đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng ngô thuần phục vụ công tác chọn tạo giống ngô lai chịu hạn - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*

VŨ HOÀI SƠN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ
DÒNG NGÔ THUẦN PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN
TẠO GIỐNG NGÔ LAI CHỊU HẠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯƠNG VĂN VÀNG
Vũ Hoài Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi ñã ñược sự

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu 3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.
Cơ sở khoa học của ñề tài 5
1.1.1. Khái niệm bất thuận phi sinh học ñối với sản xuất ngô 5
1.1.2. Nhu cầu nước của cây ngô qua các giai ñoạn sinh trưởng,
phát triển
5
1.1.3. Các khái niệm về hạn 7

1.2.
Khái niệm dòng thuần, khả năng kết hợp và ñánh giá khả
năng kết hợp
8
1.2.1. Khái niệm dòng thuần 8
1.2.2. Khả năng kết hợp và ñánh giá khả năng kết hợp 9

1.3.
Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô chịu hạn trên
thế giới và Việt Nam

16


2.5. Các phương pháp tính toán và xử lý số liệu 32

CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng 34

3.1.1. Thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm hình thái của các dòng 34

3.1.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng 38

3.1.3. Khả năng chống chịu với một số sâu bệnh chính và khả
năng chống ñổ của các dòng

42

3.2. Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các dòng nghiên
cứu
46

3.2.1. Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các dòng nghiên
cứu trong nhà lưới có mái che

46

3.2.2. Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các dòng nghiên
cứu ngoài ñồng ruộng

48

3.3. Kết quả khảo sát các tổ hợp lai luân phiên 52


69

3.5.1. Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các tổ hợp lai
triển vọng trong nhà lưới có mái che

69

3.5.2. Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các tổ hợp lai
nghiên cứu ngoài ñồng ruộng

70

3.6. Kết quả khảo sát các tổ hợp lai triển vọng trong mạng lưới
khảo nghiệm của Viện nghiên cứu Ngô

73

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
1. Kết luận 76

2. ðề nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tiếng Việt 77

2. Tiếng Anh 78

PHỤ LỤC



47
Bảng 3.7: Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các dòng tham thí
nghiệm nhóm chín trung bình

48
Bảng 3.8: Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các dòng tham gia thí
nghiệm ở giai ñoạn TP- PR và thu hoạch nhóm chín sớm

49
Bảng 3.9: Kết quả ñánh giá khả năng chịu hạn của các dòng tham gia thí
nghiệm ở giai ñoạn TP- PR và thu hoạch nhóm chín trung bình

50
Bảng 3.10:
Thời gian sinh trưởng và năng suất của các dòng tham gia thí
nghiệm ñiều khiển tưới thuộc nhóm chín sớm

51
Bảng 3.11:
Thời gian sinh trưởng và năng suất của các dòng tham gia thí
nghiệm ñiều khiển tưới thuộc nhóm chín trung bình

51

vii

Bảng 3.12: ðặc ñiểm và thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai luân phiên
tại ðan Phượng


^
ij) và phương sai
khả năng kết hợp riêng (σ
2
sij) về tính trạng năng suất của các
dòng nhóm chín sớm tại ðan Phượng 64
Bảng 3.20: Năng suất của các tổ hợp lai nhóm chín trung bình tại Sông Bôi 65
Bảng 3.21: Giá trị khả năng kết hợp chung (gi
^
), riêng (S
^
ij) và phương sai
khả năng kết hợp riêng (σ
2
sij) về tính trạng năng suất của các
dòng nhóm chín trung bình tại Sông Bôi 65
Bảng 3.22: Năng suất của các tổ hợp lai nhóm chín trung bình tại ðan
Phượng
66
Bảng 3.23: Giá trị khả năng kết hợp chung (gi
^
), riêng (S
^
ij) và phương sai


74
Bảng 3.29: Kết quả thử nghiệm giống ngô của Viện nghiên cứu Ngô tại An
ðồng - Quỳnh Phụ - Thái Bình vụ Xuân 2010

75
Bảng 3.30: Kết quả thí nghiệm so sánh của Viện nghiên cứu Ngô tại ðan
Phượng và Trung tâm NC& SX giống Ngô Sông Bôi vụ xuân
2010

75 ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Nhu cầu nước hàng ngày của cây ngô qua c¸c thêi kú 6
Hình 3A: Bắp các dòng thu hoạch nhóm chín sớm tại ðan Phượng pl
Hình 3B: Bắp các dòng thu hoạch nhóm chín trung bình tại ðan Phượng pl
Hình 3.1: Biểu ñồ năng suất các dòng chín sớm ở ðan Phượng vµ Sông
Bôi
45

Hình 3.2: Biểu ñồ năng suất các dòng chín trung bình ở ðan Phượng vµ
Sông Bôi
45

Hình 3C-1: Thí nghiệm không tưới tại Sông Bôi 49

Hình 3C-2: Thí nghiệm có tưới tại Sông Bôi 49


x
trung bình tại ðan Phượng 68

Hình 3.8: Biểu ñồ giá trị khả năng kết hợp chung của các dòng nhóm chín
trung bình tại Sông Bôi

68
xi
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. CIMMYT: Trung tâm nghiên cứu Ngô và lúa mì quốc tế
2. ðP : ðan Phượng
3. FAO : Tổ chức Nông nghiệp và lương thực Liên Hợp Quốc
4. KNKH : Khả năng kết hợp
5. Min : Giá trị nhỏ nhất
6. Max : Giá trị lớn nhất
7. NS : Năng suất
8. SB : Sông Bôi
9. TGST : Thời gian sinh trưởng
10. THL : Tổ hợp lai
11. TB : Trung bình
12. TP – PR : Tung phấn – Phun râu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực thứ hai sau lúa nước, ñược trồng phổ biến
ở nhiều vùng sinh thái trong các thời vụ khác nhau. ðặc biệt với ñiều kiện thời
tiết khí hậu khắc nghiệt như hạn, rét nắng nóng…thì ngô ñược coi là cây trồng
chính trong sản xuất nông nghiệp.
Theo tổng cục thống kê, năm 2009 diện tích ngô cả nước ñạt 1.086,8 nghìn ha,
năng suất 40,8 tạ/ha, sản lượng 4.431,8 nghìn tấn, là năm có năng suất bình
quân cao nhất cả nước từ trước tới nay. Hiện nay diện tích trồng ngô lai chiếm
khoảng 95%. So với năm 1990 khi chưa trồng giống ngô lai thì sản lượng ñã
tăng lên gần 7 lần, còn diện tích và năng suất tăng gần 2,7 lần. Hạn là nguyên
nhân chủ yếu làm giảm, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam, ước tính sản
lượng ngô thiệt hại do hạn ở Việt Nam lên tới 30%, một số vùng trong những
năm gần ñây diện tích bị hạn lên ñến 70 - 80% và nhiều vùng trong năm 2004
không cho thu hoạch (Phan Xuân Hào, 2005)[5]. Lý do chủ yếu là hiện nay
chúng ta có khoảng 80% diện tích ngô (0,6 - 0,7 triệu ha) nhờ nước trời. Ở
những vùng này, ngô vụ 1 bị hạn ñầu vụ – giai ñoạn cây con, ngô vụ 2 bị hạn
nặng vào giai ñoạn trỗ – chín (Phan Xuân Hào, 2005)[5].
ðể ñạt ñược mục tiêu 7,15 triệu tấn ngô/năm vào năm 2015, như Chiến lược
phát triển cây ngô [8] ñã nêu chúng ta cần vượt qua một số trở ngại khách quan,
ñáng chú ý nhất là: Diện tích ngô chỉ có thể mở rộng, từ gần 1 triệu hecta lên
1,3 triệu hecta vào năm 2015 và chỉ có thể mở rộng ở những vùng ñất khó khăn.
Tạo dòng có khả năng kết hợp tốt về năng suất và chịu hạn cao là mục tiêu
quan trọng hiện nay của các nhà tạo giống ngô. Tập ñoàn dòng ngô hiện có còn
nghèo nàn, chưa ñủ mạnh ñể tạo ra các giống ngô lai có năng suất cao, chịu hạn
tốt ñể phục vụ trồng ngô trên vùng ñất dốc.
Công tác nghiên cứu chọn tạo ra các giống ngô lai chịu hạn, năng suất cao ñáp
ứng ñược yêu cầu của sản xuất phục vụ cho các vùng sản xuất là một yêu cầu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4 3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Vật liệu khởi ñầu có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn tạo giống trên
cơ sở ưu thế lai. Với mục ñích chọn ñược các dòng bố mẹ ñể tạo giống ngô lai
chịu hạn thông qua biểu hiện một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng ở
ñiều kiện gây hạn nhân tạo trong nhà lưới và ngoài ñồng, ñề tài ñã xác ñịnh
ñược một số chỉ tiêu quan trọng như: Chênh lệch tung phấn – phun râu, mức ñộ
héo, tỷ lệ phục hồi và ñộ xanh bền của lá cho ñến khi thu hoạch ảnh hưởng ñến
tính ổn ñịnh năng suất của dòng, giúp cho việc loại bỏ dòng trong quá trình
chọn tạo và ñánh giá dòng.
ðề tài cũng ñã xác ñịnh ñược khả năng kết hợp của các dòng về năng suất
hạt. Trên cơ sở ñó lựa chọn các dòng có khả năng chịu hạn và khả năng kết hợp
cao về năng suất bổ sung cho tập ñoàn dòng công tác của Viện nghiên cứu Ngô.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác ñịnh ñược một số dòng chịu hạn, có khả năng kết hợp cao về năng suất
bổ sung vào tập ñoàn dòng chịu hạn của Viện nghiên cứu Ngô làm vật liệu cho
công tác chọn tạo các giống ngô lai chịu hạn.
ðã lai tạo thành công ñược 2 tổ hợp lai triển vọng có khả năng chịu hạn tốt,
năng suất cao có thể giới thiệu cho sản xuất: Nhóm chín sớm VSA7 (hay
VS26), nhóm chín trung bình VSB13 (hay VS36).
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðề tài tiến hành trên cơ sở 12 dòng ngô thuần ñược tạo ra bằng phương pháp
tự phối từ các nguồn nguyên liệu trong nước và giống lai nhập nội. Các tổ hợp
lai từ 12 dòng trên ñược lai tạo theo phương pháp 4 của Griffing (1956) là vật
liệu nghiên cứu ñể chọn lọc ra các tổ hợp lai ưu tú.
ðề tài ñược tiến hành từ vụ Thu năm 2008, song việc chọn tạo dòng ñã ñược

1.1.2. Nhu cầu nước của cây ngô qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển
Cây ngô thuộc loại cây C
4
, chúng sử dụng nước hiệu quả hơn nhiều loại cây
C
3
. Ví dụ cần 350 – 500 lít nước ñể sản sinh 1 kg ngô hạt (tùy thuộc vào khí hậu
và tình trạng dinh dưỡng ñất) trong khi cần 700 – 800 lít nước ñể sản sinh 1 kg

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6hạt cây C
3
như hoa hướng dương (Ruaan, 2003)[47]. Cây cần lượng nước lớn
gấp hàng trăm, hàng ngàn lần so với lượng chất khô sản sinh như trên vì có tới
hơn 95% lượng nước bị bốc hơi qua khí khổng (Zaidi, 2000)[56].
Tiềm năng năng suất của cây C
4
cũng lớn hơn cây C
3
rất nhiều. Năng suất ngô
lai có tiềm năng năng suất cao, dài ngày (tổng tích ôn >3.000°C) có thể ñạt 12 –
15 tấn/ha một cách dễ dàng (trong ñiều kiện có tưới) nhưng hoa hướng dương
chỉ ñạt 3 – 3,5 tấn/ha ñã là trường hợp khác thường (Ruaan, 2003)[47].
Vào thời kỳ 30 ngày ñầu cây ngô cần tưới nhẹ. Từ giai ñoạn 7-8 lá ñến chín
sáp, ngô cần lượng nước tối ưu. Theo Hình 1 Ta thấy: Thời kỳ ñầu sinh trưởng,
cây ngô cần ít nước, sau tăng dần và ñạt cực ñại vào thời kỳ trỗ cờ. Sau trỗ cờ
kết hạt, nhu cầu nước giảm dần ñến khi chín sinh lý.

7ñiều kiện ñủ nước. Một ngày ñược coi là hạn với cây ngô khi cây ngô bị héo
vào sáng sớm và không thể hồi phục ñược do thiếu nước từ hôm trước
(Monsanto, 2007)[43].
Theo công bố của CIMMYT: Ở những vùng nhiệt ñới thấp, trong ñiều kiện trồng
ngô nhờ nước trời, tối thiểu một vụ ngô cần lượng mưa 400 - 500 mm ñể ñạt năng
suất >1 tấn/ha và lượng mưa 500 - 700 mm phân bố ñều qua các tháng trong vụ
mới ñạt năng suất cao.
1.1.3. Các khái niệm về hạn
Hạn là một hiện tượng khí hậu thường xảy ra theo chu kỳ, gần như ở mọi
nơi trên thế giới, tuy mức ñộ từng vùng có khác nhau.
* Khái niệm chung
Hiện nay có nhiều khái niệm về hạn nói chung và hạn nông nghiệp nói riêng,
tùy theo mục ñích tìm hiểu quy luật khí hậu thời tiết và diễn biến lượng mưa
cũng như khả năng tưới tiêu. Hạn nông nghiệp là thời kỳ thiếu nước kéo dài dẫn
ñến bất thuận ñối với cây trồng và giảm thu hoạch (Xiu Sheng Yang, 2003)[55].
Hạn trong nông nghiệp, theo quan niệm của các nhà khí tượng nông nghiệp ở
Mỹ, là mối liên kết giữa nhiều tiêu chí: Hạn khí tượng và tác ñộng của nó ñến
sản xuất nông nghiệp, sai khác giữa thoát hơi nước tiềm năng và thực tế, thiếu
hụt nước trong ñất, giảm mực nước ngầm (National Drought Mitigation Center,
2003)[44]. Nhu cầu nước trong cây phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết hiện tại,
ñặc tính sinh học từng loại cây trồng cụ thể, giai ñoạn phát triển và các ñặc tính
sinh học, lý học của ñất. Vậy khi ñề cập ñến hạn trong nông nghiệp nên quan
tâm ñến cả sự mẫn cảm của cây trồng trong từng giai ñoạn phát triển khác nhau.
* Khái niệm hạn ñối với cây ngô
Các nhà khoa học CIMMYT ñã nêu ba khái niệm cụ thể về hạn dựa trên lượng
mưa ñối với cây ngô như sau:



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9do dòng có ñộ thuần cao thì sức sống và năng suất thấp, mà quan trọng hơn là
KNKH của chúng.
Nguồn nguyên liệu cho tạo dòng và giống lai phải ñạt ñược những ñặc tính
nhất ñịnh (Vasal and Srinivasan, 1999)[52] như:
- Có khả năng kết hợp tốt
- Chịu ñược áp lực tự phối
- Có ưu thế lai cao
- Có khả năng tạo ra nhiều dòng tốt
- Có nhiều ñặc tính nông học mong muốn
Theo Forrest Troyer (2004)[31], nguồn nguyên liệu ngô ở vành ñai ngô của
Hoa Kỳ có rất nhiều, nhưng có 2 nguồn nguyên liệu ñược quan tâm và sử dụng
nhiều hơn cả là Iowa Stiff Stalk Synthetic (ISSS) và Lancaster Sure Crop.
Nhiều giống lai ñơn có nguồn gốc từ 2 nguồn này ñược trồng gần 100% diện
tích ở vành ñai ngô của Hoa Kỳ.
Sử dụng nguồn nguyên liệu ngô nhiều bắp ñể cải tạo tính chống chịu với ñiều
kiện môi trường khó khăn, cho hiệu quả cao và cũng ñược nhiều nhà khoa học
quan tâm, nhất là khả năng chống chịu tốt với khô hạn, mật ñộ dày và ñạm thấp.
Trong những ñiều kiện như vậy ngô nhiều bắp có khả năng giảm ñược cây vô
hiệu nên ñảm bảo ñược năng suất ổn ñịnh (Hallauer and Troyer, 1972; Hallauer
and Arnel, 1973[39], [38].
Vốn gen ñược tái hợp và cải tạo liên tục, ñược mở rộng nền di truyền bằng
việc ñưa thêm những vật liệu mới từ ngân hàng gen hoặc từ các chương trình
quốc gia. Hiện nay CIMMYT ñang bảo tồn và cải tạo 29 vốn gen, trong ñó 9
vốn gen vùng nhiệt ñới cao, 12 - nhiệt ñới thấp, 8 - cận nhiệt ñới và 4 vốn gen
mới cho vùng ôn ñới và một số vốn gen ngô có chất lượng protein cao (Ngô

số dòng cần ñược tiếp tục trong tập ñoàn chọn lọc.
Khả năng kết hợp là phản ứng của dòng thuần trong tổ hợp lai. Khả năng kết
hợp ở các tính trạng của các dòng ñược chia làm hai loại: KNKH chung và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11KNKH riêng: KNKH chung ñược biểu thị bằng giá trị ưu thế lai trung bình của
bố mẹ ở tất cả các tổ hợp lai, còn KNKH riêng là ñộ lệch của tổ hợp lai cụ thể
nào ñó với giá trị ưu thế lai trung bình của nó (Sprague and Russell, 1957)[49].
Kết quả ñánh giá KNKH của các dòng bố mẹ, thông qua các tính trạng trên tổ
hợp lai của chúng, giúp chúng ta quyết ñịnh chính xác về việc giữ lại dòng có
KNKH cao, loại bỏ các dòng có KNKH kém, không có tác dụng khi lai, cũng
như sử dụng các dòng có KNKH chung và KNKH riêng cao vào các mục tiêu
tạo giống khác nhau (Mai Xuân Triệu, 1998)[15].
Lai ñỉnh (Top cross) ñã trở thành kỹ thuật chuẩn trong tất cả các chương trình
cải tạo (Hallauer, 1990)[37]. Hai phương pháp ñánh giá KNKH của dòng thuần
ñược áp dụng rộng khắp ñến nay là lai ñỉnh và lai luân phiên.
* ðánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp lai ñỉnh
Lai ñỉnh ñược sử dụng rộng rãi ñể ñánh giá KNKH chung của vật liệu tạo
giống, ñặc biệt có hiệu quả với cây ngô, vì trong quá trình tạo dòng do số lượng
dòng phát sinh nhiều cần phải ñánh giá sớm ñể chọn các dòng tốt, loại bỏ các
dòng xấu nhằm tiết kiệm thời gian, nhân lực và phương tiện thí nghiệm. Devis
(1927) ñã ñề xướng phương pháp này, Jenkin và Bruson, (1932)[41] sử dụng và
phát triển vào năm 1932. Các dòng hoặc giống cần xác ñịnh KNKH ñược lai
với cùng một dạng chung gọi là cây thử (Tester). Ngoài ra, Hinkelman (1966)
ñề nghị sử dụng phương pháp lai ñỉnh từng phần nhằm tăng số cây thử mà
không làm tăng số tổ hợp lai. Vì vậy lai ñỉnh ñã trở thành kỹ thuật chuẩn trong
tất cả các chương trình cải tạo giống ngô (Hallauer, 1990)[37].

nhóm ưu thế lai ñối với các dòng. Các nhà khoa học CIMMYT ñã giới thiệu
một số cây thử cho vùng nhiệt ñới thấp (trong ñó có Việt Nam), ñó là:
+ ðối với ngô hạt trắng: dòng CML247 và CML254;
+ ðối với ngô hạt vàng: dòng CML287 và CL00331.
Trong ñiều kiện Việt Nam theo Ngô Hữu Tình nên sử dụng hai cây thử - một
có nền di truyền rộng, cụ thể là giống thụ phấn tự do trong sản xuất và một số
dòng thuần tốt ñể vừa xác ñịnh ñược KNKH giữa các dòng thuần nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13vừa có khả năng ra giống nhanh phục vụ cho yêu cầu sản xuất (Ngô Hữu Tình,
2009)[14].
Sự phân nhóm ưu thế lai (ƯTL) của ngô ở vùng nhiệt ñới là rất ña dạng,
không phải chỉ có 2 nhóm chính (ISSS và Lancaster) như ở vành ñai ngô của
Hoa Kỳ. Hơn nữa, ở Việt Nam các nguồn ñược dùng ñể rút dòng thường không
biết rõ nguồn gốc. Cho nên cây thử có nguồn gốc di truyền khác với các nguồn
ñem thử hay không cũng không rõ. Do vậy, nên chọn cây thử theo nguyên tắc:
Nên chọn nhiều cây thử; việc chọn cây thử không phụ thuộc vào nền di truyền
rộng hay hẹp mà phụ thuộc vào nhóm ƯTL; Mỗi nhóm ưu thế lai chọn ít nhất
một cây thử, và tuỳ vào giai ñoạn của chương trình tạo giống mà chọn các cây
thử có nền di truyền rộng hay hẹp. Khi ñã có các giống lai ñơn tốt, thì nên chọn
cây thử là các bố mẹ của các giống lai này. Như vậy, vừa ñánh giá ñược KNKH
của các dòng khá chuẩn xác, ñồng thời có thể xác ñịnh ñược một số tổ hợp lai
triển vọng cho sản xuất (Phan Xuân Hào và Nguyễn Văn Cương, 1997)[3].
Nghiên cứu về quan hệ cây thử với dòng thuần, một số tác giả ñã kết luận:
phản ứng của các dòng với cây thử biểu hiện ở tính trạng năng suất thì cũng
biểu hiện ở các tính trạng khác, nhưng mức ñộ biểu hiện có thể khác nhau.
Ngoài ra còn thấy sử dụng cây thử có cơ sở di truyền rộng hoặc có một khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status