Đánh giá năng suất sinh sản, và ảnh hưởng của độ dày mỡ lưng đến các chỉ tiêu lúc sơ sinh của lợn yorkshire, landrace và duroc nuôi tại trung tâm nghiên cứu lợn thụy phương - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o HOÀNG ðỨC LONG ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA ðỘ DẦY MỠ LƯNG ðẾN CÁC CHỈ TIÊU LÚC SƠ SINH
CỦA LỢN YORKSHIRE, LANDRACE VÀ DUROC NUÔI
TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ðINH VĂN CHỈNH
TS. NGUYỄN QUẾ CÔI HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

Chăn nuôi chuyên khoa, các thầy cô giáo trong Bộ môn Di truyền – Giống vật
nuôi – Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thủy sản ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều
ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Lời cảm ơn chân thành tôi xin ñược gửi tới gia ñình, bạn bè, ñồng
nghiệp những người luôn sát cánh bên tôi, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tác giả
Hoàng ðức Long

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire và Duroc 35
4.1.1 Năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace, Yorkshire, và
Duroc. 35
4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire và Duroc qua
các lứa ñẻ. 42
4.2 Ảnh hưởng của ñộ dầy mỡ lưng ñến các chỉ tiêu số con sơ sinh/ổ,
số con sơ sinh sống/ổ lứa 1 của lợn nái Landrace, Yorkshire và
Duroc 54
4.2.1 ðánh giá khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị của lợn
Landrace, Yorkshire và Duroc 54
4.2.2 Ảnh hưởng của các mức ñộ dầy mỡ lưng ñến các chỉ tiêu số con
sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ lứa 1 của lợn Landrace. 57
4.2.3 Ảnh hưởng của các mức ñộ dầy mỡ lưng ñến các chỉ tiêu số con
sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ lứa 1 của lợn Yorkshire. 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.2.4 Ảnh hưởng của các mức ñộ dầy mỡ lưng ñến các chỉ tiêu số con
sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ lứa 1 của lợn Duroc. 60
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

21 Hệ số di truyến ñối với một số chỉ tiêu sinh sản 24
22 Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản ở lợn 27
41 Năng suất sinh sản chung của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc 37
42 Năng suất sinh sản của Landrace qua các lứa ñẻ 49
43 Năng suất sinh sản của Yorkshire qua các lứa ñẻ 50
44 Năng suất sinh sản của Duroc qua các lứa ñẻ 51
45 Sinh trưởng của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc 55
46 Số con SS/ổ và số con SSS/ổ theo các mức ñộ dầy mỡ lưng của
lợn Landrace 58
47. Số con SS/ổ và số con SSS/ổ theo các mức ñộ dầy mỡ lưng của
Yorkshire 59
48. Số con SS/ổ và số con SSS/ổ theo các mức ñộ dầy mỡ lưng của
lợn Duroc 60 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Số con SS/ổ, số con SSS/ổ, số con ðN/ổ của lợn Landrace,
Yorkshire và Duroc. 38
4.2 Số con sơ sinh /ổ của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc qua các
lứa ñẻ 43
4.3 Số con SSS/ổ của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc qua các lứa ñẻ 44
4.4 Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc qua
các lứa ñẻ 45

trưởng với tốc ñộ bình quân 5.6% cao hơn tốc ñộ tăng trưởng chung của
ngành chăn nuôi.
Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê tại thời ñiểm
01/4/2010, tổng số ñầu lợn là 27.313.824 con, tăng lên 816.287 con, tăng
3,08% so với cùng kỳ năm 2009. Số lượng lợn nái tăng từ 4.090.194 con lên
4.190.622, tăng thêm 100.428 con ñạt tỷ lệ 2,46%. Trong khi ñó tổng ñầu lợn
xuất chuồng giảm 3,88% so với cùng kỳ năm 2009 nhưng tổng sản lượng thịt
hơi lại tăng 5,39% từ 1.708,9 ngàn tấn lên 1.801,1 ngàn tấn. ðiều này cho
chúng ta thấy ñược tầm quan trọng của việc chọn lọc các giống lợn ngoại ñạt
năng suất cao trong các cơ sở chăn nuôi giống gốc, các chương trình và dự án
giống vật nuôi. Chương trình hỗ trợ giống gốc của Trung ương và ñịa phương
ñang ñược quan tâm và phát triển ñể cải tạo nâng cao chất lượng giống, ñáp
ứng nhu cầu về con giống cho các ñịa phương trong cả nước.
ðể tạo ra những con giống có chất lượng tốt, phù hợp với thị trường và
làm cơ sở cho chiến lược chăn nuôi bên vững, lâu dài của nhà nước chúng tôi
tiến hành ñề tài: “ðánh giá khả năng suất sinh sản và ảnh hưởng của ñộ
dầy mỡ lưng ñến các chỉ tiêu lúc sơ sinh của lợn nái Yorkshire, Landrace
và Duroc nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

1.2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh sản của lợn Landrace ,Yorkshire và Duroc.
- ðánh giá mức ñộ ảnh hưởng của ñộ dầy mỡ lưng ñến các chỉ tiêu số con
sơ sinh/ổ và số con sơ sinh sống/ổ lứa 1 của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp các tư liệu liên quan ñến khả năng sinh sản qua các lứa ñẻ
của lợn Landrace, Yorkshirevà Duroc.

(1995) [1] lợn cái thành thục về tính ở lúc 6 tháng tuổi. Tác giả Sechegel và
Sklener (1979) [33] cho rằng lợn Yorkshire có tuổi thành thục về tính là
khoảng 250 ngày và khối lượng ñạt khoảng 90kg, lợn Landrace có tuổi thành
thục về tính là khoảng 213 ngày theo Phùng Thị Vân và cs (1998) [28].
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính
- Các yếu tố về di truyền.
Sự thành thục về tính dục có sự khác biệt giữa các giống khác nhau. Gia
súc nhỏ thường có tuổi thành thục về tính sớm hơn so với gia súc lớn. Sự
thành thục về tính ở lợn cái ñược ñịnh nghĩa là thời ñiểm rụng trứng lần ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

tiên và xảy ra lúc 3 - 4 tháng tuổi ñối với các giống lợn thành thục sớm (các
giống lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc) và 6 - 7 tháng tuổi ñối với hầu
hết các giống lợn ñược nuôi phổ biến ở tại các nước phát triển (Rothschild và
Bidanel, 1998) [67]. Những giống lợn có tuổi thành thục về tính sớm thường
có năng suất sinh sản cao và có khả năng nuôi con tốt hơn so với giống lợn có
tuổi thành thục về tính muộn.
Ảnh hưởng của lai giống ñến khả năng sinh sản ñược nhiều tác giả cho
biết lợn nái lai có tuổi thành thục về tính sớm hơn (11,3 ngày), có tỷ lệ thụ
thai cao hơn (2 - 4%), số trứng rụng lớn hơn (0,5 trứng), số con ñẻ ra/ổ (0,6 -
0,7 con) và số con cai sữa/ổ (0,8 con) nhiều hơn so với nái thuần chủng. Tỷ lệ
nuôi sống lợn con ở nái lai cao hơn (5%) và khối lượng sơ sinh/ổ (1 kg), khối
lượng 21 ngày/ổ (4,2 kg) cao hơn so với giống thuần (Gunsett và Robison,
1990) [50]. Theo Phạm Hữu Doanh và cs (1995) [25] thì tuổi thành thục sinh
dục ở lợn lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái ) thường ở
tháng thứ 4, thứ 5 (120 - 150 ngày tuổi). Ở lợn F1 thường ñộng dục lần ñầu ở
6 tháng tuổi và lợn ngoại 6 - 8 tháng tuổi.
- Các yếu tố ngoại cảnh

cho biết
những lợn
cái hậu bị sinh ra trong mùa ñông thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn những con
cái hậu bị ñược sinh ra trong các mùa khác trong năm. Vì vậy cần có những
biện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn.
Thời gian chiếu sáng cũng có vai trò rất quan trọng. Trong mùa ñông có
thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm do
vậy những lợn cái hậu bị sinh ra trong mùa ñông thì ñộng dục lần ñầu chậm
hơn những con cái hậu bị ñược sinh ra trong các mùa khác trong năm. Thời
gian chiếu sáng thích hợp trong ngày là 12 giờ bằng ánh sáng tự nhiên hay
nhân tạo sẽ làm cho lợn cái hậu bị ñộng dục sớm hơn so với những lợn có thời
gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn.
+ Ảnh hưởng của con ñực.
Nhiều nghiên cứu cho thấy sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng
ñến tuổi thành thục ở lơn cái nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi)
khỏi lợn ñực sẽ dẫn ñến làm chậm sự thành thục về tính dục so với những cái
hậu bị cùng lứa tuổi ñược tiếp xúc với lợn ñực. Theo Paul Hughes and James
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Tilton (1996) [62] nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn ñực 2 lần/ngày với
thời gian 15 - 20 phút/lần thì kết quả 83% lợn nái (khối lượng trên 90 kg)
ñộng dục lúc 165 ngày tuổi.
Như vậy việc sử dụng kích thích của ñực giống với cái hậu bị là cách
làm tốt nhất, cho việc hoàn thiện tính dục ở lợn cái hậu bị nhưng cũng cần chú
ý ñến yếu tố ngoại cảnh làm giảm tác dụng của việc tiếp xúc giữa ñực giống
và con cái hậu bị.
+ Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt ñến tính phát dục
Mật ñộ nuôi nhốt ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính dục. Những lợn

trước ñến lần rụng trứng sau. Chu kỳ tính của lợn dao ñộng trong khoảng 18 –
24 ngày trung bình là 21 ngày.
Trong quá trình ñộng dục các nhân tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt ñộ,
thức ăn, mùi con ñực, tác ñộng vào vùng dưới ñồi (hypothalamus) giải
phóng ra các yếu tố tác ñộng lên thùy trước tuyến yên, làm tuyến này tổng
hợp và tiết ra FSH (Follicle Stimulating Hormone), LH (Luteinizing
Hormone) tác ñộng lên tuyến sinh dục.
Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào hạt trên mặt
thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn. Hàm
lượng oestrogen trong máu lúc này tăng từ 64 mg% ñến 112 mg%, từ ñó gây
kích thích toàn thân, con vật có biểu hiện ñộng dục.
Dưới tác dụng của oestrogen, cơ quan sinh dục biến ñổi, tử cung hé mở,
âm ñạo xung huyết, niêm dịch ñặc keo dính, sừng tử cung và ống dẫn trứng
tăng sinh, tạo ñiều kiện cho việc làm tổ của hợp tử sau này.
Khi hàm lượng oestrogen tăng cao nhất sẽ tác ñộng lên tuyến yên làm
tuyến này giảm tiết FSH và tăng tiết LH. Khi trứng chín, hàm lượng FSH/LH ñạt
tỷ lệ nhất ñịnh sẽ gây ra hiện tượng rụng trứng; sau khi trứng rụng, tại vị trí trứng
rụng sẽ hình thành thể vàng và thể vàng sẽ tiết ra progesteron. Trong trường hợp
con cái không ñược thụ tinh sẽ chuyển sang giai ñoạn yên tĩnh. Còn nếu con cái
ñược thụ tinh - có chửa thì progesteron do thể vàng tiết ra ở những tháng chửa
ñầu có tác dụng ức chế tuyến yên làm giảm tiết FSH, LH. Lợn cái không ñộng
dục trong suốt thời gian mang thai, ở những tháng có chửa sau, progesteron do
nhau thai tiết ra sẽ thay thế dần progesteron do thể vàng tiết ra. Như vậy,
progesterron ñã có vai trò “an thai”. Bình thường ở lợn cái mỗi lần rụng trứng
kéo dài 4 - 6 giờ, ở lợn cái tơ quá trình này kéo dài hơn 10 giờ.
Số lượng trứng rụng phụ thuộc vào giống, tuổi, nồng ñộ hormon GnRH
(Gonandotropine Releasing Hormone). Do số trứng rụng ở 2 buồng trứng là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


9

+ Thời kì tiền thai: Thời kì này kéo dài từ ngày thứ 23 ñến ngày thứ 39
ðặc ñiểm của thời kì này là phôi thai phát triển mạnh dần, bắt ñầu hình
thành nhau thai, mối liên hệ giữa phôi thai và tử cung chắc chắn hơn, ít xảy
ra hiện tượng xảy thai. Các khí quan hình thành rõ rệt. Cuối thời kì này khối
lượng thai ñạt 6 – 7 g .
+ Thời kì bào thai: Thời kì này kéo dài từ ngày thứ 39 ñến khi ñẻ.
Ở thời kì này, thai phát triển mạnh nhất là 30 ngày trước khi ñẻ. Khối
lượng bào thai tăng lên ở tháng cuối cùng trước khi ñẻ có thể chiếm 2/3 hoặc
3/4 so với toàn bộ khối lượng bào thai.
Trong thực tế ñể phù hợp cho áp dụng kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc,
người ta thường chia giai ñoạn mang thai của lợn nái thành hai thời kỳ, chửa
kỳ I: từ ngày có chửa thứ 1 ñến ngày thứ 84 và chửa kỳ II: từ ngày chửa thứ
85 trở ñi ñến khi ñẻ. Cần chú ý việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái chửa kỳ II,
cần cung cấp thức ăn có chất lượng tốt, khẩu phần cần ñược chia nhỏ ñể tránh
sự chèn ép, gây ảnh hưởng bất lợi cho thai.
2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá và các nhân tố cấu thành năng suất sinh sản của
lợn nái
2.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái
Trong các chỉ tiêu ñể ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái thì chỉ tiêu
số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cái sữa/nái/năm là
quan trọng nhất. Tuy nhiên hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về
tính, tỷ lệ thụ thai, chỉ số lứa ñẻ, tỷ lệ nuôi sống, sản lượng sữa mẹ, kỹ thuật
nuôi dưỡng và chăm sóc ðối với các trại chăn nuôi tiên tiến thì chỉ tiêu số
con cai sữa do nột nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn
nhất về năng suất sinh sản của ñàn nái. Chỉ tiêu này ñược tính trong toàn bộ
thời gian sản xuất của ñàn nái tính từ lứa ñẻ ñầu tiên ñến lứa ñẻ cuối cùng.
Hamon (1994) [9] cho rằng các chỉ tiêu ở lợn nái bao gồm tuổi ñe lứa ñầu, số

- Khối lượng 21 ngày/ổ (kg)
- Số con cai sữa/ổ (con)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/con (kg)
- Thời gian cai sữa (ngày)
- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)
- Thời gian phối giống sau cai sữa (ngày)
- Số lứa ñẻ/nái/ năm (lứa)
- Số con cai sữa/nái/năm (con)
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
2.2.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [23] tất cả các chức năng trong cơ thể
ñộng vật ñều chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền. Các tính trạng sinh sản không
ngoại lệ nên cũng chịu ảnh trực tiếp của các nhân tố di truyền. Do ñó các giống
khác nhau sẽ có sự khác nhau về năng suất sinh sản. Căn cứ vào khả năng sinh
sản và sức sản xuất thịt có thể chia ra làm bốn nhóm, Legault [60].
- Nhóm 1 gồm các giống ña dụng như Yorkshire, Landrace và một số
dòng nguyên chủng ñược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.
- Nhóm 2 gồm các giống chuyên dụng “dòng bố” như Pietrain,
Landrace của Bỉ, Hampshire, Poland China có khả năng sinh sản trung bình
nhưng khả năng sản xuất thịt cao.
- Nhóm 3 gồm các giống chuyên dụng “dòng mẹ”, ñặc biệt một số
giống chuyên sản của Trung Quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả
năng sinh sản ñặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
- Nhóm 4 gồm các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh
sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
Thông thường các giống lợn khác nhau thì năng suất sinh sản cũng khác

2
= 0,05). Qua kiểm tra thấy nái hậu bị thành thục về tính ở 7 – 8
tháng tuổi và khối lượng 90 – 100 kg.
Strack (1990) [74] nghiên cứu ở Cộng hòa liên bang ðức kết quả cho
thấy lợn thành thục sớm nhất ở 4 – 5 tháng tuổi, nếu khả năng tăng khối lượng
trong thời gian nuôi là 500 g/ngày thì ở 175 – 200 ngày tuổi ñạt 85 – 100 kg
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
sẽ ñộng dục lần ñầu, sau 21 ngày muộn hơn ở khối lượng 100 – 120 kg sẽ
ñộng dục lần 2 và cho phối giống.
2.2.2.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm phối và phương thức phối giống
Tỷ lệ thụ tinh của các trứng rụng trong chu kỳ ñộng dục của lợn nái chủ
yếu phụ thuộc vào thời ñiểm phối giống. Trong ñiều kiện bình thường tỷ lệ
thụ tinh là 90 - 100% nếu số trứng rụng ở mức bình thường và tỷ lệ thụ tinh sẽ
không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của các trứng ñã ñược thụ tinh (Self,
1956) [71]; (Hancock, 1961) [51]. Song nếu số trứng rụng quá mức bình
thường thì tỷ lệ trứng phát triển bình thường ngay sau khi thụ tinh sẽ giảm ñi,
tức là tỷ lệ con ñẻ ra/số trứng rụng sẽ giảm thấp khi số trứng rụng tăng lên
(Cunningham, 1979) [47].
Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất không phải có khoảng cách dài
mà chỉ ở một biên ñộ thời gian nhất ñịnh. Thời gian ñộng dục kéo dài 5-7
ngày, nhưng thời gian chịu ñực chỉ khoảng 2,5 ngày. Muốn nâng tỷ lệ thụ thai
phải nắm ñược thời ñiểm rụng trứng và quãng thời gian trứng rụng, phối tinh
quá sớm hoặc quá muộn ñều dẫn ñến kết quả thụ tinh không cao.
Thời ñiểm phối giống từ 24 - 30 giờ kể từ khi con cái chịu ñực là thích
hợp nhất (Schlegel và Sklener, 1979) [33].
Nguyễn Thiện (1998) [19] ñã tổng kết công trình nghiên cứu xác ñịnh
thời ñiểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất: phối giống tại các thời ñiểm:
18, 24, 30, 36 và 42 giờ kể từ khi con vật bắt ñầu chịu ñực tỷ lệ thụ thai lần

Hệ số cận huyết cũng ảnh hưởng ñến số trứng rụng, theo Sterward (1975)
[75], khi hệ số cận huyết tăng lên 10% thì số trứng rụng sẽ giảm ñi 0,6 - 1,7.
2.2.2.5. Ảnh hưởng của lứa ñẻ
Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái. Khả năng sinh sản
của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,
5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên. Số con ñẻ
ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi. Lợn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với
những lứa ñẻ sau.
2.2.2.6. Ảnh hưởng của thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa
Thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa không giống nhau giữa các
giống. Theo Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [20], cai sữa sớm không
ñi liền với ñộng dục sớm và ngược lại, cai sữa càng sớm thì khoảng cách từ
cai sữa tới ngày ñộng dục càng dài, rụng trứng ít. Cai sữa vào 10 ngày có thời
gian ñộng dục trở lại là 14,7 ngày; cai sữa 28 ngày ñộng dục trở lại sau 12,20
ngày, cai sữa 50 ngày thì ñộng dục trở lại 6 ngày và số trứng rụng 15 - 16
trứng. Tác giả cho rằng tốt nhất là cai sữa lợn con từ 21 - 28 ngày tuổi.
2.2.2.7. Ảnh hưởng của thời gian nuôi con của lợn nái
Thời gian nuôi con của lợn mẹ có ảnh hưởng tới khoảng cách giữa 2
lứa ñẻ và qua ñó ảnh hưởng tới số lợn con/nái/năm.
Theo Hughes và cs (1980) [54] nhận ñịnh rằng mặc dù cai sữa ở 8 tuần
tuổi là tốt nhất cho cả mẹ và con nhưng nó sẽ ảnh hưởng ñến số lứa ñẻ/nái/năm.
Trong trường hợp này số lứa ñẻ chỉ ñạt 1,8 - 2,0 lứa, nhưng nếu cai sữa ở 3 tuần
tuổi có thể ñạt 2,5 lứa/nái/năm với chi phí rất rẻ, lợn con ít bệnh.
ðể rút ngắn thời gian nuôi con của lợn mẹ không còn con ñường sinh
học nào khác ngoài biện pháp cai sữa sớm lợn con. Muốn vậy vấn ñề quan

giảm khả năng tiết sữa ñặc biệt là sữa ñầu, từ ñó ảnh hưởng ñến sức sống
cũng như sự phát triển của ñàn con. Mặt khác làm cho lợn con có tỷ lệ ỉa chảy
cao do sữa nhiễm mỡ. Nếu cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái trong giai
ñoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy, không ñảm bảo cho quá trình sinh
trưởng, phát triển của thai. Nếu thiếu trầm trọng có thể dẫn ñến tiêu thai, sẩy
thai. Nhu cầu năng lượng phù hợp cho nái ngoại và lợn nái lai ngoại là 3000 -
3100 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp. Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa kỳ I là 1,8 -
2,5 kg/nái/ngày. Lợn nái chửa kỳ II là 2,5 - 3 kg/con/ngày. Nái nuôi con trung
bình là từ 4,5 - 5 kg/con/ngày.

Trích đoạn VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire và Duroc qua các lứa ựẻ. đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị của lợn Landrace, Yorkshire và Duroc TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status