đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai f1(landrace x yorkshire) với đực pietrain và pidu nuôi tại các trang trại huyện phù ninh và thị xã phú thọ, phú thọ - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ VĂN LÝ
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA TỔ
HỢP LAI F1(Landrace x Yorkshire) VỚI ðỰC PIETRAIN VÀ
PIDU NUÔI TẠI CÁC TRANG TRẠI HUYỆN PHÙ NINH VÀ
THỊ XÃ PHÚ THỌ –TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðINH VĂN CHỈNH HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
i


Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh ñạo Trường Cao
ðẳng Nghề Công Nghệ và Nông Lâm Phú Thọ, Trung tâm ðào tạo Phát triển
Nông thôn Phù Ninh, nơi tôi công tác, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp ñã
giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, khoa Sau ñại
học, Khoa Chăn nuôi – Thủy Sản, các Phòng ban chức năng Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã cho phép và tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi hoàn
thành nội dung ñề tài này.
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn Hà Văn Lý

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

………………………………………… …
Error! Bookmark not defined.

1. MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

3.5.2 ðánh giá khả năng sinh trưởng và TTTĂ của các tổ hợp lai 30
3.5.3 ðánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản31
3.6 Phương pháp nghiên cứu 31
3.6.1. Theo dõi năng suất sinh sản theo các công tổ hợp lai 31
3.6.2 Theo dõi khả năng sinh trưởng theo các tổ hợp lai 32
3.6.3. Xác ñịnh tiêu tốn thức ăn (kg thức ăn /kg tăng trọng) 32
3.6.4 ðánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản33
3.6.5 Các tham số thống kê 33
3.6.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Năng suất sinh sản của các tổ hợp lai F
1
(L×Y) phối với lợn ñực
PiDu và P
34
4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LxY) phối với lợn ñực giống
PiDu và P tính chung
34
4.1.2. Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn ñực PiDu và P qua
các lứa ñẻ
41
4.1.3. Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn ñực PiDu và P ở
các trang trại 52
4.1.4. Năng suất sinh sản của các tổ hợp lai theo mùa vụ 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v

4.2 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của các tổ hợp lai 70
4.2.1 Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai PiDu x (LxY) và P x (LxY) 70
4.2.2 Tiêu tốn thức ăn của các tổ hợp lai 73

Giống lợn Landrace
(LxY)
Con lai bố L, mẹ Y
P
Giống lợn Piétrain
PiDu
Con lai bố Piétrain, mẹ Durốc
SE
SE: Standard Error (sai số tiêu chuẩn)
Y
Giống lợn Yorkshire

Thức ăn
TTTĂ
Tiêu tốn thức ăn
TT
Tăng trọng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F

PiDu×(L×Y) và P×(L×Y) qua các lứa ñẻ 44

Biểu ñồ 4.4. Số con ñẻ ra sống/ổ của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực PiDu và
Pietrain
45

Biểu ñồ 4.5. Số con cai sữa/ổ của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực PiDu và
Pietrain
47

Biểu ñồ 4.6. Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực PiDu
và Pietrain
49

Biểu ñồ 4.7. Khối lượng cai sữa/con của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực PiDu
và Pietrain
50

Biểu ñồ 4.8. Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(LxY) phối với ñực PiDu
và Pietrain
51


tích cực về năng suất, chất lượng, qui mô cũng như hình thức chăn nuôi. ðến
ñầu năm 2008, cả nước có 17.721 trang trại chăn nuôi, tăng 10 lần so với năm
2001.Trong ñó, trang trại chăn nuôi lợn có 7.475 trang trại chiếm 42,2%.
Chăn nuôi trang trại phát triển mạnh cả về số lượng, chủng loại và qui mô ñã
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng tạo ra khối lượng sản phẩm hàng
hóa, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao cạnh tranh trong tiến
trình hội nhập kinh tế thế giới.
Tổng ñàn lợn tăng bình quân 4,9% /năm, từ 21,8 triệu con năm 2001
tăng lên 26,9 triệu con năm 2006. ðặc biệt là sản lượng thịt tăng nhanh hơn số
lượng ñầu con, từ 1,51 triệu tấn năm 2001 tăng lên 2,50 triệu tấn năm 2006,
tăng 10,1%/năm. Chất lượng giống ñã ñược cải thiện một bước, nhiều giống
mới có năng suất và chất lượng cao ñược nhập khẩu vào Việt Nam. Tỷ lệ lợn
lai nuôi thịt tăng từ 60% năm 2001 lên 75% năm 2005, tỷ lệ thịt nạc từ
khoảng 40-42% năm 2001 lên trên 46% năm 2006 (Bộ Nông nghiệp &PTNT,
2007)[3].
Cơ cấu giống ở Việt Nam hiện nay ñã ñược cải thiện tích cực. Các
giống lợn có năng suất và chất lượng cao ñã ñược nhập vào nước ta như
Yorkshire, Landrace, Duroc, Piétrain ñể nuôi thuần chủng hoặc cho lai ñể tạo
ra những tổ hợp lai mới, có năng suất, chất lượng thịt cao, ñược ứng dụng rộng
rãi và mang lại hiệu quả thiết thực.
Phú Thọ là một tỉnh vùng trung du có diện tích 3519 km2, dân số
1.261.500 người. Tỉnh Phú Thọ có thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 09
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2

huyện thị. Là một tỉnh chỉ cách Hà Nội gần 100 km, nằm dọc quốc lộ 2 ñi các
tỉnh vùng núi phía bắc nên giao thông ñi lại tương ñối thuận tiện. Mặt khác, là
một tỉnh có nhiều khu công nghiệp, trình ñộ dân trí cao ñã tạo ñiều kiện cho
các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát triển.
Phù Ninh là huyện nằm phía ñông bắc tỉnh Phú Thọ, có ñiều kiện giao lưu

trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai F1(landrace
x Yorkshire) với ñực Pietrain và PiDu nuôi tại các trang trại huyện Phù
Ninh và Thị Xã Phú Thọ – Phú Thọ”.
1.2. Mục ñích ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh sản của tổ hợp lai lợn nái F1(Landrace x
Yorkshire) với ñực Pietrain và PiDu.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng của tổ hợp lai P x F1(landrace x
Yorkshire), PiDu x F1(landrace x Yorkshire).
- ðánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản
- Trên cơ sở ñó xác ñịnh công thức lai phù hợp và có hiệu quả trong
chăn nuôi lợn trang trại tại huyện Phù Ninh và Thị Xã Phú Thọ – Phú Thọ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

Trong nhiều thập kỷ qua, di truyền học ñã phát triển nhanh chóng, có
ñiểm nhảy vọt và ñạt ñược nhiều thành tựu mới về lý thuyết cũng như thực
tiễn. Các nhà khoa học ñã ñi sâu nghiên cứu các lĩnh vực cơ bản của hiện
tượng di tuyền trong sinh giới từ virus, vi khuẩn ñến thực vật, ñộng vật và con
người, mở ra những hướng ứng dụng mới có hiệu quả ñặc biệt hấp dẫn trong
công nghệ sinh học hiện ñại như công nghệ tế bào, công nghệ gen, công nghệ
cải tiến và nâng cao chất lượng vật nuôi
Trong lĩnh vực chăn nuôi, di tuyền học là cơ sở khoa học của chọn và
nhân giống. Các thành tựu về di truyền học ñược ứng dụng sớm, nhanh và
nhiều hơn cả là trong lĩnh vực chọn giống. Kiến thức di tuyền học là cơ sở ñể
xây dựng các phương pháp lai tạo và cải thiện giống.

khoảng năm 1920 bởi các công trình của Fisher (1918), Wright (1926) và
Haldane (1932). Cho ñến nay, di truyền học số lượng ñã ñược nhiều nhà di
truyền học và thống kê bổ sung, nâng cao và trở thành môn khoa học có cơ sở
khoa học vững chắc, ñược ứng dụng rộng rãi vào việc cải tiến di truyền các
giống vật nuôi(Nguyễn Văn Thiện, 1995) [31], (Petrop, 1984).
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng
Theo Lasley (1974)[20] và (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [31], biểu hiện
bề ngoài hoặc các ñặc tính khác của một số cá thể ñược gọi là kiểu hình của
cá thể ñó ñối với tính trạng số lượng cũng như tính trạng chất lượng. Giá trị
kiểu hình (P) của bất kỳ tính trạng số lượng nào cũng có thể phân chia thành
giá trị kiểu gen (G) và sai lệch môi trường (E). Giá trị kiểu hình (P) ñược biểu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6

thị như sau:
P = G + E
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value).
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value).
E: Sai lệch môi trường (Enviromental deviation).
Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen qui ñịnh. Giá
trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp A (Additive
value) hoặc giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance
deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch át gen I (Interaction
deviation hoặc Epistatic deviation).
G = A + D + I
Giá trị cộng gộp (A): Bố mẹ chỉ truyền cho con cái các gen của chúng
chứ không phải truyền kiểu gen cho thế hệ sau. ðể ño lường giá trị truyền ñạt
từ bố mẹ sang ñời con phải có một giá trị ño lường có quan hệ với gen chứ
không phải có liên quan với kiểu gen.Trong một tập hợp các gen qui ñịnh một

(Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es).
Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác ñộng
lên toàn bộ con vật trong suốt ñời của nó.
Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác
ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời sống của chúng.

Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có
giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
8

- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai
giống.
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn
nuôi: thức ăn, chuồng trại, quản lý, thú y,
2.1.3 Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu
hình của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần
chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ
nhất
X
P1
và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai
X

Theo Lerner (1976), thực tiễn nhân giống ñộng vật trong mấy chục năm
gần ñây ñã diễn ra sự thay ñổi lớn, ñó là việc áp dụng hệ thống lai giống và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
9

khác dòng.
Lai giống là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc hai hay nhiều
giống khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc
các dòng khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về
huyết thống hơn lai các dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại
tương tự nhau (Nguyễn Hải Quân và cộng sự, 1995 [25]).
Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, còn
tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền
của quần thể gia súc. Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế
lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh.
2.1.4.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là từ ngữ biểu thị sức sống của con lai vượt trội hơn cha mẹ.
Khi cha mẹ là những cá thể không có quan hệ huyết thống. Ưu thế lai không
chỉ thể hiện ở sức chịu ñựng mà còn bao gồm cả ưu thế về sức sống, tốc ñộ
sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản và tỷ lệ chết (Trần Thế
Thông và cộng sự, 1979 [27].
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết
và sự suy giảm sức sống do cận huyết ñược khắc phục trở lại khi lai giống
(Falconer, 1993)[52]).
Thuật ngữ ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) ñưa
ra và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Nguyễn Hải Quân và
cộng sự, 1995 [26]) như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của ñời con so với trung
bình của ñời bố mẹ. Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng ñối với
bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai ñược nâng cao, khả năng lợi dụng

Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer ñưa ra từ năm 1964. Ưu thế
lai ở F
1
: H
F1
= dy
2
, trong ñó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai khác về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
11
tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng ñồng
thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus:
1
2
F
H dy
= ∑
. Như vậy, ưu thế
lai ở F
1
phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai
quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán ñược ưu thế lai ở các thế hệ lai
khác nhau. Ưu thế lai ở F
2
: H
F2
= 1/2dy
2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
+ Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai
Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần ðình Miên và
cộng sự (1994)[21], mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược có tính cách riêng biệt cho
từng cặp lai cụ thể. Theo Trần Kim Anh (2000)[1], ưu thế lai của mẹ có lợi
cho ñời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con /ổ và tốc ñộ sinh
trưởng của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống
của lợn con, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính
hăng của con ñực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn
con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn
con cai sữa /nái /năm tăng tới 10 - 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5
con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1 kg ở 28 ngày tuổi so với giống
thuần (Colin, 1998) [46].
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp.
Những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có
ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai
cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một
biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau; số con ñẻ ra/ổ có ưu thế
lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể
9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá
thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)[92].
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng
khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng
càng lớn bấy nhiêu. Lasley (1974)[20] cho biết: nếu các giống hay các dòng ñồng
hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F
1
, với sự phân li

14
toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn
ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái.
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn
nái (ðặng Vũ Bình, 1999 [4]), Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002[13]
Theo Legault (trích từ Rothschild và cộng sự, 1998)[93], căn cứ vào
khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn ñược chia làm bốn nhóm
chính như sau:
- Các giống ña dụng như Y, L và một số dòng nguyên chủng ñược xếp
vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.
- Các giống chuyên dụng "dòng bố" như P, L của Bỉ, Hampshire, Poland
China có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao.
- Các giống chuyên dụng "dòng mẹ", ñặc biệt một số giống chuyên sản
của Trung Quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc
biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
- Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức
sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
- Các giống "dòng bố" thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống ña dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con,
tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với L và
Large white (Blasco và cộng sự,1995) [40]
Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao, ñạt 14-
18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa /ổ ở lứa ñẻ thứ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ
Kính Trực, 1998[33]).
Lengerken và cộng sự (1987) cho biết lợn nhạy cảm với stress có khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
15
năng cho nạc cao, song khả năng sinh sản bị hạn chế, giảm thời gian sử dụng

thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood
và Thacker, 1988).
Việc cung cấp năng lưọng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao
ñược năng suất sinh sản. Pettigrew và Tokach (1991) (dẫn từ Gordon,
1997)[64] cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ
có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa nuôi con và
ngăn cản sự phát triển của tuyến vú.
Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu
quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống
(Zak và cộng sự, 1995, Reese và cộng sự, 1984, Carrol và cộng sự, 1993,
Kirkwood và cộng sự, 1987). Theo Chung C. S., Nam A. S.(1998)[43], tăng
lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng
khả năng tăng trọng của lợn con. Gordon (2004)[65] cho biết: tăng lượng
thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ
có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu
nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho
lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng
khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp
trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990). Mức
dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy

Trích đoạn Năng suất sinh sản của các tổ hợp lai theo mùa vụ Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai PiDux(LxY) và Px(LxY) Chăn nuôi lợn nái F1(LxY) phối với ñự cP và PiDu ñã mang lại hiệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status