Luận văn nghiên cứu đánh giá số lượng, chất lượng tinh dịch và một vài giải pháp kỹ thuật chăn nuôi thú y góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn đực giống ngoại - Pdf 80

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp I
------------------

mai lâm hạc Nghiên cứu đánh giá số lợng, chất lợng tinh dịch
và một vài giải pháp kỹ thuật chăn nuôi thú y góp phần
nâng cao năng suất sinh sản của lợn đực giống ngoại
dùng trong kỹ thuật thụ tinh nhân tạo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. trần tiến dũng
Hà Nội - 2006
2

lời cam đoan

- Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

đình chăn nuôi lợn, các cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y cơ sở của huyện Mê
Linh tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của P.G.S T.S
Trần Tiến Dũng đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp gần xa đã động
viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Tác giả Mai Lâm Hạc
4
Mục lục

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ viii
1. M U 1
1.1 Tớnh cn thit ca vic nghiờn cu ti 10
1.2. Mc ớch nghiờn cu 13
1.3. Yờu cu 13
1.4. ý ngha khoa hc v thc tin 13
1.5. i tng v phm vi nghiờn cu 14
2. TNG QUAN TI LIU 15
2.1- Vai trũ ca ln c ging v th tinh nhõn to trong chn nuụi

3.3.6. Phương pháp kiểm tra khả năng mẫn cảm của các vi khuẩn phân
lập được từ tinh dịch lợn với một số kháng sinh thông thường 58
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1. Kết quả khảo sát đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch lợn 60
4.1.1. Lượng xuất tinh (V=ml) 62
4.1.2. Hoạt lực tinh trùng (A) 63
4.1.3. Nồng độ
tinh trùng (C, đơn vị tính triệu/ml) 64
4.1.4. Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong tinh dịch (V.A.C) t ỷ 65
4.1.5. Kết quả khảo sát độ pH tinh dịch lợn 67
4.1.6. Tỷ lệ kỳ hình (K%) 68
4.1.7. Sức kháng của tinh trùng (R) 69
4.2. KÕt qu¶ nghiªn cøu thö nghiÖm m«i tr−êng pha lo·ng b¶o tån tinh
dÞch lîn Modena 69
4.2.1. Kết quả theo dõi thời gian bảo tồn tinh dịch đến khi hoạt lực
tinh trùng A=0,5 ở môi trường BTS và Modena 69
6
4.2.2. Kết quả sinh sản khi phối cho lợn nái lai F1 (MC - ĐB) 74
4.3. Kt qu theo dừi ỏnh giỏ nh hng ca Protein b sung trong khu
phn n n kh nng sn xut, cht lng tinh dch ln Landrace 75
4.4 - Kt qu xỏc nh nhim khun ca tinh dch ln 78
4.4.1- Kt qu xỏc nh s lng vi khun trong 1 ml tinh dch ln 78
4.4.2- Kt qu phõn lp vi khun cú trong tinh dch ln 80
4.4.3- Kt qu kim tra kh
nng mn cm ca vi khun phõn lp c
t tinh dch ln vi mt s khỏng sinh thụng thng 81
5. Kết luận và đề nghị 83

Landrace qua cỏc thỏng trong nm (V = ml) 34
Bng 2.3. Din bin hot lc tinh trựng ln Yorkshire v Landrace qua
cỏc thỏng 35
Bảng 2.4. Diễn biến nồng độ tinh trùng của các giống lợn Yorkshire,
Landrace qua các tháng 36
Bảng 2.5. Diễn biến chỉ tiêu V.A.C của tinh trùng các giống lợn
Yorkshire, Landrace qua các tháng 38
Bng 2.6. Mt s cụng thc mụi trng pha ch bo tn ó c
nghiờn cu v ỏp dng vo sn xut ti Vit Nam 44
Bng 2.7. Cỏc loi vi khun ch y
u c phõn lp t tinh dch ln 49
Bng 2.8: S lng vi khun trong tinh dch ln 51
Bng 3.1: Cụng thc ca hai mụi trng: BTS v Modena 52
Bng 4.1: c im khớ hu Vnh Phỳc v ụng xuõn hố thu 60
Bng 4.3: Thi gian bo tn tinh dch ln Yorkshire v Landrace trong
mụi trng pha loãng BTS v Modena 70
Bảng 4.4: Đánh giá kết quả sinh sản khi phối cho lợn nái F1 (MC - ĐB) 74
Bng 4.5: Kt qu theo dừi ỏnh giỏ kh nng sn xut, cht lng ca
tinh dch cú b sung trng g trong kh
u phn n khi phi cho ln
nỏi F1 (MC - B) 76
Bng 4.6: Kt qu xỏc nh s lng vi khun trong tinh dch ln 78
Bng 4.7 : Cỏc loi vi khun phõn lp c t 16 mẫu tinh dch 80

9
Danh môc c¸c biÓu ®å


Chn nuụi ln l mt ngh truyn thng cú t lõu i Vit Nam. Cho
n nay nú ó phỏt trin rng rói v quy mụ, cht lng v tr thnh mt
ngnh chn nuụi chớnh chim t trng cao trong c cu chn nuụi hin nay.
Theo s liệu thng kờ ca Cc Chn nuụi c nc cú khong 27,43 triu con
l
n, sn phm tht lợn cung cp cho th trng tiờu dựng trong nc năm
2005: 2,29 triệu tấn chiếm 77% tổng sản lợng thịt các loại. Riêng năm 2004
và 2005 do ảnh hởng của dịch cúm gia cầm tỷ lệ thịt lợn tăng lên tơng ứng
80,3% và 81,4%. Bình quân thịt lợn tiêu thụ 27,4kg hơi/ngời/năm (báo cáo
tình hình chăn nuôi lợn và công tác quản lý giống lợn; Cục chăn nuôi tháng
7/2006) [10].
Đàn lợn nái năm 2005 đạt 3,88 triệu con, chiếm 14,2% tổng đàn, trong
đó có khoảng 372 ngàn con nái ngoại, chiếm 9,6%; nái lai khoảng 2990 ngàn
con và nái nội khoảng 520 ngàn con (báo cáo tình hình chăn nuôi lợn và công
tác quản lý giống lợn, Cục chăn nuôi tháng 7/2006).
Cú c s phỏt triển nhanh v s lng v cht lng nh vy l vỡ :
Trc ht chỳng ta ó xỏc nh c rừ vai trũ v giỏ tr ca ngun thc phm
truyn thng ny, a ra ch trng, chớnh sỏch phỏt trin ngnh ch
n nuụi ln
phù hp vi hon cnh t nc trong tng giai on. Sau ch trng chớnh
sỏch l mt lot cỏc gii phỏp chin lợc : kinh t, khoa hc k thut vv...
Chỳng ta ó ch ng nhp mt s ging ln cao sn t nc ngoi,
u t cho nhng c s chn nuụi tp trung ca Nh nc, nuụi thớch nghi,
chn lc nhõn ging, lai ci t
o ging phc v cho sn xut, ú l cỏc
ging ln : Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietran, Hampshire vv...
11
12
tinh dịch, cải tiến kỹ thuật, cải tiến dụng cụ, các điều kiện làm việc v v...
nhng vấn đề về độ nhiễm khuẩn trong tinh dịch là vấn đề rất quan trọng, làm
giảm năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn lại cha đợc quan tâm nhiều.
Đặc biệt với bệnh Leptospirosis, Brucellosis và Tuberculosis, mầm bệnh
không chỉ lây gián tiếp mà còn lây qua giao phối. Nếu lợn đực mắc các bệnh
trên đợc khai thác tinh dịch để thụ tinh nhân tạo thì vấn đề lây bệnh lại càng
nguy hiểm hơn. Khi giao phối trực tiếp một lợn đực bệnh chỉ truyền bệnh cho
một lợn cái, còn khi thụ tinh nhân tạo thì một lợn đực bệnh truyền bệnh cho
nhiều lợn cái. ở Việt Nam do điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ma nhiều
là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn sinh sôi và phát triển, mặt khác điều
kiện vệ sinh thú y ở Việt Nam còn nhiều hạn chế do đó trong quá trình khai
thác, pha chế, bảo tồn, tinh dịch lợn sẽ bị nhiễm khuẩn rất nhiều.
Nng sut, cht lng tinh dch ln l yu t nh hng quan trng n
nng sut cht lng ca i sau, nh hng trc tip n nng sut sinh sn
ca ln nỏi, cng nh
ca chớnh ln c ging ú. Nng sut cht lng tinh
dch ph thuc vo cỏc ging ln, k thut chm súc nuụi dng, k thut
khai thỏc, pha ch v bo tn tinh dch. Mc dự th tinh nhõn to ln cú nhiu
tớnh u vit ó v ang c ỏp dng ngy mt ph bin, song trong thc t
cho thy vic s dng k thut ny nhi
u ni cũn hn ch ú l: t l liu
tinh ln lóng phớ cũn quỏ cao (khong 30 -50%) do mt s nguyờn nhõn nh :
tp quỏn phi ging ln trc tip ca nhiu ni, iu kin a lý ca tng
vựng, tng a phng m mng li th tinh nhõn to cha ỏp ng c,
nhng ni ú thng s dng phng phỏp phi ging tr
c tip cho ln l
chớnh. Xut phỏt t nhng vn nờu trờn chỳng tụi tin hnh thc hin ti

nuụi ln c gi
ng dùng trong thụ tinh nhõn to.
1.4. ý ngha khoa hc v thc tin
- Nghiờn cu ti cú ý ngha khoa hc và thực tiễn ỏnh giỏ c s
lng, cht lng tinh dch cỏc ging ln hin cú, kh nng bo tn tinh dch ca
cỏc loi mụi trng pha loãng bảo tồn khác nhau nhm mc ớch thit thc phc
14
v cho sn xut i tr, khc phc v ỏp ng nhu cu th tinh nhõn to cho cỏc
vùng sâu vựng xa, t cỏc vựng ng bng n trung du min nỳi t ú gúp phn
nõng cao hiu qu kinh t cho ngnh chn nuụi ln trờn phm vi toàn tỉnh.
- Xỏc nh c mc nhim khun trong tinh dch ln t ú cú
cỏc bin phỏp k thut phũng tr trong sn xut.
- Xỏc nh c
môi trờng pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn hiệu quả
hơn để ứng dụng trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất sinh sản và hiệu
quả kinh tế.
- Xỏc nh c gii phỏp dinh dng Protein thớch hp tng s
lng, cht lng tinh dch ln t ú tng nng sut sinh sn ca c ging.
1.5. i tng v phm vi nghiờn cu
1.5.1. i tng nghiờn cu
- Tinh dch ln ca hai ging ln ngoi: Landrace v Yorkshire từ 2- 4
tuổi, sạch bệnh và đợc nuôi dỡng theo quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đực
giống của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tuần khai thác 2 lần.
1.5.2. Thi gian v a im nghiờn c
u
- Thi gian : ti c tin hnh t thỏng 11/2005 thỏng 8/2006
- a im:

miền núi Phía Bắc đều có các trung tâm, trạm trại làm nhiệm vụ sản xuất tinh
dịch lợn phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo. Điển hình là các tỉnh: Hà
Nội, Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Thái ... là những tỉnh có phong
trào thụ tinh nhân tạo lợn mạnh ở phía Bắc, số lượng trạm thụ tinh nhân tạo
lợn có tỉnh đã có từ 2-3 trạm, còn lại hầu h
ết là các tỉnh đều có Ýt nhÊt mét
trạm thụ tinh nhân tạo.
Số lượng đực giống nuôi ở các cơ sở thụ tinh nhân tạo lợn trung bình 1.300
con, năm 1987 là 1.580 con, trong đó lợn Đại bạch và Landrace chiếm tỷ lệ
16
khoảng 95% (Cục chăn nuôi thú y, 1990). Theo báo cáo tháng 7/2006 của Cục
chăn nuôi – Bộ NN&PTNT thì cả nước hiện nay có khoảng 300 cơ sở nuôi lợn
đực khai thác tinh nhân tạo với số lượng đực giống khoảng 2.000 con và sản
xuất được 2,6 – 3 triệu liều tinh mỗi năm, đáp ứng thụ tinh nhân tạo khoảng
20% nhu cầu đàn lîn n¸i cả nước.
Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao trong công tác thụ tinh nhân tạ
o,
ngoài các biện pháp về tổ chức quản lý thì các biện pháp kỹ thuật có vai trò
quyết định. Các biện pháp kỹ thuật nhằm đạt hai mục tiêu cơ bản : Có lợn đực
giống tốt để sử dụng và sử dụng có hiệu quả những đực giống đó. Với mục tiêu
đó các nhà chăn nuôi nước ta đã tập trung nhiều vào vấn đề ¸p dông khoa học,
kỹ thuật. Đề tài 02B-01- 02 “ Nghiên c
ứu và đưa vào sản xuất các biện pháp
tổng hợp nhằm nâng cao chất lượng lợn đực giống” do Đinh Hồng Luận chủ
trì (1986-1990) đã giải quyết đồng thời hai mục tiêu trên. Đề tài đã tìm ra các
giải pháp kỹ thuật có giá trị trong chăn nuôi lợn đực giống ở nước ta. Để có
lợn đực giống tốt dùng trong thụ tinh nhân tạo cần phải xác định nguồn giống

2.2.1 Tinh d
ịch lợn
2.2.1.1. Đặc điểm và thành phần hóa học của tinh dịch lợn
Tinh dịch lợn cũng như tinh dịch của các loài gia súc khác, nó là hỗn hợp
các dịch tiết của cơ quan sinh dục đực do c¸c tuyÕn sinh dôc phô tiÕt ra, khi
con đực h−ng phÊn cao ®é vµ thực hiện thành công phản xạ sinh dục để tiết
tinh dịch vào đường sinh dục của con cái hay dụng cụ hứng tinh. Tinh dịch
lợn đực gồm hai phần : tinh thanh và tinh trùng.
Tinh thanh chi
ếm 94,7% khối lượng tinh dịch. Tinh thanh của tinh dịch
là môi trường có tác dụng kích thích tinh trùng hoạt động. Sự hoạt động của
tinh trùng làm tiêu hao năng lượng dự trữ, làm trương phồng màng bọc đầu
tinh trùng, đồng thời làm mất điện tích bề mặt gây ra các đám kết dính làm
tinh trùng lợn chóng chết khi ra ngoài cơ thể con đực (Milovanov, 1962) [dÉn
tõ 23]. Tinh thanh của tinh dịch là hỗn hợp chất lỏng được tiết ra bởi tuyến
sinh dụ
c phụ như: tiền liệt tuyến và niệu đạo (55-70%); tinh nang (20-26%),
tuyến Cowper (15-18%) và tinh hoàn phụ (2-3%). Do tinh thanh chiếm khối
18
lng ln trong tinh dch v ch l mụi trng cho tinh dch hot ng, do vy
khi lng tinh dch l ch tiờu ch cú ý ngha v mt pha loóng v qua nú
khụng th kt lun c tớnh tt hay xu.
Cỏc nghiờn cu v sinh hc tinh dch ln ó c cỏc tỏc gi trong v
ngoi nc nghiờn cu (Zogorski, 1973; Nguyn Xuõn Hon v cng s
1976; Xuxoep 1985; Nguyn Tn Anh 1985 ...)
Tinh trùng lợn đợc tạo ra từ các tế bào sectoli ở thành của các ống sinh
tinh. Các ống này chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau, trong đó quan trọng

Tinh trùng lợn gồm 4 phần: đầu, cổ, thân, đuôi. Về mặt hình thái và kích thước,
phần đầ
u và cổ dài khoảng 9-10 µ (trong đó dài 8-9 µ; rộng 4 µ; cổ dày 1 µ ) phần
thân dài 10-12 µ, còn phần đuôi dài 30-32 µ. Phần đầu của tinh trùng có
Acrosome bao bọc, trong đó có chứa các men như Hyaluronydase; Acrosil;
Phosphattase có tác dụng làm tan ra màng phóng xạ và màng trong suốt của
trứng để tinh trùng tiếp cËn với noãn hoàng trong quá trình thụ tinh. Vì vậy
việc đánh giá tình trạng của Acrosome của tinh trùng là rất cần thiết (Nguyễn
Tấn Anh, 1990). Do lớp protit của Acrosome ở tinh dịch của tinh trùng lợn đực
dễ bị
trương phồng hay bị bong ra khỏi đầu tinh trùng làm cho các enzim thoát
ra ngoài và dẫn đến mất khả năng thụ thai (Nguyễn Tấn Anh 1994) [6]. Thân
và đuôi tinh trùng làm cho tinh trùng vận động nhờ sự co rút của các sợi cơ ở
thân và đuôi. Sự vận động của tinh trùng trong đường sinh dục rất quan trọng, sức
hoạt động tốt thì tinh trùng mới ngược dòng gặp trứng để thụ tinh.
Thành phần hóa học của tinh dịch lợn: tinh dịch l
ợn là một hỗn hợp các
chất lỏng rất phức tạp, cho đến nay thành phần của nó vẫn chưa được nghiên
cứu một cách đầy đủ. Một số chất chỉ được xác định ở mức định tính, các loài
khác nhau thì thành phần hóa học của tinh dịch cũng khác nhau, tác dụng chủ
yếu của chúng là rửa đường niệu sinh dục, là môi trường để nuôi sống tinh
trùng ngoài cơ thể, kích thích tinh trùng trong quá trình hoạt động
ở đường
sinh dục cái.
20
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của tinh dịch lợn (Hafez-1976)
Thành phần

chuyển qua.
- Giai đoạn 2 : Kéo dài 1-2 phút, tiết ra khoảng 100-200ml chất dịch gồm
có tinh trùng và các chất phân tiết của các tuyến sinh dục phụ như : tiền liệt
tuyến, tinh nang, Cowper.
- Giai đoạn 3: là sự bài tiết chủ yếu của các tuyến sinh dục phụ (150ml-
21
200ml), s lng tinh trựng giai on ny ớt, thi gian kộo di 4 phỳt n 5 phỳt.
Trong tinh dch, phn quan trng nht l tinh trựng õy l yu t chớnh gõy th thai
ln cỏi.
2.2.1.3. Hỡnh dng v cu trỳc ca tinh trựng ln
Di kớnh hin vi in t vi phúng i khong 2.000-3.000 ln, nu
nhỡn thng ngi ta cú th phõn bit v chia tinh trựng ra lm 4 phn:
+ Phn u hỡnh trng hi di.
+ Phn c mnh v ngn.
+ Phn thõn ngn v m.
+ Phn uụi di v mnh, cng v cui cng mnh.
Nu nhỡn nghiờng, u hỡnh phin hi cong, sau ú l c, thõn v uụi.
* Phn u ca tinh trựng
u cú hai phn c bn: Nhõn v Acrosome. Trong nhõn cú cha
Chromatin m c. Nhõn chim 76,7 80,3% th tớch u v c nộn cht
li gn nh mt tinh th. Nhõn cha thụng tin di truyn ca con c, xung
quanh l nguyờn sinh cht, phn trc nhõn bc bng mt Acrosome, ging
cỏi tỳi cú hai lp mng bc v bc sỏt vo nhõn. Acrosome cha mt s
Enzim thủy phân: Acrosome, đặc biệt là men sinh sản Hyaluronidase có tác
dụng làm tan rã lớp tế bào hình tia (phóng xạ) của tế bào trứng để cho tinh
trùng có thể dễ dàng tiếp cận với noãn hoàng trong quá trình thụ thai. Theo
một số tác giả thì chất protit của Acrosome dễ bị tổn thơng bởi tác nhân bên

ng uụi ca tinh trựng. Mi cp vi ng cú 2 dóy tay dynein ( ngoi v trong),
cỏc tay ny hot ng nh mt cỏ lớp v i dc theo cp k bờn, lm cho cp
ny trt trờn cp khỏc.
Vic gỏ lp cu ni hỡnh tia gia cỏc cp vi ng ngoi vi vi ng trung
tõm cng li hin tng va nờu, lm cho uụi tinh trựng b un ln.
Do cỏc cp vi
ng ngoi trt liờn tc nờn s un ln c hỡnh thnh
23
liờn tc, c lan truyn to lờn s chuyn ng c trng ca tinh trựng
(chuyn ng ln súng) ú l hin tng trt theo vi ng.
S vn ng ny rt quan trng khi tinh trựng i vo ng sinh dc cỏi
gp trng. Thõn tinh trựng ln cú 25% vt cht khụ, 75% l nc. Trong
vt cht khụ: Protit 82%, Lipit 13%; trong uụi tinh trựng cú 76% protit, 23%
lipit, 1% mui.
2.2.1.4 Những đặc điểm sinh học của tinh trựng
- Đặc tính tích điện.
- Đặc điểm trao đổi chất yếm khí và hiếu khí.
- Tinh trựng a vt l.
- Tinh trựng a vn
ng ngc dũng.
ú l cỏc c im cú li cho tinh trựng trong quỏ trỡnh th tinh.
* S hot ng ca tinh trựng:
- Khi cũn trong dch hon ph, tinh trựng hot ng rt yu hoc khụng
hot ng, khi c gii phúng ra ngoi, tinh trựng hot ng mnh bi cỏc
Enzim cú trong tinh dch.
- Trng thỏi hot ng ca tinh trựng th hin cht lng tinh dch. Nu
tinh trựng hot ng cng mnh th hin cht lng cng tt. tinh trựng cú 3

Quỏ trỡnh ng phõn xy ra theo phn ng
- 0
2
C
6
H
12
0
6
---> 2 C
3
H
6
O
3
+ 50 KCal nng lng
Quỏ trỡnh ng phõn cú s tham gia ca men Glucozophosphataza. Nh vy
t 1 phõn t ng cho ra 2 phõn t acid latic v gii phúng ra 50 KCal nng lng.
Acid latic thi ra mụi trng vi nng thp s c ch hot ng ca tinh trựng,
kộo di thi gian sng, nhng nu vi nng cao s lm cho tinh trựng cht nhanh
hn.
Quỏ trỡnh hụ hp hiu khớ ca tinh trựng xy ra phn ng hoỏ hc nh
sau:
C
6
H
12
0
6
+ 60

được cải tiến thì số lượng và chất lượng tinh dịch đều kém
hơn các giống lợn đã được cải tiến, chọn lọc. Các giống lợn nội: Móng cái,
Mường khương chỉ đạt từ 0,8- 6 tỷ tinh trùng trên 1 lần xuất tinh. Trong khi
đó các giống lợn ngoại nuôi ở Việt Nam như Đại bạch, Landrace, Berkshire,
thì V.A.C đạt từ 16-90 tỷ tinh trùng trên một lần xuất tinh. Trong các nhân tố
cấu thành chỉ tiêu V.A.C thì sự khác nhau cơ
bản giữa các giống lợn nội và
ngoại là nồng độ (C) tinh trùng. Các giống lợn nội nồng độ tinh trùng từ 20-50
triệu/1 ml, còn ở các giống lợn ngoại, nồng độ tinh trùng đạt từ 170 - 500 triệu/1
ml (Nguyễn Tấn Anh và Lưu Kỷ, 1970 – trích từ Lê Xuân Cương, 1986).
Các chỉ tiêu số và chất lượng tinh dịch đạt cao nhất và ổn định khi lợn
đực trưởng thành. Lợn đực 7-10 năm tuổi, hoạt động sinh d
ục bị giảm, phản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status