BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HÀ
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA TỔ
HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) VÀ
F1(YORKSHIRE x LANDRACE) VỚI ðỰC PiDu NUÔI TẠI TRẠI
ðÌNH TUNG - VĂN LÂM - HƯNG YÊ
N
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðẶNG VŨ BÌNH
thủy, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội sản ñã giúp ñỡ và ñóng góp
nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn chủ trang trại chăn nuôi ðình Tung, huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên của trại ñã
giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh ñạo UBND
huyện Văn Lâm nơi tôi công tác, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp ñã
giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu ñồ vii
1 MỞ ðẦU 1
3.6.3 Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của hai công thức lai 34
3.6.4 Các tham số thống kê 35
3.6.5 Phương pháp xử lý số liệu 35
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Năng suất sinh sản 36
4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) phối với lợn
ñực PiDu 36
4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(Y L) qua các lứa ñẻ 43
4.1.3 Chi phí thức ăn/1kg lợn con cai sữa của 2 tổ hợp lai 55
4.2 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con theo 2 công thức lai
(từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi) 56
4.3 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt ở hai tổ hợp lai
PiDu×F1(LY) và PiDu×F1(YL) 60
4.4 Chi phí thức ăn/1kg lợn thịt xuất chuồng của 2 tổ hợp lai 64
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
STT Tên bảng Trang
4.1 Kết quả năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) phối
với ñực PiDu 37
4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) ở lứa thứ nhất 43
4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) ở lứa thứ 2 44
4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) ở lứa thứ 3 45
4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) ở lứa thứ 4 46
4.6 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
1
(YL) 42
4.4 Số con ñẻ ra/ổ của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) qua các lứa ñẻ 48
4.5 Số con ñẻ ra sống/ổ của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) qua các lứa ñẻ 49
4.6 Số con ñể nuôi/ổ, số con 21 ngày/ổ, số con cai sữa/ổ của lợn nái
F
1
(LY) qua các lứa ñẻ 51
4.7 Số con ñể nuôi/ổ, số con 21 ngày/ổ, số con cai sữa/ổ của lợn nái
F
1
(YL) qua các lứa ñẻ 51
4.8 Chi phí thức ăn/1kg lợn con cai sữa của 2 tổ hợp lai 56
4.9 Tăng khối lượng của lợn con ở các thời ñiểm của 2 tổ hợp lai 58
4.10 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở các thời ñiểm của 2 tổ
hợp lai 59
4.11 Tốc ñộ tăng khối lượng của các con lai 63
4.12 Chi phí thức ăn/1kg lợn thịt xuất chuồng của 2 tổ hợp lai 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
trại chăn nuôi lợn lớn và nhỏ. Các trang trại chăn nuôi tại Văn Lâm ngày càng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
mở rộng cả về hình thức và quy mô theo hướng sản xuất hàng hoá. ðể có lợn
thương phẩm với khả năng cho thịt và tỷ lệ nạc cao, các trang trại và các hộ
chăn nuôi thường tạo ra con lai thương phẩm ba, bốn máu như là Du(LY),
Du(YL), Pi(LY), Pi(YL), PiDu(YL), PiDu(LY)…
ðã có nhiều công trình nghiên cứu về tổ hợp lợn lai, cho tốc ñộ sinh
trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao. Tuy nhiên, cho tới nay vẫn
chưa có nghiên cứu cụ thể về tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LY) và F1(YL) phối
giống với ñực lai PiDu ñược nuôi trong các trang trại tại huyện Văn Lâm. Với
mục tiêu phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng nhanh tổng sản lượng thịt và
nâng cao chất lượng thịt phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu, nghiên cứu các
công thức lai nhằm xác ñịnh các cặp lai phù hợp là yêu cầu cấp thiết ñối với
sản xuất hiện nay, ñặc biệt là phát triển chăn nuôi lợn ngoại ở các trang trại
chăn nuôi ở ñịa phương. Xuất phát từ cơ sở thực tế trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai
giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) và F1(Yorkshire x Landrace) với
ñực PiDu nuôi tại trại ðình Tung - Văn Lâm - Hưng Yên”
1.2 Mục ñích
1.2.1. Mục ñích chung
ðề tài nhằm xác ñịnh ñược các tổ hợp lai thích hợp cho trang trại ðình
Tung cũng như các trang trại chăn nuôi lợn của Văn Lâm Hưng Yên
1.2.2. Mục ñích cụ thể
- ðánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) và F1(YL) khi cho
phối với ñực giống PiDu.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng của con lai PiDu x F1(LY) và PiDu x
F1(YL).
P = G + E
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value).
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value).
E: Sai lệch môi trường (Enviromental deviation).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen qui ñịnh. Giá
trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp A (Additive
value) hoặc giá trị giống (Breeding value), sai lêch trội D (Dominance
deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch át gen I (Interaction
deviation hoặc Epistatic deviation).
G = A + D + I
Giá trị cộng gộp (A): Bố mẹ chỉ truyền cho con cái các gen của chúng
chứ không phải truyền kiểu gen cho thế hệ sau. ðể ño lường giá trị truyền ñạt
từ bố mẹ sang ñời con phải có một giá trị ño lường có quan hệ với gen chứ
không phải có liên quan với kiểu gen. Trong một tập hợp các gen qui ñịnh
một tính trạng số lượng nào ñó thì mỗi gen ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối
với tính trạng số lượng ñó. Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang (tổng các
hiệu ứng ñược thực hiện với từng cặp gen ở mỗi locus và trên tất cả các locus)
ñược gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố ñịnh và có
thể di truyền ñược cho thế hệ sau. Do ñó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự
giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là yếu tố chủ yếu sinh ra
ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc.
Hơn nữa, ñó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác ñịnh ñược từ sự
ño ñạc các tính trạng ñó ở quần thể.
Tác ñộng của các gen ñược gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống.
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn
nuôi: thức ăn, chuồng trại, quản lý, thú y,
2.1.3. Hệ số di truyền
ðể xác ñịnh ảnh hưởng của di truyền ñối với giá trị kiểu hình, Lush
(1949) (trích từ Lasley, 1974) ñưa ra khái niệm về hệ số di truyền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Giá trị của hệ số di truyền cho ta một khái niệm về mức tiến triển có thể
ñạt ñược khi tiến hành chọn lọc với một tính trạng nhất ñịnh. Nguyễn Văn
Thiện và cs (1995), các tính trạng có hệ số di truyền thấp hiệu quả chọn lọc sẽ
thấp, hiệu quả lai giống lại cao. Ngược lại, các tính trạng có hệ số di truyền
cao, hiệu quả chọn lọc sẽ cao nhưng hiệu quả lai giống thấp và ñưa ra hệ số di
truyền của một số tính trạng năng suất sinh sản của lợn.
Hệ số di truyền các tính trạng năng xuất sinh sản ở lợn
Tính trạng h
2
Số con trong lứa ñẻ 0,13
Số con cai sữa/ổ 0,12
Khối lượng trung bình lợn sơ sinh 0,05
Khối lượng trung bình lợn cai sữa 0,17
2.1.4. Lai giống và ưu thế lai
2.1.4.1. Lai giống
trội ñồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ F
1
sẽ có các gen trội ở tất cả
các locus. Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen
aabbccDDEEFF thì thế hệ F
1
có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf.
Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen, nên xác suất thể
hiện một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp. Ngoài ra, vì sự liên kết giữa
các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp ñược
kiểu gen tốt nhất cũng thấp. Jones (1917) ñã chứng minh ñược hiện tượng này
và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của các gen.
- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng
riêng của mình. Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời
ñược biểu lộ. Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực
hiện trong những ñiều kiện môi trường khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử
sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường.
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng trội
tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra. Khả năng thích ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của
ưu thế lai.
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện
tượng trội không hoàn toàn. Tương tác giữa các gen trong cùng các locus
khác nhau, bao gồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, ña dạng, phù hợp với
tính chất phức tạp, ña dạng của sinh vật.
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
= 1/2 H
F1
.
Thay ñổi trung bình từ F
1
ñến F
2
cũng ñược coi là hiện tượng suy hoá
cận huyết. Theo Falconer (1993), ưu thế lai ở F
1
, F
2
có thể phức tạp do ảnh
hưởng của mẹ. Chẳng hạn, tính trạng số con trong ổ của lợn. Ưu thế lai quan
sát ñược ở F
1
không có ñóng góp của mẹ ở F
2
, mặc dù ưu thế lai mất ñi một
nửa nhưng lại có ảnh hưởng ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai của F
1.
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng
tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con. Ảnh hưởng của
mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về
ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh. Ảnh hưởng của mẹ
có thể ñược thực hiện trong quá thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con. Các
ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời
của con vật và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau. Theo ðặng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
AB B A A B
B H g g g g
= + + + +
- Lai 3 giống:
♂
C
♀
( ) ( )
1 1 1
2 4 2
I I M I M M P P
CA CB AB AB AB C C AB
AB H H H r g g g g
= + + + + + + +
Trong ñó, I: cá thể; H: ưu thế lai; M: mẹ; r: hiệu quả tái tổ hợp; P: bố; g:
năng suất của các giống sử dụng ñể lai.
ðể tính toán ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh từ các giá trị
trung bình của ñời con và giá trị trung bình của bố mẹ, Minkema (1974) ñã
ñưa ra công thức sau:
1 1
( ) ( )
2 2
(%)
1
( )
2
BA AB AA BB
H
BA AB
+ − +
biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau; số con ñẻ ra/ổ có ưu thế
lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể
9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá
thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000).
Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng
khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
càng lớn bấy nhiêu. Lasley (1974) cho biết: nếu các giống hay các dòng ñồng hợp
tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F
1
, với sự phân ly của
các gen trong các thế hệ sau mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý thì ưu thế lai càng cao. Ưu
thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh. Có
nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến gia súc, cũng như ảnh hưởng ñến biểu
hiện của ưu thế lai.
2.1.4.3. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn
Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế nuôi lợn cho thấy việc lai giống ñã
mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn. Hiện nay trên thế giới,
những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là
con lai. Tuy nhiên việc kết hợp lai hai giống nào cho ưu thế lai cao phụ thuộc
vào sự lựa chọn, xác ñịnh ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống.
Trong thực tế việc nhân giống hiện ñang sử dung một số công thức lai “ba
máu”, “bốn máu” như: Du x F
1
(LY); F
thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra, số lứa ñể/năm, tỷ
lệ nuôi sống con theo mẹ, sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm
sóc. Do ñó ñể tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải
cải tiến nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa, ñồng thời
phải làm giảm khoảng cách giữa hai lứa ñẻ bằng cách cai sữa sớm lợn con và
làm giảm số ngày ñộng dục trở lại sau cai sữa của lợn mẹ ở những lứa sau.
Gordon (2004) cho rằng trong các trại chăn nuôi hiện ñại, số lợn con
cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất
năng xuất sinh sản của lợn nái.
Trần ðình Miên và cộng sự (1997) cho biết việc tính ñến khả năng sinh
sản của lợn nái cần xét ñến các chỉ tiêu như chu kỳ ñộng dục, tuổi thành thục
về tính, tuổi có khẳ năng sinh sản, thời gian chửa và số con ñẻ ra/ lứa.
Mabry và cộng sự (1997) lại cho rằng các tính trạng năng suất sinh sản
của lợn nái chủ yếu bao gồm: Số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng
toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn
ñến lợi nhuận của người chăn nuôi.
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái, có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
chia thành 2 loại yếu tố: yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh. Trong các yếu
tố ngoại cảnh có 2 loại yếu tố tác ñộng là do thiên nhiên (thời tiết, khí hậu…)
và do con người (kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân tạo, cai sữa sớm, bổ sung
thức ăn cho lợn con,…).
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn
nái (ðặng Vũ Bình, 1999; Trần Tiến Dũng và cs, 2002).
Theo Legault (trích từ Rothschild và cs, 1998), căn cứ vào khả năng
sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn ñược chia làm bốn nhóm chính
cao hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh cao. Tỷ lệ lợn con chết trước khi
cai sữa chiếm 60,10 % ở ngày ñẻ ñầu tiên, 23,60 % từ 2 ñến 7 ngày sau khi
ñẻ, 16,20 % ở sau 7 ngày (Gordon, 2004).
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái như: chế ñộ
nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lúa ñẻ, mùa vụ, nhiệt dộ
môi trường, bệnh tật, (Gamba, 2000)
Chế ñộ nuôi dưỡng
ðể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái thì một trong những yếu tố
quan trọng ñó là dinh dưỡng. Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần ñược cung
cấp ñủ về số và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt.
Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh
hưởng ñến tỷ lệ thụ thai. Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ
làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ.
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống.
Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng của
buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với
64%) và tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) (Cox và
cs, 1987; Flowers và cs, 1989; Rhoder và cs, 1991; Cassar và cs, 1994, dẫn từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Gordon, 1997).
Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến
số trứng rụng (Brooks và Cole, 1972, dẫn từ Gordon, 1997), lợn nái ăn gấp
ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so
với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ.
Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng
tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood và Thacker, 1988) (dẫn từ
1997). Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp
và protein thấp sẽ làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng
trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống trên ổ,
tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn con (Yang
và cs, 2000), Podtereba (1997) xác nhận có 9 axit amin cần thiết ñóng vai trò
quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình phát triển của phôi.
Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợn nái.
Mùa vụ
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái. Gaustad -Aas và cs (2004) cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến số con ñẻ
ra/ổ. Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả sinh sản ở lợn nái nuôi
chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao. Theo Quiniou và cs (2000), nhiệt ñộ
cao làm lợn nái thu nhận thức ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng và tỷ lệ ñộng
dục trở lại sau cai sữa giảm.
Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ. Lợn nái phối giống
vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm
khả năng sinh sản từ 5 - 20%.
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi
sống 2% và do ñó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi và
cs, 2000).
Tuổi và lứa ñẻ
Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
(Clark và Leman,1996, dẫn từ Gordon,1997). Lợn nái kiểm ñịnh có tỷ lệ ñẻ
thấp hơn so với lợn nái sinh sản (Koketsu và cs, 1998). Số lượng trứng rụng
thấp nhất ở chu kỳ ñộng dục thứ nhất, tăng ñến 3 tế bào trứng ở chu kỳ ñộng
dục thứ hai và ñạt tương ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ ba (Deckert và cs,
1998). Số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng (Warrick và cs,