BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ THỊ HUẾ
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG
L
ỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY
TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðẶNG VŨ BÌNH HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả ðỗ Thị Huế Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
1 MỞ ðẦU
1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2
Mục ñích của ñề tài
2
Nội dung nghiên cứu
39
3.3
Phương pháp nghiên cứu
39
3.4
Phương pháp xử lý số liệu
40
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
42
4.1
Năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ
42
4.1.1
Năng suất sinh sản chung của lợn nái cụ kỵ
42
4.1.2
Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản của lợn nái cụ kỵ
47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
4.1.3 Năng suất sinh sản của các giống nái cụ kỵ
49
4.1.4
75
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
91
5.1
Kết luận
91
5.1.1
ðối với nái cụ kỵ
91
5.1.2
ðối với nái ông bà
91
5.2
ðề nghị
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Y : Giống lợn Yorkshire
L : Giống lợn Landrace
D : Giống lợn Duroc
2.4 Năng suất sinh sản một số giống lợn ở ðan Mạch 36
2.5 Năng suất sinh sản của ñàn hạt nhân và bình quân của số nái sinh
sản ở Mỹ 36
4.1 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ 42
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ 48
4.3 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ theo các giống khác nhau 49
4.4 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ theo nguồn gốc 54
4.5 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ qua các lứa khác nhau 58
4.6 Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà 62
4.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà 66
4. 8 Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà theo các giống khác nhau 67
4.9 Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà theo các nguồn gốc khác
nhau 71
4.10 Năng suất sinh sản của nái ông bà qua các lứa khác nhau 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Số lượng lợn của Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2010 5
2.2 Sơ ñồ quản lý giống lợn hình tháp 8
2.3 Sơ ñồ cơ chế ñiều khiển hoạt ñộng sinh dục của lợn nái 15
4.1 Số con/ổ của nái cụ kỵ 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm vừa qua, cùng với xu thế hội nhập quốc tế và mở ñầu
là sự gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam có rất nhiều cơ
hội ñể phát triển kinh tế - xã hội. ðồng thời với sự phát triển ñó là các nhu cầu
của ñời sống nhân dân cần ñược cải thiện và nâng cao, ñặc biệt là nhu cầu
thực phẩm cho con người. Tuy nhiên, thực tế hiện nay thì các sản phẩm của
ngành chăn nuôi chưa ñáp ứng ñược nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
Trước thực trạng ñó, Nhà nước cũng như Bộ NN&PTNT ñã ñầu tư rất nhiều
kinh phí cho phát triển chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng. Ngành ñược
quan tâm nhiều nhất và chỉ ñạo sát sao nhất ñó là ngành chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống không thể thiếu với nghề làm ruộng
và trồng lúa nước của nông dân Việt Nam. Theo số liệu của FAOSTAT [52],
sản lượng thịt lợn năm 2005 chiếm 76,8% trong cơ cấu sản lượng các loại thịt
của nước ta. Cục chăn nuôi (2010) còn cho biết [12], năm 2010 với số lượng
lợn trên 27,3 triệu con, Việt Nam ñứng thứ 4 trong danh sách 10 nước có số
lượng lợn nhiều nhất trên thế giới và ñứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng thịt
lợn. Việt Nam là một trong số những cường quốc về chăn nuôi lợn trên thế
giới nhưng ñặc biệt trong mấy tháng gần ñây với dịch bệnh xảy ra liên miên
trên nhiều tỉnh thành của cả nước, ngành chăn nuôi lợn vẫn chưa ñáp ứng
ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. ðể ñẩy mạnh tốc ñộ và chất
lượng chăn nuôi lợn thì ngoài việc chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, thì yếu tố di
truyền là vô cùng quan trọng. Chương trình nạc hóa ñàn lợn và nhập nhiều
giống lợn ngoại có năng suất cao là một trong số những chính sách của Nhà
ñúng ñắn trong chiến lược ñàn nái ngoại, góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ phát
triển của ngành chăn nuôi lợn của nước ta.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng của
ñàn lợn cụ kỵ, ông bà qua các thế hệ, từ ñó có những ñịnh hướng ñúng ñắn
bảo tồn và phát triển ñàn nái cụ kỵ và ông bà
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở ñể Công ty TNHH Lợn giống
hạt nhân Dabaco củng cố và xác ñịnh chiến lược cho tương lai trong việc
nhân thuần, giữ giống, cung cấp giống, trên cơ sở ñó tạo ra những dòng
thương phẩm nuôi thịt ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cung cấp cho thị
trường trong nước và quốc tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình chăn nuôi lợn của nước ta
Trong những năm vừa qua, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói
riêng ở nước ta phát triển với tốc ñộ khá cao. Chăn nuôi lợn của Việt Nam
không những phát triển mạnh về số lượng mà còn phát triển cả về chất lượng.
Theo số liệu Cục Chăn nuôi (2010) [12], trong 10 năm qua (2000 –
2010) ñàn lợn của Việt Nam tăng nhanh và mạnh về số lượng, nhất là giai
ñoạn 2000 – 2005, số lượng lợn từ 20.193 nghìn con tăng lên 27.435 nghìn
con vào năm 2005. Như vậy, bình quân giai ñoạn này tăng khoảng 1,4 triệu
con/năm. Tuy nhiên, năm 2006 do dịch tai xanh xuất hiện tràn lan khắp các
ñịa phương của cả nước nên ñàn lợn có xu hướng giảm ñi, ñặc biệt là giảm
2008
7334,1 5927,4 5880,0 1557,2 2372,8 3630,1 26701,6
2009
7095,7 6665,4 5544,9 1636,1 2954,9 3730,8 27627,7
2010
7300,9 6602,3 5552,7 1633,1 2485,3 3798,8
27373,2
Nguồn: Cục chăn nuôi (2010)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5
Số lượng lợn của Việt Nam qua các năm
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Năm
Nghìn con
ðBSH TD-MNPB BTB-DHMT Tây Nguyên ðNB ðBSCL
Cả nước
Hình 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2010
Ngoài ra, số liệu Cục chăn nuôi (2010) [12] còn cho biết, năm 2000 ñàn
lợn của Việt Nam là 20.193 nghìn con có sản lượng thịt là 1.418 nghìn tấn,
năm 2010 con số ñó là 27.373 nghìn con và 3.027 nghìn tấn. Như vậy, trong
vòng 10 năm, số lượng lợn của cả nước tăng 7.179 nghìn con và sản lượng
của vật nuôi. ðể chăn nuôi lợn ñạt hiệu quả kinh tế thì ngoài việc chọn lựa
ñược giống lợn tốt thì ta cần phải chọn lọc cũng như quản lý giống tốt ñể
không những giữ ñược mà còn nâng cao những tính trạng ta mong muốn.
Cũng như các nước khác trên thế giới, ở Việt Nam hiện nay có 2 nguồn giống
lợn chính: ñó là giống lợn ñịa phương (lợn Ỉ, Móng Cái,…) và giống lợn
ngoại (Landrace, Yorkshire, Piétrain, Duroc,…).
Việc chọn lọc, quản lý giống lợn ở các cơ sở giống ở nước ta hiện nay
vô cùng khó khăn. Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 140 cơ sở ñang nuôi
giống cụ kỵ và ông bà. Trong ñó có 9 cơ sở trực thuộc Bộ Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn (nguồn: Cục chăn nuôi (2009)). Theo số liệu thống kê,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
tính ñến thời ñiểm 1/10/2010 tổng ñàn lợn của cả nước là 27 triệu con, trong
ñó có 4,17 triệu lợn nái (chiếm 15,1% tổng ñàn). Trong cơ cấu ñàn nái có 550
nghìn con (13,2%) là nái ngoại, 3,1 triệu con là nái lai (chiếm 74,4%) và nái
nội là 519 nghìn con (chiếm 12,4%).
Trong ñàn nái của cả nước chỉ có 321 nghìn con là nái cụ kỵ (GGP) và
nái ông bà (GP). Và chỉ có 8 nghìn nái là thuộc giống cụ kỵ giống ngoại
(chiếm 2,5% tổng ñàn nái). Nái cụ kỵ giống ngoại ñược nuôi chủ yếu ở nước
ta là Landrace, Yorkshire, Duroc và Piétrain còn nái cụ kỵ giống nội chủ yếu
là lợn Móng Cái.
Số lượng các cơ sở giống ở nước ta không nhiều nên số lượng lợn hạt
nhân và ông bà tương ñối ít. Vậy làm thế nào ñể tăng số lượng ñàn giống mà
vẫn ñảm bảo giữ ñược các tiềm năng di truyền của giống gốc và cung cấp
nguồn giống ñủ số lượng và chất lượng cho các hộ chăn nuôi ở nước ta là yêu
cầu cấp bách của các cơ sở giống gốc.
ðể làm ñược ñiều ñó thì hệ thống nhân giống ở các cơ sở giống phải
thực hiện nghiêm ngặt theo sơ ñồ hình tháp. Sơ ñồ này bao gồm:
- ðàn hạt nhân (hay ñàn cụ kỵ) – GGP: nằm ở ñỉnh tháp với số lượng ít
về tính
2.3.1.1 Sự thành thục về tính
Gia súc thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của nó ñã phát triển căn
bản hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện các
hiện tượng của hưng phấn sinh dục (các phản xạ về sinh dục). Sự thành thục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
về tính của lợn ñực ñược xác ñịnh khi tinh hoàn có ñủ khả năng sản xuất tinh
trùng thành thục, phối giống và có khả năng thụ thai. Ở lợn cái sự thành thục
về tính ñược ñánh dấu bằng hiện tượng ñộng dục lần ñầu.
Như vậy, tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt ñầu có các phản xạ
sinh dục và có khả năng sinh sản.
Phạm Hữu Doanh & Lưu Kỷ (1999) [17] cho rằng tuổi ñộng dục ñầu
tiên của lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm (từ 4 – 5 tháng tuổi) khi khối lượng ñạt
từ 20 – 25 kg.
Theo Vũ ðình Tôn (2009) [41], giống lợn nội thuần chủng (Ỉ, Móng
Cái) 40 ngày tuổi ñã có tinh trùng thành thục hoạt lực 0,6 - 0,7; 50 – 55 ngày
tuổi ñã có thể phối giống thụ thai.
Trong khi ñó Lê Xuân Cương (1986) [13] nghiên cứu trên lợn Ỉ và cho
biết, lợn Ỉ có tuổi thành thục về tính là 4 tháng 12 ngày.
Tác giả Sechegel và Sklener (1979) [31] cho biết, lợn Yorkshire có tuổi
thành thục về tính là 250 ngày, ñạt khối lượng 90 kg.
Tuổi thành thục về tính có hệ số di truyền thấp và thời gian thành thục
về tính thường sớm hơn thời gian thành thục về thể vóc. Theo Vũ ðình Tôn
(2009) [41], khi thành thục về tính lần ñầu khối lượng của lợn rất nhỏ, lợn nội
chỉ ñạt 10 – 15 kg, nái lai ngoại nội 50 – 60 kg, nái ngoại 80 – 100 kg nên
chưa thể phối giống ñược. Chúng ta cần bỏ qua 1 – 2 lần ñộng dục ñầu hoặc
nhiều hơn ở lợn nội rồi mới cho phối.
thường ñộng dục lần ñầu ở 6 tháng tuổi và lợn ngoại thường ở 6 - 8 tháng tuổi.
Vũ ðình Tôn (2009) [41] cho biết, giống lợn cái nội thành thục về tính
lúc 90 – 120 ngày tuổi, lợn cái lai 120 – 140 ngày tuổi và lợn cái ngoại 180 –
200 ngày tuổi.
Không nên cho lợn phối giống ngay ở lần ñộng dục ñầu tiên vì cơ thể
lợn chưa phát triển ñầy ñủ, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. ðể ñạt ñược
hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền, cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ ñộng
dục rồi mới cho phối giống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
- Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài yếu tố di truyền thì các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rất rõ ràng ñến
sự thành thục về tính của gia súc. Các yếu tố ngoại cảnh bao gồm: chế ñộ nuôi
dưỡng quản lý, mùa vụ và thời gian chiếu sang, tiểu khí hậu chuồng nuôi…
+ Ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng, quản lý
Chế ñộ nuôi dưỡng, quản lý có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục
về tính. Trong ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, sức khỏe gia súc
cũng ñược tăng lên thì tính thành thục của gia súc cũng xuất hiện sớm hoặc
ngược lại.
Nguyễn Tấn Anh (1998) [1] cho biết, ñể duy trì năng xuất sinh sản cao
thì nhu cầu dinh dưỡng ñối với lợn nái hậu bị cần lưu ý: cho ăn tự do ñến khi
khối lượng ñạt 80 - 90 kg, sau ñó cho ăn hạn chế 2kg/ngày (khẩu phần 14%
protein thô) ñến lúc phối giống (chu kỳ ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3). Trước khi
phối giống 14 ngày cho ăn chế ñộ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1 - 2,5 kg,
có bổ sung khoáng và sinh tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn ñược nhiều hơn và
tăng số lượng trứng rụng từ 2 - 2,1 trứng/nái.
Việc cho ăn hạn chế không những làm giảm chi phí thức ăn mà còn
tránh ñược tăng trọng không cần thiết, ñảm bảo lợn có khối lượng chuẩn khi
2
S…), mật ñộ nuôi nhốt…
Tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn luôn biến ñộng và nó là môi trường ảnh hưởng
trực tiếp ñến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
Một trong những yếu tố của tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng ñến sự
thành thục về tính của gia súc là mật ñộ nuôi nhốt. Những lợn nái hậu bị nuôi
với mật ñộ cao trong thời gian dài sẽ làm chậm tuổi ñộng dục lần ñầu. Nhưng
nếu nuôi nhốt chúng tách biệt với ñàn trong thời kỳ ñang phát triển thì cũng
làm chậm sự thành thục về tính. Vì vậy, chúng ta cần nuôi nhốt lợn nái hậu bị
theo nhóm với mật ñộ thích hợp ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát dục một
cách bình thường.
Phùng Thị Vân (2004) [43] nghiên cứu ñược rằng, thường xuyên di
chuyển và xáo trộn các nhóm lợn cái sẽ ảnh hưởng ñến sự phát dục của chúng.
+ Ảnh hưởng của lợn ñực
Lợn ñực có ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái hậu bị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
Người ta làm thí nghiệm và thấy rằng, nếu cách ly ñàn lợn nái hậu bị (ngoài 5
tháng tuổi) với lợn ñực thì sự thành thục về tính sẽ chậm hơn so với những
lợn nái cùng lứa ñược tiếp xúc với lợn ñực. Tuy nhiên người ta vẫn chưa
nghiên cứu ñược thời gian tiếp xúc giữa lợn nái hậu bị và lợn ñực bao nhiêu
lâu là tốt nhất. Có ý kiến cho rằng chỉ cần cho lợn ñực tiếp xúc 10 - 15
phút/ngày với lợn nái hậu bị là cho kết quả tốt nhất. Nhưng có ý kiến lại cho
rằng nên cho chúng tiếp xúc hàng ngày.
Hughes và Varley (1980) [45] cho rằng, nếu cho lợn nái hậu bị tiếp xúc
với lợn ñực 2 lần/ngày với thời gian 15 - 20 phút/lần thì kết quả là 83% lợn
nái (ngoài 90 kg thể trọng) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi.
Theo Hughes (1982) [46], những lợn ñực dưới 10 tháng tuổi không có
tác dụng trong việc kích thích phát dục, bởi những lợn này còn non, chưa tiết
dục của các loài, giống khác nhau thì khác nhau, nhưng chúng ñều có ñặc
ñiểm chung về cơ chế và chia thành 4 giai ñoạn ñộng dục.
2.3.2.1 Cơ chế chung của chu kỳ ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục ñược kiều khiển bởi hệ thống thần kinh – thể dịch
theo cơ chế ñiều hòa ngược. Khi lợn cái hậu bị ñến tuổi thành thục thì các yếu
tố như ánh sáng, thức ăn, nhiệt ñộ… tác ñộng vào vùng dưới ñồi
(hypothalamus). Tại ñây giải phóng ra hormone GRH có tác dụng kích thích
lên vùng thùy trước tuyến yên giải phóng ra FSH và LH. FSH và LH là hai
hormone có tác dụng kích thích sự phát triển của trứng và làm trứng chín,
rụng và hình thành nên thể vàng.
Song song với quá trình trứng phát triển chín và rụng thì tế bào hạt
trong thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn.
Hàm lượng hormone này trong máu tăng từ 64mg% lên 112mg% từ ñó gây
kích thích toàn thân, lúc này con vật có biểu hiện ñộng dục.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15 GnRH
Prolactin FSH LH
Nếu trứng rụng không ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại ñến ngày 15 –
17 thì tiêu biến nhờ tác ñộng của hormone prostagladine F
α
2
của sừng tử cung
và sau ñó một chu kỳ mới lại bắt ñầu.
2.3.2.2 Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục
- Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giai ñoạn ñầu của chu kỳ ñộng dục, nó xuất hiện ñầy ñủ các hoạt
ñộng về sinh lý. Giai ñoạn này tính hưng phấn chưa cao, niêm dịch ở ñường
sinh dục chảy ra nhiều nhất, lợn bắt ñầu xuất hiện tính dục.
- Giai ñoạn ñộng dục
Trong giai ñoạn này những biến ñổi về bên ngoài cơ thể trong giai ñoạn
trước ñộng dục càng thể hiện rõ dàng hơn. Giai ñoạn này, lượng oestrogen có
64 µg% ñã ñạt mức cao nhất là 112 µm% làm âm hộ xung huyết, niêm mạc
trong suốt, niêm dịch chảy ra nhiều. Cuối giai ñoạn này lợn hưng phấn cao
ñộ, lợn ở trạng thái không yên tĩnh, ăn uống giảm rõ rệt, chạy, kêu phá
chuồng, ñứng ngẩn ngơ nhảy lên lưng con khác. Thích gần con ñực, xuất hiện
các tư thế của phản xạ giao phối, hai chân sau dạng ra, ñuôi cong về một bên.
Thường biểu hiện ở lợn nội rõ ràng hơn lợn ngoại, thời gian của giai ñoạn
ñộng dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế ñộ chăm sóc quản lý.
+ Giai ñoạn sau ñộng dục:
Giai ñoạn này bắt ñầu từ khi kết thúc ñộng dục và kéo dài khoảng 7
ngày. Lúc này thể vàng hình thành và tiết progesterone, hormone này có tác
dụng ức chế trung khu thần kinh vùng dưới ñồi ngừng tiết FSH và LH. Do
vậy, con vật ngừng ñộng dục, giảm hưng phấn thần kinh, không muốn gần
con ñực và dần trở về trạng thái bình thường.