Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
***
Phạm quang tuân đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng
kết hợp của một số dòng ngô nếp tự phối Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành : Di truyền - Chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo, gia
ñình và các bạn bè cùng các em sinh viên ñể tôi có thể hoàn thành tốt ñề tài
tốt nghiệp này
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Thế Hùng bộ môn Cây lương thực, TS. Nguyễn Văn Cương bộ
môn Di truyền – Chọn giống, ñã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình, chu
ñáo trong suốt thời gian thực tập ñề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Phòng cây trồng cạn, cán
bộ Viện Nghiên cứu Lúa - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi và giúp ñỡ nhiệt tình trong quá trình thực tập ñề tài tốt
nghiệp.
2.2.1. Nghiên cứu, sản xuất ngô nếp trên thế giới 7
2.2.2. Nghiên cứu, sản xuất ngô nếp ở Việt Nam 7
2.3. Nghiên cứu nguồn vật liệu di truyền ngô nếp 9
2.3.1. Nguồn gen Ngô nếp 9
2.3.2. Một số kết quả về thu thập ñánh giá nguồn gen ngô nếp ở Việt Nam 10
2.4. Cơ sở khoa học của ñề tài 11
2.4.1. Nghiên cứu phát triển dòng thuần 11
2.4.2. Nghiên cứu KNKH và ƯTL 12
2.5 Thành tựu chọn tạo giống ngô nếp trong nước và trên thế giới 18
2.5.1 Thành tựu chọn giống ngô nếp trên thế giới 18
2.5.2 Thành tựu chọn giống ngô nếp ở Việt Nam 20
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… iv
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. Vật liệu nghiên cứu 22
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.2. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng 24
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.5. Phương pháp xử lý số liệu 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. Kết quả nghiên cứu các dòng ngô bố mẹ trong vụ Thu ðông 2010
tại Gia Lâm Hà Nội 30
4.1.1. ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các dòng ngô bố mẹ 30
4.1.2. Một số ñặc ñiểm hình thái của các dòng ngô 32
4.1.3. Các ñặc trưng hình thái bắp 34
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. ðề nghị 66
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số ñặc tính chất lượng của một số loại ngô 4
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng của các dòng ngô bố mẹ vụ Thu ðông 2010
tại Gia Lâm, Hà Nội 30
Bảng 4.2: Một số ñặc ñiểm hình thái của các dòng bố mẹ vụ Thu ðông 2010
tại Gia Lâm, Hà Nội 33
Bảng 4.3: Một số ñặc ñiểm hình thái bắp của các dòng bố mẹ vụ Thu ðông
2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 34
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về bông cờ và khả năng phun râu của các dòng ngô
vụ Thu ðông năm 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 36
Bảng 4.5 : Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính và khả năng chống ñổ của các
dòng ngô vụ Thu ðông 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 37
Bảng 4.6: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các dòng
bố mẹ vụ Thu ðông 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 39
Bảng 4.7: Các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của các THL vụ Xuân 2011 tại
Gia Lâm, Hà Nội. 41
Bảng 4.8 : ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL vụ Xuân 2011
tại Gia Lâm, Hà Nội 44
Bảng 4.9: ðộng thái tăng trưởng số lá của các THL vụ Xuân 2011 tại Gia
Lâm, Hà Nội 45
Bảng 4.10: ðặc ñiểm hình thái của các THL vụ Xuân 2011 tại Gia Lâm, Hà
DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 1: Năng suất lý thuyết của các dòng bố mẹ vụ Thu ñông 2010 tại Gia
Lâm Hà Nội
39
ðồ thị 2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai và ðC
44
ðồ thị 3: Chỉ số diện tích lá của các THL ở giai ñoạn trỗ và chín sữa vụ
Xuân 2011 tại Gia Lâm- Hà Nội.
50
ðồ thị 4: Năng suất của các THL và ðC vụ Xuân 2011 tại Gia Lâm- Hà Nội.
57
ðồ thị 5: Khả năng kết hợp chung của 6 dòng ngô
61
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên ñầy ñủ
CIMMYT
Trung tâm cải lương giống ngô và lúa mì quốc tế
CCCC
Chiều cao cây cuối cùng
TB
Trung bình
TGST
Thời gian sinh trưởng
TP – PR
Tung phấn - phun râu
ñb/cc
Chiều cao ñóng bắp/chiều cao cây
G-M Gieo – mọc
G-TC Gieo – trỗ cờ
G-TP Gieo – tung phấn
G-PR Gieo – Phun râu
NSBT Năng suất bắp tươi
TP Tung phấn
PR
Phun râu
ðK ðường kính
LAI Chỉ số diện tích lá (m
2
lá/ m
2
ñất)
cao trong công nghiệp chế biến [1]. Vì vậy nó là một trong những nguồn
lương thực quý của người tiêu dùng.
Chính vì giá trị và hiệu quả cao của cây ngô nếp, những năm gần ñây
chọn tạo giống ngô nếp ñược nhiều nước quan tâm. Các nhà khoa học Hàn
Quốc năm 2005 (Viện khoa học cây trồng quốc gia Suwon – RDA) ñã tạo ra
giống ngô nếp lai ñơn Ilmichal hạt trắng có chất lượng ăn ngon, năng suất cao
và chống ñổ tốt (Jung TaeWook và cộng sự 2006). Tại Hội thảo làm vườn
quốc tế lần thứ 27 năm 2006, các nhà khoa học K. Lertrat, N. Thongnarin ñã
công bố một phương pháp tiếp cận mới cải thiện chất lượng, sử dụng của các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 2
giống ngô nếp ñịa phương (K. Lertrat và cộng sự 2006)[45]. Các nhà khoa
học Trung Quốc ñã nghiên cứu nguồn vật liệu di truyền ngô nếp với 767 mẫu
gen của Trung Quốc phục vụ chọn tạo giống ngô nếp chất lượng cao
(Longjiang Fan và cộng sự, 2008
)
. Theo Eunsoo Choe, 2010, phát triển giống
ngô nếp lai phù hợp với thị trường ăn tươi ở Mỹ cần chuyển gen tính trạng
chất lượng, sử dụng của các giống ngô nếp của Châu Á, như giống
Yeonnong1 của Hàn Quốc vào nền di truyền ngô của Mỹ [41].
Ở Việt Nam, ngô nếp ñem lại giá trị kinh tế cao vì sản phẩm ngô nếp có
thể sử dụng vào nhiều mục ñích như làm lương thực, làm ngô quà (ăn tươi
luộc, nướng), hay dùng ñể chế biến các loại thức ăn khác như, snack ngô, súp
ngô, chế biến tinh bột ngô Hơn nữa ngô nếp có thời gian sinh trưởng ngắn,
có thể trồng gối vụ, rải vụ mà không chịu áp lực của thời vụ. Tuy nhiên, phát
triển sản xuất ngô nếp ở nước ta còn hạn chế do số lượng giống ngô nếp năng
suất và chất lượng cao còn ít, những giống ngô nếp lai có trong sản xuất chủ
1.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài góp phần cung cấp các dẫn liệu về: Các ñặc ñiểm nông sinh học
của các dòng, tổ hợp ngô nếp lai cũng như việc xác ñịnh khả năng kết hợp của
các dòng ngô nếp có triển vọng theo phương pháp lai luân giao tại Gia Lâm -
Hà Nội.
Kết quả thí nghiệm sẽ xác ñịnh ñược các dòng có khả năng kết hợp
chung và khả năng kết hợp riêng cao và các tổ hợp lai ưu tú làm nguồn vật
liệu phục vụ công tác chọn tạo giống ngô nếp lai ở Việt Nam.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1. Giá trị của cây ngô nếp
Ngô nếp và các sản phẩm của nó có mặt ở hầu hết các quốc gia. Là một
trong những cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Khác với ngô tẻ và các
loại ngô khác, ngô nếp là nhóm có sáp khi cắt và tinh bột mạch nhánh, nó có
nguồn gốc Trung Quốc và lần ñầu tiên Collins phát hiện năm 1909. Tinh bột
chủ yếu là amylopectin (gần 100%), trong khi ngô thường chỉ 70%
amylopectin và 30% amylose. Amylopectin có cấu tạo mạch nhánh gồm
chuỗi polygluco (Porcher Michel H và công sự)[18].
Các nhà khoa học ở ðại học Tổng hợp Ohio – Hoa Kỳ ñánh giá tiêu
chuẩn dinh dưỡng của ngô nếp so với một số loại ngô khác (Bảng 1), trong ñó
phần trăm protein cao tương ñương với ngô giàu protein (QPM).
Bảng 1: Một số ñặc tính chất lượng của một số loại ngô
vitamin cần thiết cho vật nuôi. Khi ñời sống của người dân càng phát triển thì
nhu cầu thịt, trứng, sữa và các sản phẩm chăn nuôi khác ngày càng tăng, do ñó
ñòi hỏi sản lượng ngô ngày càng lớn ñáp ứng nhu cầu thức ăn cho vật nuôi [20].
Khi nấu chín ngô nếp có ñộ dẻo, mùi vị thơm ngon. Nó có giá trị dinh
dưỡng cao, bởi tinh bột có cấu trúc ñặc biệt, dễ hấp thu hơn so với tinh bột
của ngô tẻ. Có khá nhiều báo cáo về kết quả ñạt ñược trong chăn nuôi cho cả
ñộng vật thường và ñộng vật nhai lại (Fergason, 1994)[19].
Một số thí nghiệm ñã chỉ ra rằng bò ñực lớn nhanh hơn khi ñược nuôi
bằng ngô nếp (US. Grains Council) [20]. Một trong những nguyên nhân dẫn
ñến hiệu quả trên là do trong ngô nếp có hàm lượng acid amin không thay thế
cao như triptophan, lyzin (Grawood, 1992; Jemes L, Brewbaker, 1998) [21].
Ngô làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh: ngày nay, khi ñời sống của
người dân ñược nâng cao thì các sản phẩm ngô nếp ñược sử dụng ngày càng
ña dạng. Các loại ngô non, ngô bao tử có hàm lượng dinh dưỡng cao ñược sử
dụng như những loại rau cao cấp. Các loại ngô nếp, ngô nù, ngô ñường với
tính dẻo, hàm lượng ñường cao thường ñược dùng trực tiếp ñể ăn tươi (luộc,
nướng) hay dùng ñể chế biến các loại thức ăn khác như ngô chiên, snack ngô,
súp ngô, chế biến tinh bột ngô,…. Ngô nếp có thể chế biến thành các bài
thuốc có tác dụng tốt cho sức khỏe, chống suy dinh dưỡng và trị bệnh. Nhiều
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 6
tài liệu cho thấy sử dụng ngô có lợi cho tiêu hóa, tim mạch, sinh dục, chống
oxy hóa, lão hóa, ung thư (Phó ðức Thuần, 2002)[3].
Ngô nếp xuất khẩu ñêm lại giá trị cao: trên thế giới một số nước thu
ñược giá trị kinh tế cao nhờ xuất khẩu các sản phẩm từ ngô nếp nhất là bán
giống như các công ty giống của Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản. Ở Việt Nam
ngô nếp ñã và ñang nghiên cứu, phát triển mạnh cung cấp giống, các sản
cao nhờ xuất khẩu hạt giống và các sản phẩm của nó. Trên thế giới hiện nay
ñã có rất nhiều nghiên cứu chọn tạo, sản xuất ngô nếp.
2.2.1. Nghiên cứu, sản xuất ngô nếp trên thế giới
Ở các nước phát triển như Mỹ việc chọn tạo giống ngô nếp tập trung
chọn tạo giống ngô nếp ưu thế lai, năm 2003 có 12 công ty hạt giống chào bán
các tổ hợp ngô nếp ưu thế lai ñược kinh doanh trên thị trường, bình quân mỗi
công ty 5 tổ hợp và có 20 tổ hợp thời gian sinh trưởng ngắn từ 83 ñến 122
ngày)[24].
Với ngô nếp về năng suất, sản lượng chưa tương xứng với tiềm năng
của nó. Diện tích trồng ngô trắng và ngô nếp trên thế giới là 32 triệu hécta và
Châu Á là 6,9 triệu hécta, năng suất trung bình mới chỉ ñạt 1,7 tấn/ha. Phần
trăm diện tích trồng giống ngô ưu thế lai, trong ñó có ngô nếp ở Mỹ là 100%,
ðông Phi 24% còn các quốc gia khác [4]. Về sản lượng, theo thống kê của
FAO, năm 2006 các nước trên thế giới ñã xuất khẩu 36,2 nghìn tấn ngô nếp,
thu khoảng 82,4 triệu USD (FAO, 2009) [28]. Ngô nếp ñược trồng nhiều nhất
ở Mỹ, tại Mỹ ngô nếp ưu thế lai ñược trồng khoảng 280.000ha. Năng suất ngô
nếp ở Mỹ cũng biến ñộng tùy thuộc vào từng loại giống, ñất trồng và ñiều
kiện khí hậu Một số giống nếp lai ñiển hình cho năng suất cao hơn những
giống ngô tẻ lai, nhưng năng suất của ngô nếp thông thường ñạt khoảng 65-
75% so với ngô tẻ. Các nước châu á như: Hàn Quốc, Philippines, Thái Lan,
Trung Quốc, Việt Nam, Lào lại trồng phổ biến các giống ngô nếp có ñặc
ñiểm dẻo, thơm ngon (Lê Quý Kha, 2009)[6].
2.2.2. Nghiên cứu, sản xuất ngô nếp ở Việt Nam
Theo các nghiên cứu phân loại ngô ñịa phương ở Việt Nam từ những
năm 1960 cho thấy, ngô ở Việt Nam tập trung chủ yếu vào 2 loại phụ chính là
ñá rắn và nếp (Ngô Hữu Tình, 1997) [24]. Ngô nếp ñược phân bố ở khắp các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 8
9
giống ngô nếp ñáp ứng ñược nhu cầu luân canh tăng vụ trong cơ cấu nông
nghiệp hiện nay, nhưng quan trọng hơn là do nhu cầu của xã hội ngày một
tăng ñối với sản phẩm này.
2.3. Nghiên cứu nguồn vật liệu di truyền ngô nếp
2.3.1. Nguồn gen Ngô nếp
Có giả thuyết cho rằng, ngô nếp có nguồn gốc ở ðông Nam Á mà
Trung Quốc, Miến ðiện, Philippin là quê hương ñầu tiên của nó. Nhưng sau
ñó người ta thấy rằng ñó là kết quả của một ñột biến thông thường của các
giống ngô răng ngựa biểu hiện gen Wx và gắn liền với các ñiều kiện trồng trọt
không bình thường ñột biến thành gen lặn wx, chúng có thể xuất hiện ở các
vùng khác nhau của trái ñất (Grebensc 1954, dẫn theo Nguyễn Thị Lâm,
1997) [14].
Ngô nếp (Zea mays L.subsp. Ceratina Kulesh), là một trong những loài
phụ chính của loài Zea mays L. Hạt ngô nếp nhìn bề ngoài tương tự với ngô
ñá, nhưng bề mặt bóng hơn. Lớp ngoài cùng của mặt cắt nội nhũ không có lớp
sừng như ở ngô tẻ, có tính chất quang học giống như lớp sáp. Do vậy, ngô nếp
còn có tên gọi khác là ngô sáp (Tomob, 1984) [29]. Ngô nếp là dạng ngô tẻ do
biến ñổi tinh bột mà thành. Tinh bột của ngô nếp chứa gần như 100%
amylopectin, trong khi ngô thường chỉ chứa 75% amylopectin và 25%
amyloza. Amylopectin là dạng của tinh bột có cấu trúc phân tử gluco phân
nhánh dựa trên liên kết α.1-4 và α.1-6, ngược lại amyloza có cấu trúc phân tử
gluco không phân nhánh, trọng lượng phân tử của chúng từ 1 ñến 3 triệu. Khi
cho tinh bột ngô nếp vào dung dịch KI thì nó chuyển thành màu cà phê ñỏ,
trong khi tinh bột của ngô thường thì chuyển thành màu xanh tím. ðặc tính
của ngô nếp ñược quy ñịnh bởi ñơn gen lặn ñó là gen wx. Gen wx là gen lấn
át gen khác ñể tạo tinh bột dạng nhỏ (Peter Thompson, 2005) [30]. Theo
nhiều cơ quan nghiên cứu trong nước và các nhà khoa học quan tâm (Trần
Văn Minh, 2006) ñã phục tráng và bảo tồn thành công giống ngô nếp Cồn
Hến của Thừa Thiên Huế nhằm bảo vệ giống ngô nếp quý hiếm của miền
Trung nước ta, sau 5 năm nghiên cứu, tác giả và các ñồng nghiệp ñã phục
tráng ñược giống ngô nếp Cồn Hến, giữ lại ñặc ñiểm bản chất quý hiếm của
nó. Giai ñoạn 2001 - 2005, các nhà khoa học Viện NC Ngô ñã tiến hành thu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 11
thập ñược 79 nguồn gen có nguồn gốc khác nhau, tron ñó có 22 nguồn ngô
nếp (7 nguồn tím, 15 nguồn trắng) (Phan Xuân Hào, 2006)[13].
Hiện nay,
Viện NC Ngô ñang lưu giữ 148 mẫu ngô nếp ñịa phương, trong ñó có 111
nguồn nếp trắng, 15 nguồn nếp vàng và 22 nguồn nếp tím, nâu ñỏ. Từ các
nguồn có khả năng chống chịu tốt nhất, bằng phương pháp truyền thống ñã
tạo ñược một số dòng ngô nếp có ñộ thuần cao, trong ñó có 30 dòng ngô nếp
ñã ñược phân tích ña dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR và phân nhóm
ưu thế lai. Một số dòng có khả năng kết hợp tốt và gần chục tổ hợp lai cho
năng suất cao, ñộ ñồng ñều khá ñang ñược tiếp tục thử nghiệm, phục vụ cho
công tác lai tạo giống ngô nếp mới (Lê Quí Kha, 2009)[6].
2.4. Cơ sở khoa học của ñề tài
Nghiên cứu chọn tạo giống ngô nếp lai.
Theo phương pháp chuẩn (standard Method), chọn tạo giống ngô lai
quy ước gồm 3 bước cơ bản sau ñây: Phát triển tạo dòng thuần; thử khả năng
kết hợp bằng lai ñỉnh và lai luân giao; kết hợp các dòng thuần ưu tú trong con
lai ưu thế cao.
2.4.1. Nghiên cứu phát triển dòng thuần
ñơn bội kép.
Chon tạo dòng thuần bằng phương pháp “thuần hóa thích hợp”:
Là trong tiến trình làm thuần cố gắng kết hợp ñược các gen ñiều khiển
tính trạng ở các locus khác nhau và tích lũy ñược các alen quản lý tính trạng
trong locus.
2.4.2. Nghiên cứu KNKH và ƯTL
2.4.21. Ưu thế lai và khai thác ưu thế lai trong tọ giống ngô
Khái niệm về ưu thế lai: Ưu thế lai (ƯTL) là hiện tượng hiện vượt trội
của con lai F1 so với bố mẹ chúng về tính trạng hình thái, khả năng sinh
trưởng, sức sống, sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất,
chất lượng và các tính trạng khác… Hiện tượng ưu thế lai tăng sức sống ở con
lai ñược Koelreuter miêu tả ñầu năm 1976, khi tiến hành lai các cây trồng
thuộc chi Nicotina, Dianthus, Verbascum, Mirabilis và Datura với nhau
(Stuber, 1994) [36].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 13
Năm 1876, Charles Darwin người ñưa ra lý thuyết ñầu tiên về ưu thế lai.
Sau ñó vào năm 1877, Charles Darwin sau khi làm thí nghiệm so sánh hai dạng
ngô tự thụ và giao phối ñã ñi tới kết luận: Chiều cao cây ở dạng ngô giao phối cao
hơn 19% và chín sớm hơn 9% so với dạng ngô tự phối (Hallauer và Miranda,
1988) [37]. trong khi ñó William James Beal ñã thực hiện lại có kiễm soát giữa
các giống ngô, ông thu ñược năng suất cao và vượt so với bố mẹ 15%.
Ứng dụng hiện tượng ƯTL ở ngô
Ưu thế lai ñóng vai trò to lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung và
sản xuất ngô nói riêng. Năm 1960 các giống ngô lai ñơn ñầu tiên ñược thử
nghiệm ñã chinh phục loài người bởi năng suất cao và ñộ ñồng ñều mặc dù
giá hạt giống ñắt. Việt Nam tuy bắt ñầu nghiên cứu và sử dụng ngô lai muộn
Huang Yun-xiao và cộng sự, 2007 ñã nghiên cứu khả năng kết hợp và
thông số di truyền của 9 dòng tự phối ngô nếp ( 6 dòng nhiệt ñới hoặc á nhiệt
ñới, 3 dòng ngô nếp ôn ñới) ñã ñược phân tích trên những ñặc ñiểm nông học
chủ yếu. Chín dòng ngô nếp ñược lai theo mô hình Griffing IV tạo ra 36 cặp
lai ñã ñược ñánh giá tại Kunming, Vân Nam, Trung Quốc. Kết quả cho thấy
rằng có sự khác nhau về khả năng kết hợp chung (GCA) và khả năng kết hợp
riêng (SCA) về năng suất cá thể, chiều cao cây, chiều cao ñóng bắp, chiều dài
bắp, ñường kính bắp , số hàng hạt/bắp, số hạt/hàng và khối lượng 1000 hạt ở
mức có ý nghĩa cao. Phương sai hiệu ứng cộng cao hơn không cộng. Phương
sai hiệu ứng cộng bằng phương sai di truyền về chiều cao cây, ñường kính
bắp, khối lượng 1000 hạt, năng suất cá thể, chiều cao ñóng bắp, số hàng
hạt/bắp và số hạt/hàng. Các dòng tự phối có tiềm năng nhất ở Vân Nam là
YWL1 và YWL7. Từ kết quả nghiên cứu các tác giả kết luận rằng các dòng
ngô nếp tự phối trừ nguồn gen nhiệt ñới và á nhiệt ñới của ñịa phương có tiềm
năng cao trong chương trình tạo giống ngô nếp lai. Nghiên cứu của các tác giả
cúng cung cấp những thông tin có giá trị ñể nâng cao và cải tiến nguồn gen
ngô nếp ñịa phương [38].
Dưới tác ñộng của ñiều kiện môi trường sự biểu hiện KNKH chung ổn
ñịnh hơn còn sự biểu hiện của KNKH riêng biến ñộng hơn (Sprague &
Tatum, 1942)[34]. ðể ñánh giá chính xác KNKH riêng thì thí nghiệm cần
ñược tiến hành trong thời gian dài. ðể ñánh giá KNKH của dòng thuần hoặc
giống các nhà nghiên cứu thường sử dụng hai phương pháp: Lai ñỉnh
(Topcross) và luân giao (Diallel).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………… 15
Giai ñoạn thử: Giai ñoạn thử các dòng phụ thuộc nhiều vào các nhà cải
tạo, liên quan ñến nghệ thuật người chọn trong quá trình tạo dòng. Nếu nhà
15
, P
24
và P
25
có giá trị
SCA cao ở hầu hết các tính trạng [39].
Xác ñịnh mối quan hệ về khả năng kết hợp của dòng tự phối ngô nếp tía
(Zea mays L.) là một ñặc trưng quan trọng ứng dụng trong chương trình chọn tạo
giống ngô nếp. Khả năng kết hợp xác ñịnh bằng lai thử với 5 tester. Dòng tự
phối CIMMYT CML 76 và các dòng ngô trắng Tainan (TNWE, TNWF,
TNWG, TNWH) với ngô trắng không nội nhũ xáp sử dụng làm tester. Các dòng
tự phối bắt nguồn từ quần thể ngô nếp tím Taichung (PB) ñánh giá ở thế hệ phân
ly S2.Kết quả chỉ ra rằng sự sai khác có ý nghĩa khả năng kết hợp chung của các
ñặc ñiểm nông học giữa tester và các dòng tự phối. Trên cơ sở hệ số phương sai