Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LANDRACE x YORKSHIRE) phối với đực PUROC và PIDU (PIETRAIN x DUROC) nuôi tại trại quang sáng bắc giang - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





---------- ðOÀN THỊ LOAN ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN, SINH TRƯỞNG
CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F
1
(LANDRACE

YORKSHIRE)
PHỐI VỚI ðỰC DUROC VÀ PIDU (PIETRAIN

DUROC)
NUÔI TẠI TRẠI QUANG SÁNG - BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40

môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản; Viện
Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày... tháng... năm 2011

Tác giả

ðoàn Thị Loan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục các hình
vii

1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu 3

4.3.2 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn giai ñoạn từ 60 ngày ñến
xuất bán
58
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

D
KL
L
L×Y
P
PiDu
TTTĂ
Y
Giống lợn Duroc
Khối lượng
Giống lợn Landrace
Lợn lai Landrace và Yorkshire
Giống lợn Pietrain
Lợn lai giữa Pietrain và Duroc
Tiêu tốn thức ăn
Giống lợn Yorkshire

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
vi

với ñực Duroc và PiDu lứa ñẻ 5 47
4.7 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(Landrace × Yorkshire) phối
với ñực Duroc và PiDu lứa ñẻ 6
48
4.8 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 55
4.9 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con giai ñoạn từ cai sữa
ñến 60 ngày tuổi 57
4.10 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn giai ñoạn từ 60 ngày ñến
xuất bán
59 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Số con ñẻ ra/ổ, số con ñẻ ra sống/ổ và số con cai sữa/ổ của lợn nái
F
1
(L × Y) phối với ñực Duroc và PiDu 36
4.2. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nái F
1
(L×Y) khi
phối với ñực Duroc và PiDu
39
4.3 Số con ñẻ ra/ổ của lợn nái F

Trong những năm gần ñây, trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường
tiêu dùng trong nước và ngoài nước về số lượng cũng như chất lượng sản
phẩm thịt lợn. Nhiều nước trên thế giới trong công tác giống lợn coi việc sử
dụng lợn ñực Pietranin, Duroc và các ñực lai tổng hợp ñể tạo ra các tổ hợp lai
mới có năng suất và chất lượng thịt cao là một biện pháp quan trọng trong sản
xuất lợn lai thương phẩm.
Các giống lợn nội của nước ta có khả năng thích nghi rất tốt với ñiều
kiện chăn nuôi của Việt Nam, tuy nhiên năng suất thấp, tỷ lệ mỡ cao, không
ñáp ứng ñược nhu cầu. ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng về số lượng và chất
lượng sản phẩm thịt lợn, nước ta ñã nhập các giống lợn ngoại như; Yorkshire,
Landrace, Duroc, Pietranin…, ñể nuôi thích nghi, phục lai tạo sản xuất giống
lợn trong nước. Các giống lợn nhập vào nước ta dần thích nghi và cho năng
suất cao, trong ñó thì hai giống lợn Landrace và Yorkshire có khả năng thích
nghi tốt nhất, ñây là hai giống lợn hướng nạc, việc lai tạo hai giống lợn này ñể
tạo ra thế hệ lợn nái lai hai giống là một trong những hướng ñi quan trọng ñể
mở rộng quy mô, chất lượng sản phẩm và thay ñổi cơ cấu ñàn lợn ở các tỉnh
phía Bắc và trong nước.
Cơ sở chăn nuôi Quang Sáng – Bắc Giang là một cơ sở chăn nuôi lợn
tư nhân mới ñi vào hoạt ñộng từ năm 2006, chủ yếu cung cấp con giống và
con lai nuôi lấy thịt. Cơ sở chăn nuôi lợn Quang Sáng nói riêng và ở hầu hết
các cơ sở chăn nuôi lợn nói chung hiện nay, lợn lai F
1
(Landrace × Yorkshire)
ñược nuôi làm nái rất phổ biến ñể phối với ñực Duroc, Pietranin, và PiDu
(Pietrain × Duroc) tạo ra con lai thương phẩm nuôi lấy thịt phục vụ cho việc
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Việc theo dõi, ñánh giá
năng suất sinh sản, sinh trưởng của các tổ hợp lai là những vấn ñề rất cần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
2
thiết, từ ñó có những giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu chăn

ñịnh ñược. Có hai loại tính trạng là tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược quy ñịnh bởi nhiều cặp
gen có hiệu ứng nhỏ nhất ñịnh (minor gene). Tính trạng số lượng bị tác ñộng
rất lớn bởi các nhân tố môi trường. Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác
về mức ñộ hơn sự sai khác về chủng loại, ñó là bản chất của tính trạng ña gen
(polygene).
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều
gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng
suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố
liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh.
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng
Giá trị kiểu hình (P - Phenotyphic value) của bất kỳ tính trạng số lượng
nào cũng có thể phân chia thành giá trị kiểu gen (G - Genotypic value) và sai
lệch môi trường (E - Enviromental deviation).
Giá trị kiểu hình (P) ñược biểu thị như sau:
P = G + E
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
4
2.1.2.1 Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen quy ñịnh. Tuỳ
theo tác ñộng khác nhau của gen các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần
khác nhau: giá trị cộng gộp (A – Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding
value), sai lệch trội (D – Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc
sai lệch lấn át gen (I – Interaction deviaton hoặc Epistatic deviation

).
G = A + D + I
Giá trị cộng gộp (A): ñể ño lường giá trị truyền ñạt từ bố mẹ sang ñời
con phải có một giá trị ño lượng có quan hệ với gen chứ không phải có liên
quan với kiểu gen. Mỗi một gen trong tập hợp các gen quy ñịnh một tính

Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn
nuôi như chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý….
2.1.3 Cơ sở của sự lai tạo giống và ưu thế lai
2.1.3.1 Lai giống
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho ñực giống và cái
giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có
thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Do ñó ñời con của chúng mang
ñặc tính của bố mẹ nó.
Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi,
còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền
của quần thể gia súc. Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế
lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
6
2.1.3.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có các ñặc ñiểm vượt trội hơn cha mẹ
về sức sống, tốc ñộ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về tính
chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng chất
dinh dưỡng...
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết
và sự suy giảm sức sống do cận huyết ñược khắc phục trở lại khi lai giống.
Thuật ngữ ưu thế lai ñược hiểu như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của
ñời con so với trung bình của ñời bố mẹ. Có thể ưu thế lai là sức sống, sức

tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng ñồng
thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: H
F1
= ∑dy
2
. Như vậy, ưu thế
lai ở F
1
phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai
quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán ñược ưu thế lai ở các thế hệ lai
khác nhau. Ưu thế lai ở F
2
: H
F2
= 1/2dy
2
. Do ñó H
F2
= 1/2H
F1
.
Thay ñổi trung bình từ F
1
ñến F
2
cũng ñược coi là hiện tượng suy hoá
cận huyết. Ưu thế lai ở F
1
, F

. Nếu dùng ñực lai giao phối với
nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là
con lai F1. Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của
mẹ và ưu thế lai của bố.
Tính ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh từ các giá trị trung
bình của ñời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau:
1 1
( ) ( )
2 2
(%)
1
( )
2
BA AB AA BB
H
BA AB
+ − +
=
+

Trong ñó, H: ưu thế lai, BA: F1(bố B, mẹ A), AB: F1(bố A, mẹ B),
AA: bố A, mẹ A, BB: bố B, mẹ B.
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai:
- Công thức lai
Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai, mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược
có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể. Ưu thế lai của mẹ có lợi cho
ñời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con/ổ và tốc ñộ sinh trưởng
của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn
con, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của
con ñực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai

nhất năng suất sinh sản của lợn nái. Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của
các thành phần cấu thành ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái
sản xuất trong một năm lần lượt là: số con ñẻ ra trong ổ, tỷ lệ chết của lợn con
từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu và thời gian từ cai sữa
ñến khi thụ thai lứa sau.
Theo Van der Steen (1986)[85], sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ
tiêu về tuổi ñộng dục lần ñầu, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra /ổ và thời gian từ khi
cai sữa ñến ñộng dục lại, phối giống có kết quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
10
Trần ðình Miên và cộng sự (1997)[18] cho biết: việc tính toán khả năng
sinh sản của lợn nái cần xét ñến các chỉ tiêu như chu kỳ ñộng dục, tuổi thành
thục về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ñẻ ra /lứa.
Mabry và cộng sự (1997)[67] cho rằng: các tính trạng năng suất sinh
sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng
toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn
ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái.
Năng suất sinh sản của lợn nái ñược cấu thành bởi nhiều yếu tố, do ñó
cũng có nhiều chỉ tiêu ñể ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. Trong thực tế
người ta thường quan tâm ñến một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất mà qua ñó
có thể ñánh giá ñược khả năng cũng như năng suất sinh sản của lợn nái như:
- Tuổi ñộng dục lần ñầu: là thời gian từ sơ sinh ñến khi lợn cái hậu bị
ñộng dục lần ñầu. Tùy theo từng giống và ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
khác nhau mà tuổi dộng dục khác nhau. Lợn ngoại có tuổi ñộng dục muộn
hơn lợn nội, chăm sóc, nuôi dưỡng không hợp lý thì tuổi ñộng dục cũng muộn
hơn chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý.
- Tuổi phối giống lần ñầu: Thông thường người ta phối giống lần ñầu
vào lần ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3 vì ở lần ñộng dục ñầu cơ thể phát triển
chưa ñầy ñủ, chưa tích lũy ñủ dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng rụng ít, chưa
ñều nên thường bỏ qua không phối giống.

chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất ñối với người chăn nuôi, khối lượng cai sữa
toàn ổ ảnh hưởng ñến khối lượng khi xuất bán.
- Thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa (ngày): Là thời gian từ lúc cai
sữa ñến lúc ñộng dục trở lại. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng,
chế ñộ dinh dưỡng trong giai ñoạn nuôi con và sau cai sữa. Chỉ tiêu này ñánh
giá ñược tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình ñộ kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng lợn
nái nuôi con và lợn nái chờ phối.
- Khoảng cách 2 lứa ñẻ (ngày): Khoảng cách 2 lứa ñẻ là thời gian từ lứa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
12
ñẻ này ñến lứa ñẻ tiếp theo, bao gồm thời gian nuôi con + thời gian chờ phối
+ thời gian mang thai. Trong ñó, thời gian mang thai thường cố ñịnh hoặc
biến ñổi rất nhỏ nên khoảng cách hai lứa ñẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con
và thời gian chờ phối.
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái
Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái, có thể
chia thành 2 loại: nhân tố di truyền và nhân tố ngoại cảnh. Trong các nhân tố
ngoại cảnh có 2 loại: nhân tố tác ñộng do thiên nhiên (thời tiết, khí hậu...),
nhân tố tác ñộng do con người (kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân tạo, cai sữa
sớm, bổ sung thức ăn cho lợn con...).
* Giống:
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn
nái, giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau và cho năng suất
sinh sản khác nhau, ví dụ:
- Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản: 14-18 lợn sơ sinh,
trên 12 lợn con cai sữa/ổ, ở lứa ñẻ thứ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ Kính Trực, 1998) [27].
- Giống lợn Yorkshire có khả năng sinh sản: 12 - 13 con/lứa lợn sơ
sinh, 9 - 12 lợn con cai sữa /ổ, ở lứa ñẻ thứ 2 ñến lứa ñẻ 6.
Khi nghiên cứu về yếu tố giống ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của
lợn nái, nhiều tác giả cho rằng lợn nái lai có tuổi thành thục tính dục sớm hơn,

nái. Gaustad -Aas và cộng sự (2004)[49], cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến
số con ñẻ ra/ổ. Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ. Lợn nái
phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối
giống, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%.
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng
sinh sản của lợn nái. Nhiệt ñộ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và
làm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản. Số con ñẻ ra/ổ khi phối
giống vào mùa hè có thể ít hơn một con so với khi phối giống vào mùa thu,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
14
mùa ñông (Peltoniemi và cộng sự, 2000 [73]). Tỷ lệ thụ thai thấp và số con ñẻ
ra ít vào mùa hè ñã ñược Dominguez và cộng sự, (1998)[47] xác nhận.
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho chăn nuôi lợn là 18 - 20
o
C. Nếu nhiệt ñộ
trên 30
o
C thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi. Do ñó vào mùa
hè tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ thường thấp hơn các mùa khác trong năm.
Khi nhiệt ñộ thấp quá sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái do ảnh
hưởng tới sức sống của lợn con.
* Kỹ thuật phối giống:
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng ñến số lượng lợn con/lứa. Chọn thời
ñiểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa. ðể
xác ñịnh ñược thời ñiểm phối giống thích hợp người chăn nuôi cần theo dõi
lợn quá trình ñộng dục của lợn nái, thông thường sau khi lợn chịu ñực khoảng
12 giờ sau trứng sẽ rụng, thời gian rụng trứng kéo dài 10 - 15 giờ, vì vậy mà
tùy vào phương pháp phối giống ta chọn thời ñiểm phối giống cho thích hợp.
ðể nâng cao tỷ lệ thụ thai cũng như số con ñẻ ra/ổ người ta có thể dùng phương
pháp phối kép, phối lặp. Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân

truyền và yếu tố ngoại cảnh.
* Ảnh hưởng của nhân tố di truyền:
Các giống, các dòng khác nhau có tiềm năng sinh trưởng, cho thịt khác
nhau, nó thể hiện ở quá trình tích lũy của các chất mà chủ yếu là protein. Tốc ñộ
tổng hợp protein phụ thuộc vào sự hoạt ñộng của gen ñiều khiển sự sinh trưởng
của cơ thể, tiềm năng di truyền về sinh trưởng của gia súc thông qua hệ số di
truyền, hệ số di truyền rất khác nhau ở các giai ñoạn phát triển của lợn.
ðể tạo ra dòng, giống có sức sản xuất cao phải chọn lọc những cơ thể
ñực và cái có ñặc tính di truyền mong muốn cho giao phối, trong quá trình ñó
cần chọn lọc những cá thể có ñặc tính tốt ñể củng cố tính di truyền. Kết hợp
với phương pháp chọn giống ta còn phải tiến hành lai tạo ñể nâng cấp khả
năng sinh trưởng của giống ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
16
Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu
tới nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai. Chính vì vậy mà hầu hết
ñàn lợn thương phẩm ở các nước là lợn lai. Con lai có ưu thế lai cao hơn bố
mẹ về tăng trọng 10% (Sellier, 1998)[78].
Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và
chất lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy
cảm stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt.
ðiều này làm tăng thịt PSE (Pale Sorf Excudative: Nhợt, mềm và rỉ nước) ở
các lợn mắc hội chứng stress.
Ngoài ra, tính biệt cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh trưởng,
cho thịt của con vật ñó là do sự cấu thành của cơ thể khác nhau ñiều này ñược
chi phối bởi tác ñộng của hormone. Thường ở lợn ñực có khối lượng nạc cao
hơn lợn nái và ñực thiến, tuy nhiên nhu cầu năng lượng cho duy trì của lợn
ñực cũng lớn hơn lợn cái và ñực thiến. Một số công trình nghiên cứu khác lại
cho rằng lợn ñực thiến có mức ñộ tăng khối lượng cao hơn, tiêu tốn thức ăn
thấp hơn (Campell và cộng sự, 1985[38]).

chúng gây ảnh hưởng ñến khả năng tăng khối lượng của lợn. Pathiraja và
cộng sự (1990)[72] cho biết sự khác nhau giữa năm và mùa ảnh hưởng ñến
tăng khối lượng và dày mỡ lưng là rõ rệt.
Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng tăng khối
lượng của lợn nhiều tác giả cũng cho biết tăng khối lượng chịu ảnh hưởng lớn
của yếu tố mùa vụ và năm thí nghiệm.
Ngoài các yếu tố trên thì còn một số yếu tố khác như tính biệt, tuổi,
khối lượng giết mổ cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng sản xuất và cho thịt cũng
như chất lượng thịt của lợn.
- Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status