñã
thu ñược những cặp lai hơn hẳn các giống bố mẹ về năng suất từ 10 - 15 %.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
16Năm 1904 Shull lần ñầu tiên tiến hành tự thụ cưỡng bức ở ngô ñể thu
ñược các dòng chuẩn và ñã tạo ra những giống lai từ những dòng chuẩn này.
Năm 1913 chính Shull ñã ñưa vào tài liệu khoa học thuật ngữ “Hetetosis” ñể
chỉ ưu thế lai (Hetetosis là từ rút gọn của Stimulus of heetrozygosis). Từ năm