Báo cáo " Đánh giá khả năng sinh trưởng của giun Quế (Perionyx excavatus) trên các nguồn thức ăn khác nhau " potx - Pdf 11

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 4: 321-325 I HC NễNG NGHIP H NI
321
ĐáNH GIá KHả NĂNG SINH TRƯởNG CủA GIUN QUế (
Perionyx excavatus
)
TRÊN CáC NGUồN THứC ĂN KHáC NHAU
Eluavation of Earthworm (Perionyx excavatus) Growth Raised in Different Cultures
ng V Bỡnh
1,2
, V ỡnh Tụn
1,2
, Nguyn ỡnh Linh
2
1
Khoa Chn nuụi v Nuụi trng thy sn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
2
Trung tõm Nghiờn cu liờn ngnh v PTNT
TểM TT
Hin nay, nuụi giun qu l bin phỏp thc hin chu trỡnh khộp kớn trong sn xut nụng nghip
to ra ngun thc n giu protein cho vt nuụi, gim thiu ụ nhim mụi trng. Nghiờn cu ny c
tin hnh vi mc ớch gúp phn tỡm ra cỏc ngun thc n mi cho giun Perionyx excavatus ỏp dng
trờn cỏc vựng min khỏc nhau.
Thớ nghim nuụi giun qu c tin hnh trong nụng h ti xó Cm
Hong, huyn Cm Ging, tnh Hi Dng vi 3 cụng thc nuụi cỏc mc thc n khỏc nhau cú s
kt hp gia phõn ln, phõn bũ v thõn cõy chui ó qua . Thớ nghim c thc hin ti hai thi
im khỏc nhau, vi 2 t nuụi. Sau 60 ngy thớ nghim, kt qu thu c t ngy nuụi 31- 40 l nhit
chung nuụi tng cao v nhit cht nn bi
n ng mnh. mc thc n: 70% phõn ln + 30%
thõn cõy chui (qua ), sinh khi ca giun tng trờn 3,6 ln (ln th nht) v 2,45 ln (ln th 2); mc
thc n: 60% phõn ln + 20% phõn bũ + 20% thõn cõy chui (qua ), sinh khi giun tng 3,48 ln (ln
th nht) v 2,17 ln (ln th 2); Vi mc thc n: 50% phõn ln + 50% phõn bũ (qua ), sinh khi tng

yếu tố dinh dỡng cần thiết cho sinh
trởng v sinh sản của gia súc, gia cầm
nh: protein, năng lợng, axit amin, Ca, P,
Mg , giun quế còn l loại thức ăn đợc
hầu hết các loại vật nuôi a thích (các loại
cá, baba, tôm, ếch, lơn, cua biển đều
thích ăn). Bên cạnh đó, phân giun l một
loại phân hữu cơ giu chất dinh dỡng, nó
có tác dụng lớn trong vấn đề cải tạo v lm
tăng độ phì nhiêu cho đất. Ngoi ra, nuôi
giun còn l biện pháp để thực hiện chu
trình khép kín trong sản xuất nông nghiệp
vì giun có khả năng tận dụng phế phụ
ỏnh giỏ kh nng sinh trng ca giun qu
322
phẩm dồi do trong sản xuất nông nghiệp
nh: phân chuồng, rơm rạ khô, rau xanh
để tạo ra nguồn thức ăn giu protein cho
vật nuôi (Nguyễn Văn Bảy, 2001). Nghiên
cứu ny đợc tiến hnh với mục đích góp
phần tìm ra các nguồn thức ăn mới cho
giun Perionyx excavatus có thể áp dụng
trên các vùng miền khác nhau.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN
CứU
Thí nghiệm đợc tiến hnh nghiên cứu
từ 28/2 - 10/8/2006, tại các nông hộ xã Cẩm
Hong, Cẩm Ging, Hải Dơng.
Giống giun quế Perionyx excavatus
đợc lấy từ Trờng Đại học Nông nghiệp

Xung quanh ô nuôi giun đợc thiết kế
rãnh chống kiến rộng 10 cm.
Các loại nguyên liệu thức ăn nuôi giun
trớc khi ủ đem trộn lẫn với nhau, chất
thnh đống v trát bùn kín. Thời gian ủ
tốt di hay ngắn tuỳ thuộc vo loại nguyên
liệu đem ủ.
Một số yếu tố ảnh hởng đến sự sinh
trởng v phát triển của giun đợc kiểm
tra v xác định nh chất nền thích hợp cho
giun quế v nhiệt độ. Chất nền thích hợp
cho giun quế phải đảm bảo tốt về độ ẩm.
Phơng pháp kiểm tra độ ẩm phổ thông
đợc áp dụng trong thí nghiệm ny l
dùng tay nắm một ít thức ăn trong ô nuôi,
bóp mạnh tay thấy chảy ra một vi giọt
nớc l đợc. Bên cạnh đó, do giun rất sợ
ánh sáng nên bề mặt chất nền trong mỗi ô
nuôi luôn luôn đợc phủ kín bằng bao dứa.
Nhiệt độ chuồng nuôi v nhiệt độ trong
khối chất nền đợc đo bằng nhiệt kế ẩm.
Cuối cùng, giun đợc thu hoạch theo
phơng pháp thu hoạch bằng ánh sáng,
thời gian thu hoạch l 60 ngy/1 đợt nuôi.
Các chỉ tiêu theo dõi gồm: biến động
pH trong đống ủ, sự biến động về nhiệt độ
của khối chất nền trong quá trình thí
nghiệm, khối lợng giun tăng, hệ số sinh
trởng của giun, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg
khối l

SE
25,67

0,14 26,54

0,13 26,89

0,26 29,91

0,17 31,28 0,10 31,35 0,10
Max 26,5 27 29 33 32,5 32,5
T
o

cht nn
Min 25 25 25,5 26 30 30
t 1
(10/4 n
10/6/07)
T
o
chung
X

23,5 25 28,17 32 32,67 29
X
SE
29,65

0,08 31,89

độ thấp nhất v cao nhất chỉ từ 1-2,5
o
C.
Nhng từ ngy nuôi thứ 21-40, nhiệt độ có
sự biến động mạnh. Đặc biệt l từ ngy 31-
40, nhiệt độ thấp nhất l 26
o
C v cao nhất
lên tới 33
o
C. Nhiệt độ trung bình của
chuồng nuôi tăng dần từ 23,5
o
C lên 32
o
C
trong 40 ngy đầu, 10 ngy cuối của đợt 1
lại giảm xuống còn 29
o
C (Bảng 1). Nh vậy
thời điểm nhiệt độ môi trờng cao nhất
cũng trùng với thời điểm m nhiệt độ khối
chất nền biến động mạnh. Nguyên nhân
chính lm cho nhiệt độ khối chất nền tăng
l do nhiệt độ môi trờng tăng cao. Ngoi
ra, còn một nguyên nhân nữa, đó l do
thức ăn của giun luôn có nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ của phân giun. Theo kết quả công
bố của Nguyễn Văn Bảy (2001), giới hạn
nhiệt độ chất nền thích hợp cho sự sinh

360%, sinh khối giun tăng ở CT3 đạt thấp
nhất (2850g) với HSST l 285% còn sinh
khối giun tăng ở CT2 cũng tơng đối cao
(3487,5g) HSST l 348,75% (Bảng 2).
ỏnh giỏ kh nng sinh trng ca giun qu
324
Sinh khối giun tăng tại CT1 v CT2 l
không có sự sai khác (P>0,05) nhng giữa
CT1 hay CT2 so với CT3 thì khả năng cho
sinh khối giun có sự sai khác rõ rệt
(P<0,05). Điều ny chứng tỏ giun quế phát
triển khá tốt trên các nguồn thức ăn: 70%
phân lợn + 30% thân cây chuối hoặc 60%
phân lợn + 20% thân chuối + 20% phân bò.
Mức độ chênh lệch về khả năng tăng
sinh khối giữa CT1 với các công thức còn
lại khá rõ rệt, đặc biệt l sự chênh lệch rất
rõ giữa CT1 v CT3. Những thí nghiệm
trớc đây đã cho thấy phân bò rất thích
hợp với giun quế còn phân lợn có hm
lợng muối, amoniac cao nên nếu nuôi
bằng phân lợn thì cho sinh khối tăng rất
thấp. Tuy nhiên trong thí nghiệm ny,
bằng việc phối trộn thêm thân cây chuối
với các tỷ lệ 30% v 20% chúng tôi thấy
khả năng tăng sinh khối của giun rất tốt,
cao hơn hẳn công thức gồm 50% phân lợn
+ 50% phân bò.
Bảng 2. Tốc độ tăng sinh khối của giun theo các công thức sau 60 ngy nuôi
Cụng thc

2
1000 1000 1000
KL kt thỳc g/m
2
2450,00 64,55 2175,00 118,15 2062,50 47,33
HSST % 245,00 217,50 206,25
KL tng trung bỡnh g/m
2

1450
a

64,55 1175
a

118,15 1062,5
b
47,33
Min - Max g 1300 - 1600 1000 - 1500 1000 - 1200
CV % 8,90 20,11 8,91
Nhng giỏ tr trờn tng hng khụng mang ch ging nhau thỡ sai khỏc cú ý ngha thng kờ (p<0,05) v ngc li.

*
KLGT: Khi lng giun tng
Trong đợt nuôi thứ 2, sinh khối giun
tăng của CT1 vẫn l cao nhất (1450g) với
HSST l 245%, thấp nhất ở CT3 (1062,5g)
với HSST 206,25%. Sinh khối giun tăng tại
CT1 v CT2 không có sự sai khác (P>0,05)
nhng giữa CT1 hay CT2 so với CT3 thì có

Bảng 3. Khối lợng giun tăng v tiêu tốn thức ăn/1kg giun tăng
Cụng thc
Ch tiờu
CT 1 CT 2 CT 3
KL giun tng sau 60 ngy (kg) 2,6 2,49 1,85
KL cht nn ban u (kg) 25 25 25
KL phõn cho n (kg) 82 81 93
Tng KL phõn sau khai thỏc (kg) 79,25 85,75 92,5
t 1 (n=4)
TTT/1kg giun tng (kg) 31,54 32,53 50,27
KL giun tng sau 60 ngy (kg) 1,45 1,18 1,06
KL cht nn ban u (kg) 25 25 25
KL phõn cho n (kg) 76 72 85
Tng KL phõn sau khai thỏc (kg) 69,5 67,63 77
t 2 (n=4)
TTT/1kg giun tng (kg) 52,41 60,59 80,19
Về khả năng chuyển hoá thức ăn của
giun quế sau khi kết thúc 2 đợt thí
nghiệm, khối lợng thức ăn đa vo ở CT1
v CT2 không có sự khác biệt rõ rệt (đợt 1:
81 v 82 kg (CT1); đợt 2: 76 v 72 kg
(CT2)), trong khi đó lợng thức ăn đa vo
CT3 cao hơn hẳn so với hai công thức còn
lại (đợt 1: 93 kg; đợt 2: 85 kg). Sau 2 đợt
thí nghiệm, mức tiêu tốn thức ăn
(TTTĂ)/kg giun tăng ở CT3 l cao nhất
(đợt 1 l 50,27 kg so với 31,54 kg của CT1
v 32,53 kg của CT2; đợt 2 l 80,19 kg so
với 52,41 kg của CT1 v 60,59 kg của CT2)
(Bảng 3). Nh vậy, tốc độ tăng sinh khối

thả vờn ở hộ nông dân, Luận án tiến sĩ;
trang 2, 126, 128.
Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thnh (2006). Hiệu
quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ
vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí
Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Tập IV,
số 1/2006, tr.19-24.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status