BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI DƯƠNG THỊ LAN ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG
THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG DƯA CHUỘT
VỤ THU ðÔNG SỚM VÀ THU ðÔNG MUỘN 2010
TẠI GIA LỘC – HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành ñào tạo: Trồng trọt
Mã số: 62.60.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn này, tôi ñã
nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, Viện Cây Lương
Thực và Cây Thực Phẩm các tập thể, cá nhân cùng bạn bè, ñồng nghiệp.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Hồng Minh- Bộ môn Di truyền - Giống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài cũng như hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. ðào Xuân Thảng và bộ môn Rau Viện CLT
- CTP ñã chỉ bảo, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện hết sức thuận lợi trong suốt quá trình
làm ñề tài tại Viện.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Bộ môn Di
truyền - Giống , Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, Ban lãnh ñạo và tập thể cán bộ
Viện ðào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường- Trường ðại Học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu trong nhà trường.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn Dương Thị Lan
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 18
2.4.2. Tình hình nghiên cứu về dưa chuột trong nước 23
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iv
PHN III: NI DUNG V PHNG PHP NGHIấN CU
28
2.3. Phng phỏp b trớ thớ nghim 29
2.4. Thi gian v ủa ủim tin hnh thớ nghim 29
2.5. Cỏc ch tiờu theo dừi 29
2.5.1. Cỏc ch tiờu v sinh trng ca cỏc ging thớ nghim 29
2.5.2. Cỏc ch tiờu v biu hin gii tớnh v t l ủu qu 30
2.5.3. Cỏc ch tiờu v mc ủ nhim sõu bnh hi trờn ủng rung 30
2.5.4. Cỏc yu t cu thnh nng sut v nng sut 31
2.5.5. Mt s ủc ủim v hỡnh thỏi v cht lng qu 31
PHN IV: KT QU NGHIấN CU 34
4.1. Tỡnh hỡnh sinh trng ca cỏc ging da chut v thu ủụng sm v
thu ủụng mun 2010 34
4.1.1. ng thỏi tng trng chiu cao cõy ca cỏc ging da chut v
thu ủụng sm v thu ủụng mun 2010 34
4.1.2. ng thỏi ra lỏ ca cỏc ging da chut v thu ủụng sm v thu
ủụng mun 2010 40
4.1.3 Cỏc giai ủon sinh trng, ca cỏc ging da chut 46
4.2. Mt s ủc ủim sinh trng ca cỏc ging 53
4.2.1. Kh nng phõn cnh ca cỏc ging 53
4.2.2. Chiu cao cõy cui cựng 54
4.2.3. S lỏ cui cựng 56
4.2.4. S lúng trờn cõy 56
4.3. Mt s hình thái thân, lá của các giống da chuột 57
4.3.1. Lá da chuột 57
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC Asian Vegetable Development Center
(Trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á)
FAO Food and Agriculture Orangition
(Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc)
CS Cộng sự
TGST Thời gian sinh trưởng
NSLT
NSTT
Năng suất lý thuyết
Năng suất thực thu
KLTB
TB
CLT - CTP
Khối lượng trung bình
Trung bình
Cây lương thực – cây thực phẩm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống vụ thu ñông sớm 2010
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.2 : ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống vụ thu ñông muộn 2010
36
ñông muộn 2010
67
Bảng 4.16: ðặc ñiểm hình thái quả ăn tươi của các giống dưa chuột vụ thu ñông sớm
2010
72
Bảng 4.17: ðặc ñiểm hình thái quả của các giống dưa chuột vụ thu ñông muộn 2010
73
Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các gièng dưa chuột trong vô thu ®«ng
2010
75
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii
DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ
ðồ thị 4.1 : ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống vụ thu ñông sớm 2010
39
ðồ thị 4.2 : ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống vụ thu ñông muộn 2010
39
Biểu ñồ 4.1: Số hoa cái trên cây và tỷ lệ ñậu quả của các giống dưa chuột vụ thu ñông
sớm
62
Biểu ñồ 4.2: Số hoa cái trên cây và tỷ lệ ñậu quả của các giống dưa chuột vụ thu ñông
muộn 2010
62
Biểu ñồ 4.3: Năng suất thực thu của các giống dưa chuột vụ thu ñông sớm 2010
một trong những loại rau chủ lực trong cơ cấu thâm canh tăng vụ nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế trên ñơn vị diện tích, tăng thu nhập cho người lao ñộng, phương
thức sử dụng sản phẩm ña dạng : ăn tươi, muối mặn, ñóng hộp, dầm giấm… làm
phong phú và tăng chất lượng rau ăn hàng ngày, ñồng thời giải quyết ñược tình
trạng rau giáp vụ.
Quả dưa chuột ñược nhiều người tiêu dùng ưa chuộng bởi ăn ngon, dễ
chế biến và giàu dinh dưỡng, dưa chuột còn ñược dùng như một vị thuốc và làm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2
mỹ phẩm. Theo kết quả phân tích hóa sinh, quả dưa chuột chứa: 95g% nước;
0,8g% protit; glucid 3g%; xenlulo 0,7g%; tro 0,5g% và theo mg%: 23mg Ca;
27mg P; 15mg Fe; các vitamin A, B1, B2, C, PP và trong 100g quả tươi cho 16
calo.
Ngoài giá trị dinh dưỡng dưa chuột cũng mang lại giá trị kinh tế cao: dưa
chuột là nguồn nguyên liệu phong phú cho các nhà máy chế biến. ðặc biệt dưa
chuột muối ñóng hộp là loại mặt hàng chủ lực trong số các món rau quả ñược
chế biến xuất khẩu mà thế giới quan tâm
Ở Việt Nam hiện nay dưa chuột ñược trồng ở khắp mọi nơi, cây dưa
chuột ñã trở thành cây rau quan trọng trong sản xuất và chế biến xuất khẩu.
nhưng thực tế nghề sản xuất d−a chuột ở nước ta vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu
cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Nguyên nhân chủ yếu do người nông
dân thiếu bộ giống tốt cho các vùng sinh thái , các giống dưa chuột ñang trồng
chủ yếu là giống ñịa phương với năng suất thấp, quả nhỏ lại chóng ngả màu
vàng, dễ nhiễm sâu bệnh hại. Do ñó việc nghiên cứu ñể chọn tạo bộ giống dưa
chuột tốt , có năng suất cao chất lượng tốt là yêu cầu cấp thiết của sản xuất. Xuất
phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất cùng với mục tiêu ña dạng hoá sản phẩm,
ñáp ứng ñược nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, phục vụ
ăn tươi và chế biến, bổ xung thêm vào nguồn giống dưa chuột trong nước những
và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa chuột
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) thuộc họ bầu bí và là cây rau truyền
thống còn ñược khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam, tồn tại ở nước ta
hàng nghìn năm nay [6]. Tài liệu sớm hơn cả có nhắc ñến dưa chuột là sách
“Nam phương thảo mộc trạng” của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ sáu
(258) giới thiệu “… cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa
hè”. Trong quá trình giao lưu buôn bán nó ñược trồng phổ biến sang Trung
Quốc và từ ñây chúng ñược phát triển sang Nhật Bản và lên Châu Âu hình thành
dạng dưa chuột quả dài, gai trắng màu xanh ñậm. Nhóm thứ hai mang ñặc trưng
của vùng nguyên sản ñược phát triển sang lục ñịa Ấn ðộ hơn 2000 năm trước.
Hiện nay dưa chuột ñược trồng khắp nơi, từ xích ñạo tới 63
0
vĩ Bắc.
Cho ñến nay cây dưa chuột ñược trồng rộng khắp Việt Nam từ Bắc chí
Nam với diện tích năm 2003 là 18,409 ha. Với những tài liệu thu thập ñược
chứng tỏ vật liệu di truyền của dưa chuột ở nước ta rất phong phú, cơ sở cho
công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột.
Theo bảng phân loại của Gabaev X.(1932) các loài C. Sativus L. (2n =
24)(dẫn theo Trần Khắc Thi 1985) [18] ñược chia thành 3 loài phụ sau:
1. Loài phụ ðông Á: Ssp. Righi dus Gab
2. Loài phụ Tây Á: Ssp. Graciolos Gab.
e- Kashgaricus- Nhóm Tây Trung Quốc.
4. Ssp. Indics - Japonicus Fil: Loài phụ Ấn ðộ - Nhật Bản, phổ biến ở các
vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới nơi có lượng mưa lớn. Các giống dưa chuột Việt
Nam thuộc loài phụ này. Ở loài phụ này có 4 nhóm sinh thái ñịa lí:
a- Indicus Fil- Nhóm Ấn ðộ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
6
b- Japonicus- Nhóm Nhật Bản
c- Manshuricus Fil- Nhóm Manshuri
d- Abchanicus Fil- Nhóm Abkhasi
5. Ssp. Himalaicus Fil., Himalaia.
6. Ssp. Hermaphroditus Fil Dưa chuột lưỡng tính
Nhà chọn giống dưa chuột nổi tiếng Tkachenco N [35]ñã chia C. sativus
thành 3 thứ (varieties):
1. Var. Vulgaris- dưa chuột thường
2. Var. Hernaphroditus- dưa chuột lưỡng tính
3. Var. hardiwikii- dưa chuột dại từ Nepal.
Bảng phân loại này, tuy dựa trên quan ñiểm hình thái thực vật nhưng
tương ñối thuận lợi khi sử dụng trong công tác nghiên cứu giống.
2.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây dưa chuột
Cây dưa chuột là cây hàng năm, thân thảo, thân leo hay bò, có phủ lớp
lông dày. Chiều cao cây thay ñổi rất lớn phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng
trọt.
2.2.1. Hệ rễ
Dưa chuột có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới ẩm nên rễ không chịu khô hạn,
không chịu ngập úng, ưa ẩm. Trong ñiều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bị
thiếu oxi dẫn ñến cây héo rũ, chảy gôm thân, có thể chết cả ruộng [2].
Cây dưa chuột có bộ rễ phát triển yếu, trong ñất có thành phần cơ giới
tiến hoá loài cucumis sativus.
2.2.4. Hoa
Cây dưa chuột có hoa thuộc dạng ñơn tính cùng gốc tức là trên cây có hoa
ñực và hoa cái riêng biệt (monoecious)
song trong quá trình tiến hóa và tác ñộng
của con người thông qua quá trình chọn giống, ñã làm dưa chuột xuất hiện nhiều
dạng hoa mới có ý nghĩa rất tích cực trong nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
8
loại cây này.
Hoa dưa chuột có màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Hoa cái mọc riêng
biệt hoặc thành chùm trên nách lá tùy giống. Hoa ñực mọc thành chùm với số
lượng phụ thuộc vào giống. Hoa dưa chuột bắt ñầu nở từ 5- 10 giờ sáng, trên
cùng một cây hoa ñực nở trước hoa cái khoảng 2-3 ngày, tuổi thọ của hoa ñực
ngắn từ 1-2 ngày, hạt phấn có sức sống tốt nhất 4- 5 giờ sau khi hoa nở .[12].
Hoa có 4-5 ñài, 4-5 cánh hợp. Hoa ñực nhỏ hơn hoa cái, có 4-5 nhị ñực hợp
nhau. Hoa cái bình thường có 3-4 noãn, núm nhụy phân nhánh hoặc hợp.
•
Biểu hiện giới tính của dưa chuột
Ở bất kỳ loài thực vật nào có sinh sản hữu tính cũng biểu hiện ñặc ñiểm
giới tính riêng biệt của nó. Nghiên cứu dạng hoa, mức ñộ biểu hiện giới tính và
giới hạn biến ñổi ñặc tính này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý
nghĩa thực tế to lớn trong việc giải quyết vấn ñề năng suất và chất lượng sản
phẩm các cây trồng trong ñó có cây dưa chuột.
ðối với cây giao phấn lấy quả nói chung, giới tính quyết ñịnh khả năng
năng suất của giống. Giới tính là ñặc ñiểm di truyền của loài, sự thay ñổi giới
ngắn cây dưa chuột chỉ xuất hiện hoa cái, ở thời kỳ này lượng hoa cái nhiều hơn
số hoa ñực.
ðặc ñiểm quan trọng và có ý nghĩa kinh tế là số lượng hoa cái trên cây và
tỷ lệ ñậu quả, trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất. Tỷ lệ hoa ñực và hoa cái phụ
thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc, yếu tố di truyền và các
tác nhân hóa học khác ( xử lý ethylen, gibberellin…). Ở ñiều kiện ngày dài và
nhiệt ñộ cao làm tăng số hoa ñực. Tỷ lệ này trung bình khoảng 15:1 ñến 45:1
(Subedi, PP.1996)
Dưa chuột dạng ñơn tính cùng gốc có tỷ lệ ñậu quả thấp, trung bình
khoảng 50- 60 % (Hossain M.A., et al.2002) [31]. Như vậy, trong sản xuất các
giống dưa chuột thuộc dạng này có tiềm năng năng suất hạn chế vì theo các pha
biểu hiện giới tính thì pha thứ nhất chỉ có hoa ñực nên không thể tạo ñược quả,
còn pha thứ ba chỉ có hoa cái nên hầu hết hoa cái không ñược thụ phấn ñều bị
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
10
rụng. Vậy quả của các giống thuộc dạng này chỉ có khả năng hình thành ở pha
thứ hai. ðây chính là một trong những nguyên nhân làm cho tiềm năng năng
suất thấp. Tất cả các giống dưa chuột ñịa phương của Việt Nam và ña số các
giống nhập nội bao gồm cả giống lai F1 cũng thuộc dạng này.
Dạng cây ñơn tính cái (gynoecious):
Dưa chuột dạng hoa cái (100% hoa cái) ñược ñiều khiển bởi gen trội ñơn,
chủ yếu là do việc biến ñổi gen và yếu tố môi trường. Cây ñơn tính cái xuất hiện
hoa cái sớm hơn (28- 30 ngày sau mọc) và có tỷ lệ ñậu quả cao (75- 80%) là do
nó mang gen ñậu quả không qua thụ phấn thụ tinh (Parthenocarpy).
Với ñặc ñiểm chỉ có hoa cái nên những dòng dưa chuột ñơn tính cái
thường ñược dùng làm dòng mẹ trong tạo giống dưa chuột lai F1 ñể giảm chi
phí công khử ñực và sử dụng ong cho sản xuất hạt lai ( K.S. Delaplane et al,
2001) [35]. Hầu hết các giống ở dạng này có nguồn gốc Hà Lan (Marinda) và
một số giống quả nhỏ có nguồn gốc Châu Âu (Natufusinari).
tác kiểu gen và môi trường.
3. A+/a ñồng hợp tử alen a làm tăng sự phát triển hoa ñực. Hiệu ứng của
locus này phụ so với locus F, do ñó tăng cường hoa ñực phụ thuộc vào kiểu gen
F+/F+. Kiểu gen m+/-, F+/F+, a/a và m/m, F+/F, a/a là cây hoàn toàn hoa ñực.
Biểu hiện giới tính của dưa chuột rất phong phú:
1. Monoecious: Cây có cả hoa ñực và hoa cái
2. Dioecious: Hoa ñực trên một cây còn hoa cái trên cây khác
3. Androecious: Cây chỉ có hoa ñực
4. Andromonoecious: Cây có hoa lưỡng tính và hoa ñực
5. Gynoecious: Cây chỉ có hoa cái
6. Gymonoecious: Cây có hoa lưỡng tính và hoa cái
7. Prydominantly female: Cây có hầu hết là hoa cái nhưng cũng có một
vài hoa ñực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
12
8. Parthenocarpy: Sinh sản không qua thụ tinh. Ở dưa chuột nó là sự
sản xuất quả không hạt không qua thụ tinh.
Hoa lưỡng tính ít gặp ở dưa chuột, các giống cũ thuộc loại ñơn tính cùng
gốc, hiện nay chủ yếu là các dòng ñơn tính cái, chỉ khoảng 5% là hoa ñực [15].
Hoa ñực thường ra sớm hơn hoa cái, xuất hiện ở ñốt thứ 2 từ dưới lên.
Hoa cái xuất hiện sau, thường mỗi nách lá mang 1 hoa. Biểu hiện giới tính của
dưa chuột phụ thuộc nhiều vào mật ñộ trồng, nhiệt ñộ, cường ñộ ánh sáng, thời
gian chiếu sáng, chất ñiều tiết sinh trưởng và phân bón ñặc biệt là ñạm và kali.
Tỷ lệ hoa cái giảm khi mật ñộ lớn, ánh sáng yếu và nhiệt ñộ cao [14].Hoa cái
hình thành nhiều hơn trong ñiều kiện ngày ngắn còn hoa ñực ngược lại hình
thành trong ñiều kiện ngày dài [41].
2.2.5. Quả và hạt
Kích thước, hình dạng, màu sắc vỏ quả và gai quả là những tính trạng
0
C có tuyết và khi nhiệt ñộ về ban ñêm trong
khoảng 3-4
0
C [5]. Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt, yêu cầu khí hậu ấm áp và
khô ráo ñể sinh trưởng và phát triển. Nhiệt ñộ thích hợp cho dưa chuột sinh
trưởng và phát triển là từ 25-30
0
C. Nhiệt ñộ cao hơn sẽ làm cho cây ngừng sinh
trưởng và nếu kéo dài nhiệt ñộ từ 35- 40
0
C cây sẽ chết [17]. Nhiệt ñộ dưới 15
0
C
cây sẽ bị rối loạn quá trình ñồng hóa và dị hóa, cây sinh trưởng kém. Nhiệt ñộ
thấp kéo dài cây sinh trưởng rất khó khăn, ñốt ngắn, lá nhỏ, hoa ñực màu nhạt,
vàng úa. Ở 5
0
C hầu hết các giống dưa chuột bị chết rét, khi nhiệt ñộ lên tới 40
0
C
cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện, lá bị héo [4]. Hạt dưa chuột có
sức sống cao, khỏe, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12-13
0
C. Nhiệt ñộ ñất
tối thiểu phải ñạt 16
0
C, ở nhiệt ñộ này hạt có thể nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu
nhiệt ñộ ñất khoảng 21
0
C trong vòng 10 ngày, các giống dưa chuột Việt Nam và Trung Quốc có
sức chịu lạnh cao hơn các giống Châu Âu và Châu Mỹ [20].
Nhiệt ñộ không chỉ ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa
mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ tinh thụ phấn
.Theo Yoshihari Ono hoa bắt ñầu nở ở nhiệt ñộ 15
0
C (sáng sớm) và bao phấn
mở ở nhiệt ñộ 17
0
C. Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17-24
0
C,
nhiệt ñộ quá cao, hay quá thấp so với ngưỡng nhiệt ñộ này ñều làm giảm sức
sống hạt phấn, ñó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng suất của giống.
2.3.2. Ánh sáng
Dưa chuột là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới, thuộc nhóm cây ngày ngắn.
Trong ñó thời gian chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng là hai yếu tố ảnh hưởng
mạnh nhất tới sinh trưởng, phát dục của cây dưa chuột.
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn. ðộ dài chiếu sáng thích
hợp cho cây sinh trưởng phát dục là 10-12 giờ/ngày. Phản ứng của dưa chuột ñối
với ánh sáng còn phụ thuộc vào giống và thời vụ gieo trồng. Ánh sáng còn ảnh
hưởng trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, cường ñộ sáng thích hợp cho
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
dưa chuột sinh trưởng, phát triển, giúp cho cây tăng hiệu suất quang hợp, tăng
năng suất, chất lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả trong khoảng từ
15000-17000 lux [22].
ðộ dài ngày và cường ñộ chiếu sáng không phải là chỉ tiêu duy nhất ñặc
trưng cho ảnh hưởng của ánh sáng ñến hoạt ñộng sống của cây, mà chất lượng
dao ñộng trong khoảng 450- 700 (Suin K., 1974) Do bộ lá dưa chuột to, hệ số
thoát hơi nước lớn nên dưa chuột yêu cầu ñộ ẩm cao, là cây ñứng ñầu về nhu cầu
nước trong họ bầu bí, ñộ ẩm ñất thích hợp cho cây dưa chuột là: 85- 90%, ñộ ẩm
không khí: 90- 95%. Trong giai ñoạn ra quả phải giữ ẩm thường xuyên từ 90-
100% ñộ ẩm ñồng ruộng. Dưa chuột kém chịu hạn, nếu thiếu nước cây không
những sinh trưởng kém mà còn tích lũy chất cucurbitancin gây ñắng trong quả
[1]. Chất này thường tập trung nhiều ở phần cuối thân và dưới lớp vỏ cây. Khi
thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả bị ñắng và cây dễ bị
nhiễm virus. Thời kỳ cây ra hoa tạo quả yêu cầu lượng nước cao nhất. Hạt nảy
mầm, yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt.
Trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, dưa chuột yêu cầu một lượng
nước khá lớn vì vậy cần cung cấp ñủ và kịp thời nước cho cây ñặc biệt là ở thời
kỳ khủng hoảng nước của cây (giai ñoạn cây con và khi cây ra hoa hình thành
quả, quả rộ).
2.3.4. Quan hệ với ñiều kiện dinh dưỡng khoáng
Như ñã nói ở trên cây dưa chuột có xuất xứ từ các vùng nhiệt ñới ẩm nên
cây ñã quen thích nghi với ñiều kiện dinh dưỡng ñầy ñủ trên bề mặt của lớp ñất
rừng nhiệt ñới ẩm. Do dưa chuột có bộ rễ kém phát triển, sức hấp thu của rễ lại
yếu nên dưa chuột có yêu cầu nghiêm khắc về ñất hơn các cây khác trong họ nên
trong ñiều kiện trồng trọt nó ñòi hỏi nền dinh dưỡng cao trong ñất . ðất trồng
thích hợp là ñất có thành phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha, ñất thịt nhẹ, ñộ pH
thích hợp từ 5,5 – 6,5. Trong nghiên cứu của mình Flatocovva B. (1958) ñã xác
ñịnh nồng ñộ trung bình của các nguyên tố khoáng trong dịch bào ñể cây cho
năng suất cao là: 2500-3500mg/kg nitơ; phốt pho từ 150- 225; kali 4500- 6000;