ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
NGUYỄN THU
THUỶ
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ
DÒNG NGÔ THUẦN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM THÁI NGUYÊN THÁI NGUYÊN,
2010 http:/www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam
đoan các số
li
ệ
u
và kết quả nghiên cứu trong luận vă
n
này
l
à
hoàn toàn trung thực và ch
ợc
chỉ rõ
nguồn
gốc.
Ngày tháng 5 năm
2010Tác giả luận văn Nguyễn Thu Thủy LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện
đề
trân
tr
ọng
c
ảm
õn:
-
Ban g
i
á
m
h
i
ệ
u,
ban
chủ
nh
i
ệ
m
khoa Sau
Đ
ạ
i
học,
tôi
trong suốt quá
trình
thực
h
i
ệ
n
đề
t
à
i
.
- Cô giáo TS. Phan Thị Vân -
Tr
ƣ
ởng
bộ môn Cây
tr
ồng
khoa Nông
học
tr
ƣ
ờng
Đại học Nông lâm Thái Nguyên - ng
ƣ
ời đã
h
b
ạn
bè
c
ả
v
ề
mặt vật chất, tinh
th
ần
trong suốt thời gian học
t
ập
và thực
hi
ện đề
tài.
Ngày tháng 5 năm
2010Tác giả luận
văn
g
i
ao
(Backcross)
: BC
Ƣ
u t
hế
lai : ƢTL
D
i
ệ
n
tích
l
á
: DTL
Chỉ
số
d
i
ện
tích
l
á
: LAI
N
ăng suất thực
thu : NSTT
Sai khác nhỏ
nhất có
ý
ngh
ĩ
a
: LSD
Bảo vệ thực vật
: BVTV DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1:
D
i
ệ
n
t
í
c
h,
năng suất, sản
l
ƣ
Bảng 1.3:
Tình
hình sản xuất ngô
ở
V
i
ệ
t
Nam
gi
a
i
đoạn 2002
–
2008
13
Bảng 1.4:
Tình
hình sản xuất ngô của các
tỉnh
miền núi phía Bắc
14
Bảng 3.1:
D
N
gu
y
ê
n
51
Bảng
3.2:
Các
gi
a
i
đoạn
sinh tr
ƣ
ởng và phát
tr
i
ể
n
của các
dòng ngô thí
nghiệm
vụ
Đông 2008 và
vụ
Xuân 2009
á
của các dòng ngô
thí
ngh
i
ệ
m59
vụ
Đông 2008 và
vụ
Xuân 2009
59
Bảng 3.5: Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các dòng ngô tham gia
thí
nghiệm
vụ
Đông 2008 và
vụ
Xuân 2009
61
Bảng 3.6: Số
l
l
ệ
nh
i
ễ
m
sâu bệnh và khả năng chống đổ của các dòng ngô
thí
nghiệm
vụ
Đông 2008 và
vụ
Xuân 2009
68
Bảng 3.8: Trạng
t
h
á
i
cây, trạng
t
h
á
i
bắp, độ bao bắp của các dòng tham gia
vụ
Xuân 200973 Bảng 3.11: Năng suất thực thu của các dòng ngô tham gia
thí
nghiệm
77 vụ
Đông 2008 và
vụ
Xuân 2009
77
Bảng 3.12: Năng suất của các
tổ
hợp ngô
l
a
i
vu
á
trị KNKH
chung
(ĝi)
và
KNKH
r
i
ê
ng
Ŝij
81
về tính trạng năng suất của các dòng
vụ
đông 20
0982
B
i
ể
u
đồ
3.1.Chênh
l
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
MỞ
ĐẦU1
1. ĐẶT VẤN
ĐỀ
1
2. MỤC ĐÍCH V YÊU CẦU CỦA ĐỀ
TÀI3
2.1
Mục
đích
3
2.2 Yêu cầu
3
3. NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3
SẢN
XUẤT
NGÔ TRÊN
THẾ
G
I
Õì
I
4
1.3.
T
IÌ
NH
H
IÌ
NH
NGHIÊN CỨU
V
AÌ
SẢN
XUẤT
NGÔ
CỦA
V
I
PHÂN
LOAI
G
I
Ô
N
G
NGÔ
24
1.4.1. Giống ngô thụ phấn
tự
do (Open
P
o
ll
in
a
te
d
Va
r
i
e
ty)24
28
1.5.1.
K
h
á
i
n
i
ệ
m
tự phối -
dòng thuần
28
1.5.1.1. Tư
phôi28
1.5.1.2. Dng
thun28
34
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG , NỘI DUNG V PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
39
2.1.
Đ
Ôì
I
T
Ƣ
Õò
N
G
V
AÌ
P
H
Aò
M
VI NGHIÊN CỨU
39
2.1.1.
Đối
U
40
2.3.1.
Ph
ƣ
õng
ph
a
p
bố
trí thí
nghiệm
40
2.3.1.1. Th nghiệm đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của các dng
thun
40
2.3.1.2. Th nghiêm đánh giá năng suất của các tổ hợp
lai
41
2.3.2. Quy
trình kỹ
thuật trồng
trọt
áp dụng trong
thí
2.3.3.3. Xác định khả năng kết hợp
(KNKH)49
2.3.4. Ph
ƣ
õng pháp xử
lý
số
li
ệ
u
49
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V THẢO
LUẬN
50
3.1. DIÊN BIÊN THÕI TIÊT KHI HÂU NĂM 2008-2009
T
Aò
I
TH
Aì
I
G
H
I
Êò
M
VỤ ĐÔNG 2008
V
AÌ
XUÂN 2009 53 3.2.1.
Các
g
i
a
i
đoạn
s
i
nh
tr
ƣ
õng
,
ởng
c
h
i
ề
u
cao cây va ra
l
a
cua cac dong
thi
ngh
i
ê
m
56
3.2.2.1. Tôc đô tăng trương chiêu cao
cây
56
3.2.2.2. Tốc độ ra lá của các dng ngô th nghiệm
59
3.2.3. Đặc điểm
hình
t
vụ
Xuân
200965
3.2.5. Trạng
t
h
á
i
cây, trạng
t
h
á
i
bắp và đặc điểm hình
t
h
á
i
bắp
69
P
CỦA
CAìC
D
OÌN
G80
KẾT LUẬN V ĐỀ NGHỊ
83
1. KẾT
LUẬN83
2. ĐỀ NGHỊ
83
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
84
li
ê
u
cho chăn
nuô
i
g
i
a
súc
,
nguyên
li
ệ
u
để sản xuất nhiều mặt hà
ng
nông sản xuất khẩu có giá
tr
ị
.
Hiện nay, nhiều
quốc gia
trên thế
giới đã
ế
giới với
d
i
ệ
n
tích 161,0
tr
i
ệ
u
ha trong
đó Mỹ
v
à
Trung Quốc
l
à
2
n
ƣ
ớc đạt
d
i
ệ
n
tích
và sản
l
ệ
u
tấn/ha và
h
a
i
n
ƣ
ớc này cũng đứng
đầu
thế
giới
trong việc xuất khẩu
ngô.
Ngày nay
khi
nền
kin h
tê tăng tr
ƣ
õng manh
,
đô
thị
hoá phát
tr
i
ể
ƣ
ớc.
Đứng
tr
ƣ
ớc vấn
đề đó,
một
yêu cầu
đặt
ra
l
à
l
à
m
sao tăng đ
ƣ
ợc năng suất
ngô
mà không
ph
ả
i
tăng
diện
tích trồng. Để
gi
li
ê
u
quan trong trong san xuât
nông
ngh
i
ê
p
. Tuy nhiên để
đáp ứng đ
ƣ
ợc nhu cầu
thực tế
các giống ngô không những
ph
ả
i
có
năng
s
u
ấ
t
cao mà còn
ph
giống ngô
l
a
i
tốt phục vụ
sản xuất tr
ƣ
ớc hết
ph
ả
i
có
vật
li
ệ
u
khởi
đầu
tốt.
D
òng thuần
l
à
vật
li
ệ
u
tạo giống quan trọng. Song dòng thuần
khả năng sử dụng
của
chúng
l
à
một
công việc nặng nhọc,
tốn
kém và đầy
rủi ro.
K
ê
t
qua đanh
g
i
a
dòng
ƣ
u
tú
của các nhà khoa học cho thấy nếu
2 dòng
ƣ
u
tú
của
một
cặp
ƣ
u
thế
l
a
i
giữa chúng.
Đó
l
à
một
hạn chế
trong
việc sử dụng hiệu quả dòng
ƣ
u
tú.
Chính
vì
vậy, việc chọn giống
luôn luôn
ph
ả
i
tạo
ra những dòng
ƣ
u
tú mới,
khác
b
i
ệ
t,
độ
thuần,
độ ổn định,
khả năng
thích ứng,
khả năng chống
chịu
sâu
bệnh,
chống
chịu với
những đ
i
ề
u
k
i
ệ
n
bất
thuận của
môi
tr
ƣ
phong phú nền
di
truyền bằng nhập
nội
vật
li
ệ
u
ban đầu, đánh
giá
t
i
ề
m
n
ă
ng
di
truyền
rồi
l
a
i
tạo xác định h
ƣ
ớng sử dụng hiệu quả
i
ể
m
hình
th
á
i
,
khả năng chống chịu và năng suất cũng nh
ƣ
khả năng kết hợp của các
v
ậ
t
li
ệ
u
ban đầu. Nghiên
cứu
vật
liệu
ban đầu
có ý
nghĩa quan trọng trong
công
tác tạo giống
nói
chung và tạo giống trên
“Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng kết hợp
của một số dòng ngô thuần tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” . 2. MỤC ĐÍCH V YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích
Chọn đ
ƣ
ợc những dòng ngô
ƣ
u
tú
l
à
m
vật
li
ệ
u
cac đăc
đ
i
ê
m
h
i
nh
t
h
a
i
cua cac dong
.
-
Đánh giá khả năng chống
chịu
đ
i
ề
u
k
i
ệ
n
qua
ngh
i
ê
n
c
ƣ
u cua ðê
t
a
i
l
a
cõ
sở
l
ự
a
chọn những vật
li
ệ
u
ƣ
u
tú
cho
tốt
nhất và
có
khả năng
kết hợp
cao
l
à
m
vật
li
ệ
u
chọn
tạo
g
i
ống
. Chƣơng 1
ệ
c
đảm bảo an
n
i
nh
l
ƣ
õ
ng
thực cũng nh
ƣ
sự phát
tr
i
ể
n
k
i
nh
tế của
mỗi
quốc
g
i
th
ƣ
c cho năng suất c
a
o,
chât
l
ƣ
õ
ng
tôt
. Ngô
l
a
i
l
à
một
b
ƣ
ớc
đột
phá của các nhà khoa học trong
công
nghệ giống.
T
rong công tác chọn tạo giống ngô
l
tuệ của nhà khoa học. Nếu
l
ự
a
chọn c
h
í
nh
xác c
á
c
dạng bố mẹ
thì
xác suất thành công sẽ
lớn . Vật
li
ệ
u
tạo
g
i
ống
chỉ
có
g
i
á
i
.
Khả năng kết hợp của vật
li
ệ
u
tạo giống đ
ƣ
ợc
b
i
ể
u
hiện bằng
ƣ
u thế
l
a
i
trong các
tổ hợp
l
a
i
mà vật
li
Ngô
l
à
cây
l
ƣ
õ
ng
th
ƣ
c quan trọng góp phần
nuô
i
s ống gần
1/3
dân
s
ố
trên thế
giới.
Tất cả các n
ƣ
ớc
trồng ngô ở
các
mức độ
khác nhau,
ng
ƣ
ờ
i
.
Các n
ƣ
ớc Trung
Mỹ,
Nam Aì và Châu Phi sử dụng ngô
l
à
m
l
ƣ
õng
thực
chính, Đông Nam
P
h
i
sử dụng 72% sản l
ƣ
ợng
12%,Trung
Mỹ
và
C
a
r
i
be
56% Ở
Vi
ệ
t
Nam
t
yÒ
l
ệ
ngô sử
dụng
l
à
m
l
ƣ
i
v
a
i
trò
l
à
m
l
ƣ
õng
thực
cho
ng
ƣ
ờ
i
ngô còn
l
à
nguồn
thức
ăn
cho
chăn
nuô
hợp có nguồn
gốc
từ
ngô.
N
g
oà
i
việc cung cấp chất
tinh,
cây ngô còn
l
à
thức
ăn xanh và
ủ
chua
lý
t
ƣ
ởng
cho đại
gia súc,
đặc
b
i
ệ
t
nuô
i
l
à
66%
-
khoảng 400
tr
i
ệ
u
tấ
n
/
n
ă
m.
Ngày nay,
khi
nhu cầu của
con
ng
ƣ
ờ
i
ra ngô có thể
l
à
m
thực
phẩm đó
l
à
ngô bao
tử .
Nghề san xuât ngô rau phát
tr
i
ể
n
mạnh mang
l
ạ
i
h
i
ệ
u
quả
kinh tế
cao
ờng
đ
ƣ
ợ
c
dùng
l
à
m
thức ăn
t
ƣ
õ
i
hoặc đóng hộp
l
à
m
thực phẩm xuất
k
h
ẩ
u.
Bên cạnh đó ngô còn
l
a
,
t
i
ê
u
thũng,
trừ
t
h
ấ
p
khớp.
Theo Tây
y, ngô
chứa nhiều
K
a
li
có tác
dụng tăng
bài
t
i
ế
t
mật,
gi
đó
râu
ngô
còn c
hứ
a
khá nhiều vitamin
K (có
tác dụng chống bệnh xuất huyết)
với
t
yÒ
l
ệ
muố
i
kali
rất cao,
l
à
m
tăng
bà
i
t
i
nguyên
li
ệ
u
cho các nhà máy sản xuất r
ƣ
ợu cồn,
tinh bột,
glucoza, bánh kẹ
o…
N
g
ƣ
ờ
i
ta
đã sản xuất ra khoảng 670 mặt hàng khác
nh
a
u
của các ngành công nghiệp l
ƣ
õng thực
-
thực phẩm,
công
Ch
í
i
ể
n
sản xuất
ngô. Trong
những năm gần
đây nhờ
áp
dụng
những
t
i
ế
n
bộ
khoa học
kỹ
thuật vào sản
xuất
nên cây ngô đã không ngừng đ
ƣ
ợc nâng c
a
o
về
d
i
ệ
n
i
ể
n
và các
n
ƣ
ớc đang phát
tr
i
ể
n,
mỗi
n
ƣ
ớc trồng
ít
nhất 100.000 ha
ngô.
Trong 25
n
ƣ
ớc sản xuất
ngô
hàng đầu thế
giới có 8
n
ƣ
ớc phát
tr
i
n
.
Măc du d
i
ê
n
tich
trông ngô cua Châu
A
nhỏ hõn Châu
Mỹ
La
tinh
nh
ƣ
ng
75% số
n
g
ƣ
ờ
i
trồng ngô
l
à
ở
Châu Aì, 15
- 20% ở
thống kê của
FAO,
năm 2004 năng suất
ngô
trung bình của thế
giới
đạt
49
tạ
/ha,
sản
l
ƣ
ợ
ng
đạt
714,8
tr
i
ê
u
tấn cao hõn so
v
ớ
i
năng suất
,
sản
,
năng suất
51,1
tạ/ha và sản
l
ƣ
ợ
ng
l
à
821,1
tr
i
ệ
u
tấn, trong
khi
đó
l
ú
a
mỳ
diện
tích
đạt 223,6
tr
i
;
l
ú
a
n
ƣ
ớc
l
a
159,0
tr
i
ê
u
ha
,
năng suất
43
tạ
/ha,
sản
l
ƣ
ợ
ng
683,7
tr
i
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lƣợn
g
(triêu
tấn)
Diện
tích
(triêu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lƣợn
g
(triêu
tấn)
Diện
tích
(triêu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
593,2
153,0
41,0
622,2
2007
157,9
49,0
784,8
217,2
28,0
603,6
153,7
41,0
626,7
2008
161,0
51,1
821,1
223,6
31,0
693,2
159,0
43,0
683,7
Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2009[33]
Theo
dự
báo của
v
tr
i
ệ
u
tấn, trong
đó
15% dùng
l
à
m
l
ƣ
õng thực, 69% dùng
l
à
m
thức
ăn chăn nuôi, 16% dùng
l
à
m
nguyên
li
ệ
u
cho
công
ngh
i
ể
n
ngô
sử dụng
l
à
m
l
ƣ
õ
ng
thực
c
h
i
ế
m
22% (IPRI,
2003),
(Trần Hồng
Uy
và cs, 2002)
[28].
Thực tế cho thấy, nhu cầu ngô trên thế
giới từ
1997 đến
l
à
h
a
i
khu
vực
có mức độ thay
đổi lớn
nhất d
ƣ
bao nhu câu năm
2020
tăng
85%
và 79%. Nguyên nhân
l
à
do
dân số thế
giới
tăng nhanh, nhu cầu
s
ử
dụng thực phẩm có nguồn gốc động vật tăng đòi hỏi cần
l
ƣ
tấn)
l
ạ
i
tập trung
ở
các n
ƣ
ớc đang phát
tr
i
ể
n
.
Trong
khi
đo
chỉ
khoảng
10% sản
l
ƣ
đáp ứng nhu cầu của
m
ì
nh
b
ă
ng
cách thúc đẩy sản xuất ngô trong n
ƣ
ớc phát
tr
i
ể
n
.
Bảng 1.2: Dự báo nhu cầu ngô thế giới năm 2020
Vùng
Năm 1997
(triệu tấn)
Năm 2020
(Triệu tấn)
%
Đông Aì
136
252
85
Nam Á
14
19
36
Cận Sahara
–
châu phi
29
52
79
Mỹ
l
a
tinh
75
tấn,
bằng 11,5% tổng sản l
ƣ
ợng ngô
với
giá
trị
bình quân 140 USD/tấn.
Đó
l
à
một
nguồn
lợi lớn
của các n
ƣ
ớc xuất khẩu.
Tình hình xuất
nhập khẩu ngô
ở
V
i
ệ
t
Nam không thể hiện trên số
li
ệ
u
thống kê song hoạt động này vẫn xảy ra
gieo trồng ngô trên toàn thế
giới
và các
khuvực
thay
đổi
rất
ít, do quỹ
đất canh tác ngô hầu nh
ƣ
đã đ
ƣ
ợc
kh
a
i
thác.
T
h
e
o
thống
kê
của
Bộ
nông nghiệp
2,4%
v
à
tổng sản
l
ƣ
ợ
ng
l
à
3,1%. G
i
a
i
đoạn
từ
2004
- 2008
d
i
ệ
n
tích
ngô trên thế
giới
ế
n
động
từ 49,0- 51,1
tạ/h
a
do vậy sản
l
ƣ
ợ
ng
cũng tăng
l
ê
n
đáng kể và đạt cao nhất vào năm 2008
là 821,1
tr
i
ệ
u
tấn (FAOSTAT, 2009) [33].
K
ế
t
quả trên
thi
ệ
n
các biện pháp
kỹ
thuật canh tác. Đặc biệt
từ
10 năm nay, cùng
với
những th
à
nh
tựu
m
ớ
i
trong chọn tạo
g
i
ống
l
a
i
v
i
ệ
c
n
ƣ
ớ
c
.
Vào
những
năm
cuối
thế
k
yÒ
20, công tác
nghiên
cứu,
sản xuất
ngô đã có
những thành
tựu
đáng
kể. Trung tâm
c
ả
i
tạo giống ngô
và lúa
mỳ
Quốc
tế
qua hõn
40
năm hoạt động Trung tâm đã góp phần đáng
kể
vào việc
x
â
y
dựng, phát
tr
i
ể
n,
c
ả
i
thiện hàng
loạt vốn
gen, quần thể và các giống ngô
cho
80
n
ƣ
ớc trên toàn thế
giới.
Ngô
l
a
i
.
Hiện t
ƣ
ợng
ƣ
u thế
l
a
i
đã
đ
ƣ
ợ
c
Koel
reuter
miêu tả
đầu
t
i
ê
n
vào năm 1776,
khi
t
i
nh
a
u
(Stuber, 1994) [40]. Vào
năm 1877, Charles
Darwin
sau
khi
l
à
m
thí
nghi
ệ
m
so sánh
h
a
i
dạng ngô
tự thụ
và giao phố
i
đã
đi tới
kết luận:
“
Chiều cao cây
u thế
l
a
i
–một thành
tựu
khoa học nông nghiệp
cực kỳ
quan trọng trong nền
kinh tế thế
giới. Ngô
l
a
i
đã
l
à
m
thay
đổi
không những
bức
tranh cây ngô trong quá
khứ