Đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái landrace và f1(landrace x yorkshire) phối với đực pidu tại công ty cổ phẩn và dịch vụ hoàng long - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








HOÀNG THỊ TÂM ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA
TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI LANDRACE VÀ
F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ðỰC PiDu TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG LONG CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
MÃ SỐ : 60.62.01.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1 : PGS.TS. PHAN XUÂN HẢO
2 : TS. VŨ THỊ THƠM Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

ii

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn
chân thành nhất ñến PGS.TS. Phan Xuân Hảo và TS. Vũ Thị Thơm người
hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và
hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ
môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Ban
Quản lý ñào tạo, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần chăn nuôi và
Dịch vụ Hoàng Long về sự hợp tác giúp ñỡ trong quá trình tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích của ñề tài 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu 3
2.1.1. Tính trạng số lượng 3
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng 3
2.1.3. Cơ sở của sự lai tạo giống và ưu thế lai 6
2.2. Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh
sản của lợn nái 10
2.2.1. Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái 10
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái 13
2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng 17
2.3.1. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt 17
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng 17
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 23
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.30
3.1. ðối tượng nghiên cứu 30
3.2. ðịa ñiểm, thời gian và ñiều kiện nghiên cứu 30 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ…………………………………………… 69
5.1. Kết luận 69
5.2. ðề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 4.1 Năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace và F
1
(Landrace
× Yorkshire) phối với ñực PiDu 36
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và F
1
(L×Y) phối với
ñực PiDu lứa ñẻ thứ nhất 49
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và F
1
(Landrace ×
Yorkshire) phối với ñực PiDu lứa ñẻ 2 50
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và F

STT Tên Biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 4.1. Số con ñẻ ra/ổ, số con ñẻ ra sống/ổ và số con cai sữa/ổ của
lợn nái Landrace và F1(LxY) phối với ñực PiDu 41
Biểu ñồ 4.2. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của nái
Landrace và F1(L×Y) khi phối với ñực PiDu 45
Biểu ñồ 4.3. Số con ñẻ ra/ổ của lợn nái Landrace và F1(L×Y) phối với
ñực PiDu qua các lứa 55
Biểu ñồ 4.4. Số con ñẻ ra sống/ổ của lợn nái Landrace và F
1
(L×Y) phối
với ñực PiDu qua các lứa 56
Biểu ñồ 4.5. Số con cai sữa/ổ của lợn nái Landrace và F
1
(L×Y) phối với
ñực PiDu qua các lứa 57
Biểu ñồ 4.6. Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái Landrace và F1(LxY) phối
với ñực PiDu qua các lứa 58
Biểu ñồ 4.7. Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nái Landrace và F
1
(L×Y) phối
với ñực PiDu qua các lứa 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi quan trọng nhất của Việt Nam với sản
lượng thịt cung cấp cho xã hội chiếm 74,2% (Cục Thống kê, 2013). Chiến
lược chăn nuôi lợn của Việt Nam trong thời gian tới là tăng số lượng ñầu lợn,
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm bằng cách tăng tỉ lệ máu ngoại
cho ñàn lợn nuôi trong nước.
Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, việc xác ñịnh công thức lai tốt, phù
hợp với ñiều kiện chăn nuôi của từng vùng là rất cần thiết. Cùng với sự thay
ñổi về phương thức sản xuất, cơ cấu ñàn nái cũng ñược thay ñổi. ðàn nái
ngoại trong các trang trại chiếm 81,10%, trong ñó ñàn lợn nái lai giữa các
giống ngoại chiếm 51,1% so với tổng ñàn (Vũ ðình Tôn và cộng sự, 2007).
ðàn lợn ñực giống ngoại chiếm 79% so với tổng ñàn. Các giống lợn ñực ñược
sử dụng chủ yếu là Landrace 13%, Yorkshine 21%, Duroc 30% và PiDu
(Duroc x Pietrain) 15%.
Hiện nay nhiều ñịa phương chủ trương phát triển chăn nuôi lợn hướng
nạc. Nhiều trại lợn ñã biết sử dụng các tổ hợp lai giữa các giống lợn ngoại,
tạo ra con lai 3, 4 máu nuôi thương phẩm. ðể phát huy ưu thế lai như có khả
năng sinh sản, sinh trưởng tốt, tăng khối lượng nhanh, có khả năng thích nghi
với môi trường sống, sức chống chịu với bệnh tật tốt, tiêu tốn thức ăn thấp và
có tỷ lệ nạc cao ñáp ứng ñược nhu cầu chăn nuôi lợn hướng nạc phục vụ cho
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Theo Nguyễn Thị Viễn và cộng sự (2000) ưu thế lai về tính trạng sinh
sản của nhóm nái lai LY/YL ñạt ñược từ 0,99-6,21% và tính trạng tăng khối
lượng g/ngày giai ñoạn từ 90-150 ngày tuổi ñã cải thiện ñược 2,03-3,48%,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu
Muốn công tác chọn lọc giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước hết cần có
những kiến thức cơ bản về di truyền, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu
thế lai của từng tính trạng. Kiểu hình là biểu hiện cụ thể của kiểu gen dưới tác
ñộng của các nhân tố môi trường khác nhau. ðể công tác chọn giống vật nuôi
ñạt kết quả tốt, trước tiên cần có những kiến thức cơ bản về di truyền học, ñặc
biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng.
2.1.1. Tính trạng số lượng
Tính trạng là ñặc trưng của một cá thể mà ta có thể quan sát hay xác
ñịnh ñược. Có hai loại tính trạng là tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược quy ñịnh bởi nhiều cặp
gen có hiệu ứng nhỏ nhất ñịnh (minor gene). Tính trạng số lượng bị tác ñộng
rất lớn bởi các nhân tố môi trường. Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác
về mức ñộ hơn sự sai khác về chủng loại, ñó là bản chất của tính trạng ña gen
(polygene).
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều
gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng
suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố

giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là nhân tố chủ yếu sinh ra
ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc.
Tác ñộng của các gen ñược gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của
kiểu gen ñồng hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính
trạng của chúng cho ñời sau. Tiềm năng di truyền do tác ñộng cộng gộp của
gen bố và mẹ tạo nên gọi là giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống.
Sai lệch trội (D): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại
giữa các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng
Hữu Lanh và cộng sự, 1999). Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của
quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không truyền ñược sang con cái.
Sai lệch át gen (I): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại
giữa các gen thuộc các locus khác nhau. Sai lệch át gen không có khả năng di
truyền cho thế hệ sau. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

5

2.1.2.2.Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu
hình của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần
chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ
nhất
X
P1

và ưu thế lai của mẹ lai (Dm)
2.1.2.3. Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung
(Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es).
Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác ñộng
lên toàn bộ con vật suốt ñời của nó.
Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác
ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời con vật.
Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có
giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

6

thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn
nuôi như chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý….
2.1.3. Cơ sở của sự Lai tạo giống và ưu thế lai
2.1.3.1. Lai giống

- Thuyết trội: các gen có lợi phần lớn là gen trội, giả thiết này cho rằng
mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở
thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus. Nếu bố có kiểu gen
AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccddEEFF thì thế hệ F1 có kiểu gen
là: AaBbCcDdEeFf. Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen,
nên xác suất có một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp. Ngoài ra, vì sự liên
kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ
hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp. Nhiều tác giả ñã chứng minh ñược hiện
tượng này và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của
các gen.
- Thuyết siêu trội: hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác
với hiệu quả từng alen ở trạng thái ñồng hợp tử và các alen di hợp tử có tác
ñộng lớn hơn các cặp alen ñồng hợp tử Aa>AA>aa. Do vậy, kiểu gen dị hợp
tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường.
- Tương tác gen: hai giống ñã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong
ñó có tác ñộng tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra
ưu thế lai.
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer ñưa ra từ năm 1964. Ưu
thế lai ở F
1
: H
F1
= dy
2
, trong ñó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai
khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh
hưởng ñồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: H
F1
=

ñến F
2
cũng ñược coi là hiện tượng suy hoá
cận huyết. Ưu thế lai ở F
1
, F
2
có thể phức tạp do ảnh hưởng của mẹ. Chẳng
hạn, tính trạng số con trong ổ của lợn. Ưu thế lai quan sát ñược ở F
1
không có
ñóng góp của mẹ ở F
2
, mặc dù ưu thế lai mất ñi một nửa nhưng lại có ảnh
hưởng ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai của F
1
.
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng
tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con. Ảnh hưởng của
mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về
ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh của những cá thể
mẹ khác nhau gây ra. Ảnh hưởng của mẹ có thể ñược thực hiện trong quá
trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con. Các ảnh hưởng này chỉ có thể
xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời của vật nuôi và ñược thể
hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau, có 5 loại ảnh hưởng của mẹ:
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng phải là ADN ngoài nhân
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do ADN ngoài nhân.
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai ñoạn trước ñẻ.
- Ảnh hưởng của mẹ qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con.
- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh.

có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể. Ưu thế lai của mẹ có lợi cho
ñời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con/ổ và tốc ñộ sinh trưởng
của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn
con, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính năng của
con ñực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai
sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai
sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và
khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần
(Colin, 1998).
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, các tính trạng khác nhau thì có mức
ñộ di truyền khác nhau. Những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống
và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng này có hệ số di
truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so
với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau, số con ñẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%, số con cai sữa có ưu thế lai của
mẹ là 11%, khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%, ưu thế lai
của mẹ 18% (Richard, 2000). )(
2
1
)(
2
1
BBAAABBA +−+

H(%) =

sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất năng
suất sinh sản của lợn nái. Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của các thành
phần cấu thành ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái sản xuất
trong một năm lần lượt là: số con ñẻ ra trong ổ, tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh
ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu và thời gian từ cai sữa ñến khi thụ
thai lứa sau. Theo Ducos (1994), các thành phần ñóng góp vào chỉ tiêu số con
còn sống khi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con
sống tới lúc cai sữa.
Theo Vandersteen (1986), sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ tiêu
về tuổi ñộng dục lần ñầu, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra /ổ và thời gian từ khi cai
sữa ñến ñộng dục lại, phối giống có kết quả.
Trần ðình Miên và cộng sự (1997) cho biết: việc tính toán khả năng sinh
sản của lợn nái cần xét ñến các chỉ tiêu như chu kỳ ñộng dục, tuổi thành thục
về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ñẻ ra /lứa.
Mabry và cộng sự (1997) cho rằng: các tính trạng năng suất sinh sản Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

11

chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn
ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn ñến
lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái.
Năng suất sinh sản của lợn nái ñược cấu thành bởi nhiều yếu tố, do ñó
cũng có nhiều chỉ tiêu ñể ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. Trong thực tế
người ta thường quan tâm ñến một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất mà qua ñó

không cao sau ñó tăng lên ở lứa thứ 2, tương ñối ổn ñịnh ở các lứa tiếp theo
ñến lứa 6 - 7 sau ñó giảm dần.
+ Số con ñẻ ra còn sống ñến 24 giờ/ổ (con): là số con sống từ lúc sinh
ra ñến 24 giờ/ổ
Số con còn sống sau 24 giờ
Tỷ lệ sơ sinh sống (%) =
Số con ñẻ ra
×
100

ðây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật quan trọng, ñánh giá khả năng ñẻ
nhiều con hay ít con của giống, nói lên kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái
có chửa và kỹ thuật thụ tinh của dẫn tinh viên.
Trong vòng 24 giờ sau khi ñẻ, những lợn con không ñạt khối lượng sơ
sinh trung bình của giống, không phát dục hoàn toàn, dị dạng,… thường có
sức sống kém và dễ bị chết. Ngoài ra do lợn mới sinh còn yếu, chưa nhanh
nhẹn nên dễ bị lợn mẹ ñè chết.
- Số con ñẻ ra sống/ổ (con): là số con ñẻ ra sống ñược ñến khi lợn mẹ
ñẻ ra con cuối cùng. ðây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản
ánh ñúng khả năng ñẻ sai hay ñẻ ít con của giống ñồng thời phản ánh cả chất
lượng ñàn con ñẻ ra.
- Số con ñẻ ra chết/ổ (con): có thể là thai chết, thai non, thai gỗ, chết
trong quá trình ñỡ ñẻ, chết trong khoảng thời gian từ khi ñẻ con ñầu tiên ñến
con cuối cùng (thường ñược tính trong vòng 24 giờ).
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): là khối lượng cân sau khi lợn con ñẻ
ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa ñầu. ðây là chỉ tiêu
nói lên khả năng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc,
quản lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa của cơ sở chăn nuôi. Khối lượng sơ
sinh cao hay thấp ảnh hưởng ñến các giai ñoạn sau này.
- Số con 21 ngày tuổi (con): ñánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi

Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái, có thể
chia thành 2 loại: nhân tố di truyền và nhân tố ngoại cảnh. Trong các nhân tố
ngoại cảnh có 2 loại: nhân tố tác ñộng do thiên nhiên (thời tiết, khí hậu ),
nhân tố tác ñộng do con người (kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân tạo, cai sữa
sớm, bổ sung thức ăn cho lợn con ).
2.2.2.1. Ảnh hưởng của giống
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn
nái, giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau và cho năng suất Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

14

sinh sản khác nhau.
Theo Legault (1985, trích từ Rothschild và cộng sự, 1997), căn cứ vào
khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn ñược chia làm bốn nhóm
chính như sau:
- Các giống ña dụng như Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên
chủng ñược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.
- Các giống chuyên dụng "dòng bố" như Pietrain, Landrace của Bỉ,
Hampshire, Poland China có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng
sản xuất thịt cao.
- Các giống chuyên dụng "dòng mẹ", ñặc biệt một số giống chuyên sản
của Trung Quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc
biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
- Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức

Như vậy, nhân giống thuần chủng hay nhân giống tạp giao sẽ cho kết
quả sản xuất khác nhau.
* Tuổi và lứa ñẻ:
Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ.
Lợn nái kiểm ñịnh có tỷ lệ ñẻ thấp hơn so với lợn nái sinh sản (Koketsu và
cộng sự, 1998). Thông thường số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ ñộng
dục thứ nhất, tăng ñến 3 tế bào trứng ở chu kỳ ñộng dục thứ hai và ñạt tương
ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ ba. Số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng
trứng rụng.
Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái. Khả năng sinh sản
của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,
5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc giảm dần khi lứa ñẻ tăng lên. Nhiều
nghiên cứu cho biết số con ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ thứ nhất ñến lứa ñẻ thứ tư, ở
lứa ñẻ thứ tám trở ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên. Số con ñẻ ra/ổ có
quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4; 5 tuổi. Lợn ñẻ lứa
ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa
ñẻ sau (Colin, 1998).
* Mùa vụ:
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái. Gaustad -Aas và cộng sự (2004), cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến số
con ñẻ ra/ổ. Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ. Lợn nái phối
giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống,
giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%.
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng
* Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng ñối với lợn nái hậu bị có chửa và lợn nái cơ bản có chửa là
yếu tố quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng tới thành tích sản xuất của lợn nái. Các
mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến
tỷ lệ thụ thai. Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng
tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ. Nuôi Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

17

dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng,
tăng số phôi sống. Một khẩu phần ăn phù hợp và cân bằng chất dinh dưỡng sẽ
ñạt ñược kết quả sinh sản cao nhất. Với khẩu phần ăn ñủ thức ăn tinh, có bổ
sung khoáng, vitamin, thức ăn xanh ñầy ñủ sẽ làm cho thành tích sinh sản của
lợn nái cao và duy trì ñược lâu.
2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng
2.3.1. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng
bộ phận hay của toàn cơ thể con vật. Thực chất của sự sinh trưởng chính là sự
tăng trưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi. ðể theo dõi các
chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần ñịnh kỳ cân, ño các cơ quan, bộ phận
hay toàn cơ thể con vật. Khoảng cách giữa các lần cân, ño này phụ thuộc vào
loài vật nuôi và mục ñích theo dõi ñánh giá.
ðể ñánh giá ñược khả năng sinh trưởng thịt của lợn còn tùy thuộc vào
mục ñích chăn nuôi mà người chăn nuôi thường có các chỉ tiêu ñánh giá khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status