Đánh giá năng suất sinh sản, của hai dòng lợn nái VCN11, VCN12 phối với đực VCN03 nuôi tai Tung tâm Giống gia súc gia cầm Tỉnh Nam Định - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


TRIỆU THỊ LAN ANH

ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HAI DÒNG LỢN
NÁI VCN11, VCN12 PHỐI VỚI ðỰC VCN03 NUÔI TẠI
TRUNG TÂM GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM TỈNH NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất cứ một công trình nào.
Tôi cũng xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn và mọi thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Triệu Thị Lan Anh

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

1. MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của lợn 3

2.1.1

Tuổi thành thục về tính 3


2.2.3

Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái 17

2.3 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 24

2.3.1

Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa 24

2.3.2

Chi phí thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

2.4

Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 28

2.4.1

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 28

2.4.2


Năng suất sinh sản 34

3.3.2

Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm 35

3.4

Xử lí số liệu 35

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1

Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của hai dòng lợn VCN11,
VCN12 36

4.2

Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 phối với ñực
VCN03 41

4.3

Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 phối với
ñực VCN03 qua các lứa 48

4.4

Chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg lợn cai sữa 65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của 2 dòng lợn VCN11,
VCN12 38

Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 43

Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 1) 49

Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 2) 50

Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 3) 51

Bảng 4.6. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 4) 52

Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 5) 53

Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 6) 54

Bảng 4.9. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 7) 55

Bảng 4.10. Năng suất sinh sản của 2 dòng lợn VCN11, VCN12 (Lứa 8) 56

Bảng 4.11. Tiêu tốn thức ăn/1kg sản phẩm lợn cai sữa 66


qua các lứa ñẻ 58

ðồ thị 4.1.b: Khối lượng sơ sinh/ổ của hai dòng lợn VCN11, VCN12
qua các lứa ñẻ 58

ðồ thị 4.1.c: Khối lượng 21 ngày tuổi/ổ của hai dòng lợn VCN11,
VCN12 qua các lứa ñẻ 59

ðồ thị 4.1.d: Số con cai sữa / ổ của hai dòng lợn VCN11, VCN12
qua các lứa ñẻ 59

ðồ thị 4.1.ñ: Tỷ lệ nuôi sống của hai dòng lợn VCN11, VCN12
qua các lứa ñẻ 60

ðồ thị 4.1.e: Khoảng cách lứa ñẻ của hai dòng lợn VCN11,VCN12
qua các lứa ñẻ 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

H.2.1. Sơ ñồ cơ chế ñiều hoà chu kỳ tính ở lợn cái 5

H.2.2. Sơ ñồ năng suất sinh sản của lợn nái 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

có 2 cơ sở lợn giống ông bà (240 con) và gần 200 cơ sở lợn nái ngoại bố mẹ
5.012 con (số liệu 1/4/2011 của Chi cục Thống kê tỉnh Nam ðịnh), chiếm gần
3 % trong tổng ñàn lợn nái của tỉnh.
Việc nâng cao năng suất và chất lượng ñàn lợn thịt của tỉnh Nam ðịnh
phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng ñàn lợn nái ngoại hiện có, ñặc
biệt là khả năng sinh sản của chúng. Vì vậy, ñánh giá năng suất sinh sản của
ñàn lợn nái ngoại ñời ông bà nhằm ñề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật,
nâng cao chất lượng ñàn lợn là một yêu cầu bức xúc của ñịa phương.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“ðánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn nái VCN11, VCN12
phối với ñực VCN03 nuôi tại Trung tâm Giống gia súc gia cầm tỉnh
Nam ðịnh”.
1.2 Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá năng suất sinh sản của hai dòng lợn ông bà VCN11,
VCN12 phối với ñực VCN03 nuôi tại Trung tâm Giống gia súc gia cầm tỉnh
Nam ðịnh.
- Chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg lợn cai sữa của hai dòng lợn ông bà
VCN11, VCN12 phối với ñực VCN03 nuôi tại Trung tâm Giống gia súc gia cầm
tỉnh Nam ðịnh.

giống lần ñầu này sẽ làm hao mòn và làm giảm sức bền của lợn cái. Do ñó ñể
ñảm bảo sinh trưởng và phát dục tốt ở cơ thể mẹ sau này, ñảm bảo tốt phẩm
giống cho thế hệ sau, chúng ta nên bỏ qua lần ñộng dục ñầu và chỉ phối cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

lợn ở lần thứ 2, thứ 3 trở ñi khi bộ máy sinh dục của lợn cái phát triển hoàn
thiện thể vóc con vật ñã ñạt kích thước phù hợp. Nhưng ngược lại chúng ta
cũng không nên phối quá muộn vì không những ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
sinh lý bình thường của lợn cái, mà còn làm giảm hiệu quả chăn nuôi.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian thành thục về tính như:
giống, ñiều kiện quản lý, chăm sóc, ñiều kiện ngoại cảnh, thời tiết khí
hậu…Trong ñó, giống là yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến thời gian thành thục về
tính. Giống khác nhau thì thời gian thành thục về tính khác nhau: lợn nội
thường 4 - 5 tháng tuổi sớm hơn so với lợn ngoại 6 - 7 tháng tuổi.
2.1.2 Tuổi thành thục về vóc
Sự thành thục về thể vóc là tuổi mà gia súc có sự phát triển về ngoại
hình và thể vóc ñạt ñến mức ñộ hoàn chỉnh, xương ñã cốt hóa hoàn toàn, tầm
vóc ổn ñịnh. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn tuổi thành thục về
tính, có nghĩa là sau khi con vật ñã thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục phát
triển tiếp tục sinh trưởng lớn lên. ðây chính là lí do chúng ta không nên cho
con vật phối giống ở lần ñộng dục ñầu tiên. Do ñó việc qui ñịnh tuổi phối
giống lần ñầu ñối với lợn cái là có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi. Tuổi
giao phối lần ñầu ñối với lợn nội là 7 - 8 tháng tuổi, khối lượng ñạt 60 - 70kg.
lợn nái ngoại là 9 - 10 tháng tuổi khi ñạt khối lượng 90 - 100kg.
2.1.3 Chu kỳ ñộng dục, cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục ñược tính từ khi lợn nái ñã thành thục về tính, tiếp tục
xuất hiện và kết thúc hoàn toàn khi cơ thể ñã già yếu. Nó tạo ra hàng loạt ñiều


GRH
PL LH FSH
Buồng trứng
Oestrogen Thể vàng
Rụng trứng Progesteron
Tuyến sữa Sừng tử
cu
ngProstaglandine
+

-

-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

trong thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn.
Hàm lượng hormon này trong máu tăng từ 64mg% lên 112mg% từ ñó gây kích
thích toàn thân, lúc này con vật có biểu hiện ñộng dục.
Sau khi rụng trứng 7 ngày, tại vị trí trứng rụng, mạch quản và tế bào
sắc tố vàng phát triển hình thành nên thể vàng ñạt kích thước 8 –9mm. Nếu
trứng rụng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại suốt quá trình mang thai, tiết ra
progesteron giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung và

nhiều nhung mao ñể ñón trứng, ñường sinh dục xung huyết, các dịch nhầy ở
âm ñạo nhiều, niêm dịch tiết ra, cổ tử cung hé mở, bộ phận sinh dục phù
thũng, niêm dịch ở ñường sinh dục chảy ra nhiều, con vật bỏ ăn, bồn chồn,
kêu rít thích nhảy lên lưng con khác… bên trong buồng trứng có một số noãn
bao phát triển nổi lên trên bề mặt buồng trứng.
*) Giai ñoạn ñộng dục: Giai ñoạn này kéo dài 2 - 3 ngày. Trong giai
ñoạn này có những biến ñổi về sinh lý, so với giai ñoạn trước ñộng dục càng rõ
rệt hơn. Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong
suốt từ âm ñạo chảy ra ngoài, gia súc ăn uống giảm rõ rệt, chạy, kêu rống, ñứng
ngẩn ngơ, ñể con khác nhảy lên lưng, ñái dắt, thích gần con ñực, xuất hiện tư
thế của giao phối: Hai chân dạng ra, ñuôi cong về một bên, lúc ñó bên trong
buồng trứng xuất hiện các noãn bao chín. Sau khi chịu ñực khoảng 2 giờ thì
trứng rụng và thời gian rụng trứng kéo dài 10 - 15 giờ. Vì vậy nên phối 2 lần
cho lợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao hơn. Sau khi trứng rụng mà ñược thụ tinh
thì chuyển sang thời kỳ chửa, nếu không ñược thụ tinh thì chuyển sang giai
ñoạn sau ñộng dục.
*) Giai ñoạn sau ñộng dục: Thường kéo dài 3 - 4 ngày, thể vàng ñược
hình thành, tiết progesteron ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới ñồi dẫn
ñến ức chế tuyến yên, làm giảm tiết oestrogen, do ñó làm giảm hưng phấn
thần kinh, con vật không muốn gần ñực và trở lại trạng thái bình thường.
*) Giai ñoạn yên tĩnh: Thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng
và không thụ tinh, kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ, giai ñoạn này kéo dài 10 -
12 ngày, không có biểu hiện về hành vi sinh dục. ðây là giai ñoạn nghỉ ngơi
ñể khôi phục lại cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo.
Trong chăn nuôi chúng ta cần quan tâm ñến chu kỳ ñộng dục ñể phát
hiện sớm thời ñiểm phối giống phù hợp. Mục ñích của việc phối giống là tạo
ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng. ðể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

noãn bào cấp 2 giảm phân tạo thành 1 trứng chứa n nhiều sắc thể + 1 cầu
cực). Vai trò ñiều khiển hormon của trứng chủ yếu ñược thực hiện qua dịch
nang trứng.
Dịch nang trứng bắt nguồn chủ yếu từ dịch thể của bào tương, thấm
qua vách ñáy của nang và tích tụ lại trong xoang. Ngoài ra các tế bào hạt ở
lớp trong của nang trứng còn tiết ra những cấu thành ñặc biệt như estradiol ở
giai ñoạn pha nang và progesteron khi sắp rụng trứng. Dịch nang trứng có vai
trò chính trong các trạng thái sinh lý, sinh hoá và chuyển hoá của quá trình
thành thục nhân và bào tương của bao noãn. Nó có vai trò ñối với sự rụng
trứng, tạo môi trường tốt cho tinh trùng kiện toàn năng lực thụ tinh và giai
ñoạn phát triển ñầu tiên của phôi. Dịch nang trứng tăng tiết oestrogen trong
quá trình trứng chín, kích thích toàn bộ cơ quan sinh dục tăng sinh và tăng
cường hoạt ñộng, gây ra sự hưng phấn toàn thân, biểu hiện bằng sự ñộng dục.
Ngoài ra dịch nang trứng còn chứa fenalin kích thích tinh trùng tiến ñến gặp
trứng ñể thụ tinh.
Trứng mới hình thành chưa có khẳ năng thụ thai, trứmg non phải trải
qua một quá trình sinh trưởng, phát dục, chín và rụng mới có khả năng thụ
thai, Số lượng trứng rụng và thời gian rụng trứng ở các lần ñộng dục không
giống nhau. Lợn non và lợn già ñều rụng ít trứng. Lợn trẻ, trứng rụng tập
trung trong thời gian ngắn, lợn già thời gian rụng trứng dài hơn. Ở lợn, khi
chín, trứng có kích thước 0,12- 0,14 mm (Trần Tiến Dũng và cộng sự,
2002)[7], trứng rụng sau khi chịu ñực 10 - 12 giờ và thời gian rụng kéo dài 10
- 12 giờ. Thời gian di chuyển của trứng trong ñường sinh dục từ 1 - 3 ngày,
nhưng thời gian có khả năng thụ thai sau khi rụng trứng chỉ kéo dài 8 - 12
giờ. Gentry và cộng sự, (Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ, 1996)[24] nghiên cứu
trên giống lợn Large White cho thấy ở lần rụng trứng ñầu tiên, số trứng rụng

quá trình di chuyển của trứng, tinh trùng không còn ñủ khả năng xuyên thủng
vỏ trứng ñể thực hiện thụ tinh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
-Tử cung
Tử cung lợn là dạng tử cung phân nhánh, gồm 3 phần: sừng tử cung
(dài 50 - 100 cm), thân tử cung (dài 8 - 12 cm), cổ tử cung (dài 18-20 cm).
Thân và sừng tử cung có nhiều lông nhung, tiết ra dịch nội mạc tử
cung gồm chủ yếu là protein huyết thanh và một phần nhỏ những protein
ñặc thù của tử cung. Những dịch tiết này cũng kiểm soát quá trình sinh
trưởng và làm tổ của phôi. Khi ñộng dục, sự co rút của tử cung kết hợp với
nhịp co rút của ống dẫn trứng và buồng trứng góp phần vào quá trình thụ
tinh. Mặt khác, tử cung giúp cho việc vận chuyển tinh trùng từ vị trí xuất tinh
ñến vị trí thụ tinh, Nó là ổ chứa thứ hai ñối với tinh trùng. Tại ñây tinh trùng
ñược kiện toàn năng lực thụ tinh, có những biến ñổi về màng và acrosom. Tử
cung còn ñiều hoà chức năng của thể vàng, tiết ra PGF2 làm thoái hoá thể
vàng, nhờ ñó buồng trứng hoạt ñộng theo chu kỳ, Tử cung nơi khởi nguồn
cho quá trình làm tổ,mang thai và ñẻ. Trước khi phôi bám vào tử cung, chất
dinh dưỡng nuôi phôi lấy từ noãn hoàng, sau ñó là sữa tử cung. Sau khi phôi
bám vào tử cung, chất dinh dưỡng và chất thải ñược trao ñổi giữa mẹ và phôi
qua nhau thai.
Cổ tử cung ở lợn không có nếp gấp, thường ñóng chặt, trừ khi chịu ñực
hoặc ñẻ mới giãn ra. Khi mang thai, cổ tử cung có thể tăng lên về khối lượng
từ 8 - 10 lần.
Niêm mạc cổ tử cung gồm những ñại phân tử mucin mà thành phần
chủ yếu là glycoprotein, có ñặc tính; có dạng dương xỉ, ñàn hồi, nhớt, keo
dính. Khi ñộng dục, hàm lượng oestrogen cao, các ñại phân tử mucin của
niêm dịch ñược ñịnh hướng, khoảng cách giữa chúng từ 2-5 mm cho phép

*) Giai ñoạn phá màng phóng xạ: Khi gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn
trứng, tinh trùng tiến ñến bao vây trứng, thể ñỉnh của tinh trùng tiết ra men
hyaluronidaza không mang tính ñặc trưng theo loài, nhưng phải có số lượng
ñủ lớn của hàng triệu tinh trùng mới phá vỡ ñược màng phóng xạ của 1 tế
bào trứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
*) Giai ñoạn ñi vào tế bào trứng: ðầu tinh trùng tiết ra men zonalizin
phân giải màng trong suốt. Men này ñặc trưng cho loài, nên chỉ có tinh trùng
cùng loài mới phát huy tác dụng. Tinh trùng ñi qua khe hở giữa màng trong
suốt và màng noãn hoàng, có khoảng vài chục tinh trùng tiếp cận ñược với
màng noãn hoàng hay tế bào trứng.
*) Giai ñoạn phá màng noãn hoàng: ðầu tinh trùng tiết ra men
neuromidaza ñể phá màng noãn hoàng, tạo ra cửa sổ, sau ñó chỉ có 1 tinh
trùng có sức sống cao vào tiếp xúc với nhân của trứng. Ngay sau ñó hình
thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào nữa. Sau khi tinh trùng xâm
nhập vào trong noãn, sẽ làm khử cực và ñẩy các tinh trùng khác ra. Bào
tương của tinh trùng sẽ hoà lẫn với bào tương của noãn, nhân của tinh trùng
ñồng hoá dịch noãn tăng nhanh về kích thước, tương xứng với nhân của
trứng. Ngay sau ñó màng nhân của tiền nhân trứng và tiền nhân tinh trùng sẽ
mất ñi, các nhiễm sắc thể xoắn lại, ngắn và dầy nên. Hợp tử có 2 n nhiễm sắc
thể ñược hình thành.
2.1.6 Sự phát triển của thai lợn
Hợp tử ñược hình thành sẽ di chuyển về 2 sừng tử cung ñể làm tổ.
Ngày 1: 2 tế bào (ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng).
Ngày 2: 4 tế bào (ở ống dẫn trứng).
Ngày 3-5: 8 tế bào.
Ngày 5 - 6: phôi dâu 16 - 32 tế bào.

chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản.
2.2.1 Các tham số di truyền ñối với lợn nái sinh sản
Nhiều công trình nghiên cứu ñã xác ñịnh rằng các chỉ tiêu về khả năng
sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp.
Nguyễn Văn Thiện, 1995 [20] cho biết hệ số di truyền ñối với một số
tính trạng về khả năng sinh sản của lợn nái như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15

Tính trạng h
2

Số con/1 lứa ñẻ 0,13
Số con cai sữa / 1 lứa ñẻ 0,12
Khối lượng sơ sinh/con 0,05
Khối lượng cai sữa/ổ 0,17
- Các chỉ tiêu sinh sản lại có mối quan hệ với nhau, hệ số tương quan di
truyền giữa các chỉ tiêu sinh sản ở lợn.
Số con ñẻ ra và số con
ñẻ ra còn sống
Số con ñẻ ra còn sống
và số con 21 ngày tuổi
Số con ñẻ ra còn sống
và số con cai sữa
0,99 - 0,94
0,88 0,89 0,83
0,83 - -
0,97 - 0,85


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status