ĐáNH GIá KHả NĂNG SINH TRƯởNG, PHáT TRIểN, NĂNG SUấT Và BƯớC ĐầU THử KHả NĂNG KếT HợP CủA MộT Số DòNG, GIốNG LạC ƯU Tú - Pdf 54

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 3: 375 - 383 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

375
ĐáNH GIá KHả NĂNG SINH TRƯởNG, PHáT TRIểN, NĂNG SUấT V
BƯớC ĐầU THử KHả NĂNG KếT HợP CủA MộT Số DòNG, GIốNG LạC ƯU Tú
Evaluation of Growth, Development, Yield and Preliminary Combining Ability Test
of some Superior Peanut Lines and Varieties
Nguyn Th Thanh Hi, V ỡnh Chớnh, inh Thỏi Hong
Khoa Nụng hc, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
Ngy gi ng: 28.01.2010; Ngy chp nhn: 4.02.2010
TểM TT
Thớ nghim c tin hnh trong nm 2009 nhm ỏnh giỏ kh nng sinh trng, phỏt trin,
nng sut v bc u th kh nng kt hp mt s dũng, ging lc u tỳ. Kt qu ó chn c 4
dũng, ging tt nht cú thi gian sinh trng trung bỡnh, khi lng cht khụ cao, tng s qu/cõy
ln, nng sut cao bao gm: TB25, L08, S12, CT1 vi ch s chn l
c tng ng l 8,5; 9,4; 9,4 v
10,2. Nhng dũng, ging ny c s dng lm dũng b lai vi hai ging c s dng lm dũng
m: MD7 (khỏng hộo xanh vi khun, chu hn) v Sen lai 75/23 (chu rột, chu ỳng khỏ). Dũng MD7 cú
kh nng kt hp vi cỏc dũng b tt hn Sen lai 75/23. Dũng CT1 cú kh nng kt hp cao vi c hai
dũng m (t l hoa hỡnh thnh tia ln lt l 30,0% v 19,3%). Dũng L08 cú kh nng kt hp tt nht
vi dũng m MD7, nh
ng thp nht vi dũng m Sen lai 75/23.
T khúa: Dũng b, dũng m, kh nng kt hp, lc, nng sut.
SUMMARY
The experiment was carried out in 2009 to evaluate growth, development, yield and combining
ability of some peanut cultivars and breeding lines. Four genotypes were selected, i.e. TB25, L08, S12
and CT1, with medium growth duration, high dry matter weight, high pod number per plant and high
yield. They were used as male parents to cross with two females, MD7 (bacterial wilt resistant and
drought tolerant) and Senlai75/23 (tolerant to waterlogging and cold). MD7 showed higher combining
ability with male parents than Senlai75/23. CT1 had high combining with both females. The combining

thập, chọn tạo v đánh giá khả năng kết hợp
của các dòng, giống l hết sức cần thiết.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu thí nghiệm bao gồm 10 dòng,
giống lạc mới nhập nội, lai tạo v chọn lọc
trong nớc: D35A, D40, D43, D52, CT1,
TB25 , S12, L08, MD7 v Sen lai 75/23.
Trong đó, các dòng MD7 (kháng bệnh héo
xanh vi khuẩn, chịu hạn khá) v Sen lai
75/23 (chịu rét, chịu úng khá); các dòng,
giống còn lại đợc lựa chọn lm dòng bố.
2.2. Nội dung v phơng pháp nghiên cứu
Thí nghiệm đợc tiến hnh trong vụ
xuân 2009, tại khu thí nghiệm mu Khoa
Nông học - Trờng Đại học Nông nghiệp H
Nội. Thí nghiệm đợc bố trí theo khối ngẫu
nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại, với
hai nội dung:
- Đánh giá khả năng sinh trởng, phát
triển v năng suất của các dòng bố. Các chỉ
tiêu theo dõi: thời gian sinh trởng, tỷ lệ mọc
mầm, các yếu tố cấu thnh năng suất v
năng suất (áp dụng tiêu chuẩn ngnh của Bộ
Nông nghiệp v Phát triển nông thôn); diện
tích lá v chỉ số diện tích lá (theo phơng
pháp cân nhanh), khả năng tích lũy chất
khô, khả năng hình thnh nốt sần, chỉ số
diệp lục (đo bằng máy SPAD 502) ở ba thời

thuộc nhóm trung bình (10 TCN 55:2002),
biến động từ 118 đến 127 ngy, trong đó
dòng lạc CT1 có thời gian sinh trởng di
nhất (127 ngy).
Chỉ số diện tích lá tăng dần từ thời kỳ
bắt đầu ra hoa v đạt cao nhất ở thời kỳ quả
chắc (Bảng 2). Vo thời kỳ quả chắc, chỉ số
diện tích lá của các dòng, giống biến động từ
4,3 - 5,2. Đây l giá trị LAI thích hợp, mang
lại tiềm năng năng suất cao cho các loi cây
họ đậu (Tanaka v Osaki, 1983). Chỉ số diệp
lục (SPAD) của các dòng, giống có xu hớng
tăng từ thời kỳ đầu ra hoa v đạt cực đại vo
thời kỳ ra hoa rộ, sau đó giảm dần. ở thời kỳ
ra hoa rộ, giá trị SPAD cao thì khả năng
quang hợp tốt, tiềm năng năng suất cao. Chỉ
số SPAD của các dòng, giống biến động từ
41,6 đến 47,2. Trong đó, cao nhất l dòng
CT1 (47,2), thấp nhất l dòng D35A (41,6).
Nguyn Th Thanh Hi, V ỡnh Chớnh, inh Thỏi Hong
377
Bảng 1. Một số chỉ tiêu về thời gian sinh trởng của các dòng, giống lạc
Tờn dũng, ging
Thi gian t gieo mc
(ngy)
T l mc mm
(%)
Thi gian sinh trng
(ngy)
Sen lai 75/23 (/C) 9 87,0 122

D52 1,0 2,6 5,2 39,5 42,7 37,1
CT1 0,7 2,1 4,9 41,7 47,2 39,8
LSD
0,05
- - 0,32 - - 0.91

Khối lợng chất khô của các dòng, giống
tăng dần từ thời kỳ bắt đầu ra hoa v đạt
cực đại vo thời kỳ quả chắc (Bảng 3). Vo
thời kỳ quả chắc, khối lợng chất khô tích
lũy đợc nhiều, khả năng vận chuyển dinh
dỡng vo hạt tăng, năng suất tăng. Khối
lợng chất khô tích lũy của các dòng, giống
lạc thời kỳ quả chắc biến động từ 24,3 31,5
g/cây, cao nhất l giống TB25 (31,5 g/cây)
tiếp đến l các dòng, giống: S12 (29,6 g/cây),
L08 (28,7 g/cây).
Khối lợng nốt sần của các dòng, giống
cũng có xu hớng tăng mạnh v đạt cực đại
vo thời kỳ quả chắc (Bảng 3). ở thời kỳ quả
chắc, khối lợng nốt sần của các dòng, giống
biến động từ 0,39 đến 0,60 g/cây. Trong đó,
cao nhất l giống đối chứng Sen lai 75/23,
tiếp đến l dòng D40 (0,53 g/cây) v L08
(0,52 g/cây).
Năng suất đợc hình thnh l do quá
trình vận chuyển các chất dinh dỡng từ cơ
quan sinh dỡng vo các bộ phận kinh tế
(quả, hạt) qua hệ thống bó mạch. Số lợng bó
mạch cng nhiều, tổng số bó mạch lớn cng

Thi k
qu chc
(g/cõy)
Sen lai 75/23 (/C) 0,06 0,18 0,60 2,5 6,3 26,4
L08 0,06 0,12 0,52 2,4 6,8 28,7
S12 0,04 0,11 0,50 2,6 7,4 29,6
D35A 0,07 0,12 0,44 2,3 6,1 23,7
D40 0,05 0,16 0,53 2,3 8,0 28,0
D43 0,07 0,28 0,42 2,4 6,8 25,4
TB25 0,07 0,23 0,42 2,2 7,2 31,5
D52 0,05 0,28 0,44 2,5 8,1 30,2
CT1 0,08 0,29 0,39 2,1 7,0 24,3
LSD
0.05
- - 0,11 - - 0,15

Bảng 4. Một số chỉ tiêu về giải phẫu thân của các dòng, giống lạc
Tờn dũng, ging
Tng s bú mch
(bú/cõy)
Tng s bú mch ln
(bú/cõy)
T l bú mch ln
(%)
Sen lai 75/23 (/C) 29 6 20,7
L08 31 6 19,4
S12 32 7 21,9
D35A 32 6 18,8
D40 31 6 19,4
D43 36 7 19,4

Tờn dũng, ging
Tng s qu/cõy
(qu)
T l qu chc
(%)
T l nhõn
(%)
Khi lng 100 qu
(g)
Khi lng 100 ht
(g)
Sen lai 75/23 (/C) 12,8 80,7 71,2 122,1 55,1
L08 13,4 62,4 74,1 121,1 53,8
S12 13,2 66,2 69,8 127,0 54,8
D35A 10,4 73,7 72,9 117,6 55,2
D40 10,3 86,4 69,7 111,6 43,8
D43 12,7 85,4 71,7 125,2 59,6
TB25 12,8 61,3 73,6 130,2 50,2
D52 12,7 73,5 71,8 139,1 58,9
CT1 13,1

66,2 74,7 128,9 68,1
LSD
0.05
2,43 - - 2,73 1,03

Hệ số kinh tế l giá trị biểu thị khả năng
tích lũy chất khô về các cơ quan có giá trị
kinh tế. Giá trị tối đa của hệ số kinh tế phụ
thuộc vo đặc tính di truyền của các dòng,

đất), chỉ số diệp lục (35,84), khối
lợng chất khô tích lũy (30,57 g/cây), với
trung bình 14, 2 quả/cây, tỷ lệ quả chắc đạt
75,1%, tỷ lệ nhân đạt 85,3%, khối lợng 100
quả đạt 137,7 g, khối lợng 100 hạt l 66,2 g,
năng suất lý thuyết l 59,6 tạ/ha v năng
suất thực thu đạt 42,6 tạ/ha. Chỉ số chọn lọc
của các dòng biến động từ 8,5 đến 21,8. Nh
vậy có thể chọn ra đợc 4 dòng có chỉ số
chọn lọc thấp nhất: TB25 (8,5), L08 (9,4),
CT1 (9,4) v S12 (10,2). Đây l những dòng
có khả năng sinh trởng, phát triển tốt,
tổng số quả/cây nhiều, tỷ lệ nhân cao, tỷ lệ
quả chắc lớn, đặc biệt l năng suất cao.
Điều ny hon ton phù hợp với những đánh
giá bớc đầu của nghiên cứu ny trong việc
chọn dòng bố để tiến hnh lai thử.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status