đánh giá năng suất sinh sản của lợn piétrain kháng stress nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi đồng hiệp - hải phòng - Pdf 24

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
&
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA
LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS NUÔI TẠI
XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI ĐỒNG HIỆP - HẢI PHÒNG
HÀ NỘI - 2014
ii
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
&
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA
LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS NUÔI TẠI
XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI ĐỒNG HIỆP - HẢI PHÒNG
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LOAN
Lớp : CNTYB
Khóa : 55
Ngành : CHĂN NUÔI THÚ Y
Người hướng dẫn : TS. ĐỖ ĐỨC LỰC
TS. NGUYỄN HOÀNG THỊNH
Bộ môn : DI TRUYỀN – GIỐNG VẬT NUÔI
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, các thầy cô giáo trong
bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo
điều kiện dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.

iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. SCDR/ổ, SCDRS/ổ, SCCS/ổ của nái Piétrain theo 29
nguồn gốc giống 29
Biểu đồ 4.2. Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con của Naí Piétrain theo nguồn gốc giống. 29
Biểu đồ 4.3. Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của nái Piétrain theo nguồn gốc giống 30
Biểu đồ 4.4. SCDR/ổ, SCDRS/ổ, SCCS/ổ của nái Piétrain kháng stress 34
qua các lứa 34
Biểu đồ 4.5. Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con của nái Piétrain kháng stress qua các lứa
đẻ 36
Biểu đồ 4.6. khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của nái Piétrain kháng stress qua các lứa đẻ.
37
Biểu đồ 4.7. SCDR/ổ, SCDRS/ổ, SCCS/ổ theo kiểu gen Halothane của nái 39
Biểu đồ 4.8. Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con theo kiểu gen Halothane của nái 41
Biểu đồ 4.9. Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ theo kiểu gen Halothane của nái 42
Biểu đồ 4.10. SCDR/ổ, SCDRS/ổ, SCCS/ổ theo kiểu gen Halothane 44
của đực phối 44
4.6. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TIÊU TỐN THỨC ĂN GIAI ĐOẠN TỪ CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI
CỦA LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS 46
Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi của lợn Piétrain kháng
stress thể hiện qua bảng 4.11 46
Khả năng sinh trưởng 46
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Pi: piétrain
Du: Duroc
L: Landrace
MC: Móng Cái
Piétrain ReHal: Piétrain kháng stress
SCDR/ổ: Số con đẻ ra/ổ

hằng ngày được tiêu thụ.
Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu thị hiếu của thị trường dành
cho thịt lợn cũng thay đổi cả về số lượng và chất lượng. Nhu cầu về thịt nạc
đang dần trở nên phổ biến.
Chính vì vậy, mà chăn nuôi các giống lợn nội như giống lợn Ỉ, lợn Móng
Cái, lợn Ba Xuyên… với nhược điểm là tỷ lệ nạc rất thấp, tăng trọng kém, và tỷ
lệ tiêu tốn thức ăn cao… đã không được người chăn nuôi lựa chọn để đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của thị trường về số lượng và chất lượng thịt.
Từ những năm 1970 nước ta đã cho nhập các giống lợn ngoại như Đại
Bạch, Landrace, Hamshire… đặc biệt những năm gần đây đã tiếp tục nhập các
giống cao sản như Yorkshire, Duroc, Pietrain… để cải tạo và nâng cao năng
suất của các giống lợn nội.
1
Giống lợn Píetran của Bỉ là giống lợn nổi tiếng về năng suất thịt và tỷ lệ
nạc. Tuy nhiên giống lợn này còn có nhược điểm lớn là sự tồn tại của alen lặn n
nằm ở locus Halothan làm cho chúng rất mẫn cảm với các tác nhân stress dẫn
đến giảm năng suất và chất lượng thịt.
Để khắc phục nhược điểm này của lợn Piétran, trường Đại học Liege –
Vương Quốc Bỉ đã tạo dòng lợn Piétrain kháng stress. Dòng lợn này có ưu điểm
hơn hẳn so với dòng lợn Piétrain cổ điển là tỷ lệ nạc cao, chất lượng thịt đạt tiêu
chuẩn, không bị hao hụt trong quá trình chăn nuôi và vận chuyển.
Ngày 18/12/2007 có tổng số 19 con lợn thuộc dòng Piétrain kháng stress
đã được nhập vào nước ta và được nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp –
An Lão – Hải Phòng. Đây là một giống lợn mới, những nghiên cứu về giống lợn
này còn rất ít. Do đó việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện khả năng sản xuất của
dòng Piétrain trong điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam về giống lợn này là
hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Xí
nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng “
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1975) và tỷ lệ thịt bị nhão và nhạt màu (thịt PSE) cao, pH của thịt sau khi
giết mổ giảm mạnh do thịt bị biến tính nhanh làm giảm chất lượng thịt lợn
Píetrain. Lợn rất mẫn cảm với các tác nhân stress như nhiệt độ, vận chuyển,
và quá trình chăn nuôi…
2.1.2. Sơ đồ tạo dòng Piétrain kháng Stress
Từ nhiều nghiên cứu ảnh hưởng của locus Halothane, đặc biệt là vấn đề
năng suất, chất lượng thịt, sự biến đổi của giá trị pH sau khi giết mổ của lợn
Piétrain cổ điển. Trường Đại học Liege – Vương quốc Bỉ đã tạo ra dòng lợn
Piétrain mới kháng Stress. Dòng lợn này có tên là lợn Piétrain kháng Stress hay
Piétrain ReHal.
Dòng lợn này được tạo ra từ việc lai ngược trở lại từ Backcross 4 (BC4)
để chuyển một allene C từ locus Halothane của lợn Large White vào bộ gen của
3
Piétrain (Hanset và cộng sự, 1995a, 1995b, 1995c; Leroy và cộng sự, 1999a,
1999b, 2000). Leroy và cộng sự (1999a) đã khẳng định rằng Piétrain ReHal thể
hiện tất cả các ưu điểm của giống lợn Piétrain cổ điển những đặc tính nhạy cảm
với stress và pH sau giết mổ đã được cải thiện.
Large White x Piétrain
(CC) (TT)
CT x P (TT)
TT CT x P (TT)
TT CT x P (TT)
TT CT x P (TT)
TT CT
Piétrain ReHal (CT)
Sơ đồ tạo dòng Pietrain ReHal
Tiếp theo công thức lai tạo ReHal ở BC4 đã được thực hiện tại Trại
thực nghiệm của Khoa Thú y – Đại học Liege, năm 1997 và 1998, lợn ở các
backcross 5 (BC5); BC6 và BC7 tiếp tục được sinh ra (Leroy và cộng sự,
4

Các giống gia súc khác nhau có sự thành thục về tính dục khác nhau. Sự thành
thục về tính của gia súc có tầm vóc nhỏ thường sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn.
 Yếu tố ngoại cảnh
6
Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rõ rệt và có ý nghĩa đến tuổi thành thục về
tính. Chế độ nuôi dưỡng, bệnh tật , phương thức phối, lứa đẻ, mùa vụ… đều ảnh
hưởng tới các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái.
 Chế độ nuôi dưỡng
Chế độ nuôi dưỡng ảnh hưởng lớn tới tuổi thành thục về tính. Những con
lợn được nuôi dưỡng tốt thì thành thục sớm hơn những con lợn nuôi dưỡng kém
hơn. Trong quá trình nuôi dưỡng để lợn sinh trưởng và phát triển bình thường
cần phải bổ sung đầy đủ năng lượng, protein, khoáng, vitamin. Nhu cầu dinh
dưỡng phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn để chúng phát triển tốt
nhất và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
 Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng tới tuổi động dục
Tuổi thành thục phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, mùa vụ .Theo Schmidt
(1974), lợn cái sinh ra trong mùa xuân thành thục về tính sớm hơn lợn cái sinh
ra trong các mùa khác. Ngoài ra tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào nhiệt
đô và thời gian chiếu sáng. Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng tới
tuổi thành thục về tính, thời gian chiếu sáng 12 giờ trong một ngày bằng ánh
sáng tự nhiên hay nhân tạo sẽ làm cho lợn nái hậu bị động dục sớm hơn.
 Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt tới tính dục
Mật độ nuôi nhốt ảnh hưởng đến sự thành thục về tính. Nếu nuôi nhốt với
mật độ đông sẽ làm chậm động dục. Tuy nhiên nếu lợn nái hậu bị bị tách biệt
đàn cũng làm chậm động dục. Như vậy lợn nái hậu bị cần được nuôi nhốt theo
nhóm thích hợp. Tiểu khí hậu trong chuồng nuôi cũng ảnh hưởng tới sự phát dục
của lợn. Tiểu khí hậu chuồng nuôi chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: Kiểu
chuồng, hướng chuồng, khí hậu vùng, độ thông thoáng, khả năng thoát nước,
hàm lượng khí NH
3,

C, pH âm đạo hạ hơn trước, lợn
lười ăn, tỏ ra bồn chồn không yên và bắt đầu cho con khác nhảy lên lưng nó.
Buồng trứng có nhiều noãn bào chín và sau khi đứng yên thì sau 15 – 20 giờ thì
có trứng rụng
 Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, âm hộ bắt đầu teo dần lại và tái nhợt, lợn ăn
uống tốt dần lên, không còn cho con khác nhảy lên lưng nó. Buồng trứng đã có
thể vàng đường kính lên tới 7 – 8 mm.
 Giai đoạn nghỉ ngơi
8
Giai đoạn này kéo dài nhất chu kì, từ 9 – 10 ngày, lợn cái không còn phản
xạ với lợn đực nữa. Đây là giai đoạn chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Chu kì động dục của lợn nái được điều khiển bởi thần kinh và
hormone của vùng dưới đồi (Hypothalamus), tuyến yên, buồng trứng theo cơ
chế điều hòa ngược.
Trong quá trình động dục các nhân tố ngoại cảnh tác động vào vỏ não
kích thích vùng dưới đồi ( Hypothalamus) giải phóng ra GnRH ( Gonadotropine
Releasing Hormone ). GnRH kích thích thùy trước tuyến yên giải phóng FSH
( Follice Stimuline Hormone) và LH (Luteine Hormone)
FSH kích thích noãn bao phát triển và gây tiết hormone oestrogen.
LH kích thích trứng chín và rụng.
Hai hormone này có tỷ lệ ổn định (trứng rụng khi tỷ lệ FSH/LH từ 2/1 –
3/1) FSH tiết ra trước LH tiết ra sau, chúng có tác động hỗ trợ cho nhau.
Nếu trứng được thụ tinh thì thể vàng được tồn tại suốt thời gian mang
thai, nó sinh ra progesterol tác động ngược trở lại tuyến yên làm ngừng tiết FSH
và LH làm cho trứng không chín, gia súc ngừng động dục đến khi đẻ và cai sữa
thì động dục lại.
Nếu trứng không thụ tinh thì thể vàng tiêu biến trong vòng 15 ngày
bởi tác dụng của prostaglandine do sừng tử cung tiết ra. Một chu kỳ mới lại
được bắt đầu.

 Số con cai sữa/ổ (con)
Là số con sống đến khi cai sữa. Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi con
của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con.
10
Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con =
 Số con sống đến 60 ngày tuổi/ổ (con)
 Khối lượng sơ sinh/con (kg)
 Khối lượng cai sữa/con (kg)
 Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
 Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
 Thời gian cai sữa (ngày)
 Khả năng tiết sữa
Đây là chỉ tiêu nói lên đặc tính của giống, giống khác nhau khả năng tiết
sữa khác nhau.
Khả năng tiết sữa tính bằng công thức: M = m
1
+ m
2
M là khối lượng sữa tiết ra trong cả chu kỳ.
m
1
: lượng sữa tiết ra trong tháng 1.
m
2
: lượng sữa tiết ra trong tháng 2.
m
1
= 3 (KL lợn con lúc 30 ngày tuổi – KL lợn con sơ sinh)
m
2

Landrace, Piétrain…
 Phương pháp nhân giống
Lai giống sẽ cho sức sản xuất cao hơn nhân giống thuần chủng nhưng
trong trường hợp lợn ngoại cho lai với lợn nội số con đẻ ra có thể cao hơn lợn
ngoại nhưng khối lượng thì nhỏ hơn lợn ngoại và cao hơn lợn nội.
• Tỷ lệ thụ tinh
Xác định thời điểm phối giống thích hợp sẽ quyết định tỷ lệ thụ tinh trong
một chu kỳ động dục của lợn nái. Trong điều kiện bình thường, tỷ lệ thụ tinh có
thể đạt 90 – 100%, điều kiện này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hancook
(1961). Nếu cho lợn phối giống trực tiếp thì tỷ lệ thụ tinh thường cao hơn 10 –
20% so với phối giống nhân tạo. Kỹ thuật phối giống nhân tạo, môi trường pha
loãng tinh dịch có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh (Nguyễn Tuấn Anh,
Nguyễn Thiện và Lưu Kỳ, 1993). Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào mùa vụ phối
giống, nếu cho lợn phối giống vào tháng 6 – 8 thì tỷ lệ thụ tinh giảm 10% so với
phối giống ở tháng 11 – 12 (Akina Ogasa, 1992).
• Tỷ lệ chết phôi và chết thai
Khi nghiên cứu giai đoạn từ 9 – 13 ngày sau khi phối giống, (Johanson.
1980) cho rằng: Đây là giai đoạn khủng hoảng trong sự phát triển của phôi, phần
12
lớn phôi chết diễn ra trong giai đoạn này. Nhiều nghiên cứu cho rằng tỷ lệ phôi
chết lên đến 30- 40% trong thời gian làm tổ ở sừng tử cung (Perry, 1954) và
(Joakimsen, 1977) vào ngày thứ 13 – 18 sau thụ tinh. Tỷ lệ thụ thai chết thuận
với số phôi còn sống ở đầu thời kỳ bào thai (Đặng Vũ Bình, 1994); (Perry,
1954) cho rằng tỷ lệ thai chết thường cao hơn ở những sừng tử cung chứa trên 5
bào thai.
• Số trứng rụng trong một chu kỳ
Số trứng rụng trong một chu kỳ nhiều hay ít có ảnh hưởng đến số lượng
con sinh ra. Số trứng rụng chịu ảnh hưởng của mức độ cận huyết, nếu hệ số cận
huyết tăng lên 10% số trứng rụng giảm đi 0,6 tới 0,7 trứng (Stewart, 1945). Lợn
nái non và lợn nái già số trứng rụng ít hơn lợn nái trưởng thành. Số lượng tăng

hậu bị đưa vào khai thác quá sớm cơ thể phát triển chưa hoàn thiện nên số trứng
rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém. Hơn nữa nó còn ảnh hưởng đến phát triển thể chất, thể
vóc sau này. Nếu lợn hậu bị đưa vào khai thác muộn sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế.
• Điều kiện khí hậu
Nhiệt độ 18 – 20
o
C , độ ẩm từ 70 – 75 % thích hợp nhất cho lợn nái. Nếu
nhiệt độ tăng lên 30
o
C thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi. Do đó
vào mùa hè tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra/lứa thấp hơn các mùa khác. Nếu nhiệt
độ thấp quá (dưới 18
o
C) thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh và tiêu chảy sẽ cao hơn.
• Kỹ thuật phối giống và phương pháp phối giống
Có 2 phương pháp phối giống là phối giống trực tiếp và thụ tinh nhân tạo.
 Cho nhảy trực tiếp: Tỷ lệ thụ thai cao hơn thụ tinh nhân tạo.
 Thụ tinh nhân tạo
14
Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn cho nhảy trực tiếp và là phương
pháp dùng phổ biến hiện nay.
 Phương thức phối giống
Dùng phương pháp phối lặp hay phối kép (2- 3 lần) cách nhau 8 – 12 giờ
sẽ nâng cao tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra, khối lượng sơ sinh của lợn con…
 Chăm sóc nuôi dưỡng
Ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái, ba tuần đầu lợn mang
thai nếu bị ngã, đánh đập, nuôi dưỡng kém… thì dễ bị sảy thai, đẻ non, chất lượng
đàn con kém. Để đảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái thì yếu tố quan trọng
nhất đó là dinh dưỡng. Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần cung cấp đầy đủ về
số lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng để có kết quả sinh sản tốt.

co giật. Thiếu vitamin C làm giảm sưc đề kháng của cơ thể, vi khuẩn dễ xâm
nhập và gây bệnh. Thiếu vitamin E có hiện tượng chết phôi, thai, trứng rụng ít
dẫn đến số con đẻ ra ít, ngoài ra còn gây bệnh trắng cơ.
 Khoáng
Gồm 2 loại là khoáng đa lượng (Ca, P, K, Na, Cl…) và khoáng vi lượng
(Cu, Fe, Zn, Mg, Mn…). Đây là những chất cần cho mọi hoạt động của cơ thể
nếu thiếu sẽ gây ra các bệnh như: Bại liệt, thiếu máu, ỉa chảy, còi cọc… Với lợn
nái ta cần đặc biệt chú trọng tới các yếu tố như: Ca, P, Fe, Zn.
 Yếu tố bệnh tật
Là yếu tố ảnh hưởng khá lớn đến khả năng sinh sản của lợn nái. Một số
bệnh hay gặp ở lợn nái là : Viêm tử cung, teo buồng trứng, viêm vú, bại liệt sau
đẻ… Do đó cần có biện pháp phòng tránh thích hợp
16
2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Lợn Piétrain có nhiều ưu điểm và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên
thế giới, đặc biệt là các nước Châu Âu. Khi lợn Piétrain ReHal được lai tạo
thành công đã có một số nghiên cứu sử dụng loại giống lợn này.
Theo P.Sellier và cộng sự (1987) cho biết số lợn con đẻ ra/ổ ở kiểu gen
CC là 8,92 con và ở kiểu gen CT là 9,01 con; số con cai sữa/ổ ở kiểu gen CC là
5,93 con và ở kiểu gen CT là 5,68 con; tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa của kiểu gen
CC là 77,4% và của kiểu gen CT là 75%.
Pascal Leroy và cộng sự(1999b) cho biết khối lượng sơ sinh/con của lợn
Piétran kháng stress là 1,59 kg, khối lượng cai sữa/con là 7,69 kg.
S.Jasex và cộng sự (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu gen tới khả
năng sinh sản của lợn nái giống Piétrain và cho biết số con đẻ ra ở kiểu gen CC
là 11,5 con/ổ và ở kiểu gen CT là 11,47 con/ổ, số con đẻ ra còn sống/ổ ở kiểu
gen CC là 10,5 và ở kiểu gen CT là 10,53.
Theo Cechovas và cộng sự (2007) cho biết số con sinh ra/ổ, số con sinh ra
còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ ở kiểu gen CC cao hơn kiểu gen CT 1,5 lần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status